|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
----------- Số:
115/2017/TT-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- THÔNG TƯ Hướng dẫn giám
sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán ------------- Thông tư này hướng dẫn việc
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán có tổ chức. Thông tư này áp dụng đối với
các chủ thể giám sát và đối tượng giám sát dưới đây: a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN); b) Sở giao dịch chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK); c) Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là TTLKCK). a) Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; b) Thành viên giao dịch và thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh
(sau đây viết tắt là TVGD); c) Thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây
viết tắt là TVLK); d) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán; đ) SGDCK, TTLKCK khi tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch
chứng khoán; Trong Thông tư này, các từ ngữ
sau đây được hiểu như sau: 2. Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch là tổ chức có chứng khoán niêm
yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK. 3. Giao dịch chứng khoán là việc mua, bán chứng khoán thực hiện qua hệ
thống giao dịch của SGDCK và các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác đối với chứng
khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK do TTLKCK thực hiện theo quy định
của pháp luật chứng khoán. 4. Giao dịch nội bộ là các hành vi được quy định tại
khoản 1 Điều 70 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 58/2012/NĐ-CP). 5. Giao dịch thao túng TTCK là các hành vi được quy định tại
khoản 2 Điều 70 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. 6. Giao dịch bất thường là các giao dịch rơi vào các
tiêu chí cảnh báo bất thường của hệ thống tiêu chí giám sát do SGDCK ban hành
và áp dụng để xác định chứng khoán có giao dịch bất thường sau khi có sự chấp
thuận của UBCKNN. 7. Tin đồn là thông tin của một nhóm người, của một cá nhân,
tổ chức về một vấn đề liên quan đến các chứng khoán hoặc giao dịch chứng khoán
diễn ra trên TTCK có thể có thực hoặc không có thực, nhưng thời điểm phát ra
tin đồn chưa có căn cứ để kiểm chứng. 1. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát giao dịch chứng khoán. 2. Ban
hành quy trình giám sát giao dịch chứng khoán của UBCKNN; quy chế phối hợp
trong công tác giám sát giao dịch chứng khoán giữa UBCKNN, SGDCK và TTLKCK. 3. Phê
duyệt hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán do SGDCK xây dựng và các
ngưỡng giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản
ký quỹ, giới hạn vị thế theo từng tài khoản của NĐT, TVBT do TTLKCK xây dựng. 4. Xây
dựng và thực hiện kế hoạch giám sát giao dịch chứng khoán hàng năm. 5. Giám
sát các hoạt động giao dịch chứng khoán trên TTCK nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử
lý các hành vi giao dịch nội bộ, giao dịch thao túng TTCK và các hành vi vi phạm
quy định pháp luật về giao dịch chứng khoán. 6. Giám
sát NĐT trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch chứng khoán. 7. Yêu
cầu các đối tượng giám sát báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến giao dịch chứng khoán. 8. Kịp
thời có cảnh báo phù hợp đối với các giao dịch và hành vi có dấu hiệu vi phạm
pháp luật nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật trong giao dịch chứng khoán
của đối tượng giám sát. 9. Tổng
hợp báo cáo giám sát và báo cáo phục vụ công tác giám sát của SGDCK, TTLKCK,
TVGD; yêu cầu SGDCK, TTLKCK, TVGD, TVBT phối hợp để kịp thời phát hiện, phân
tích, đánh giá và tiến hành kiểm tra, xử lý khi cần thiết đối với các đối tượng
liên quan đến các giao dịch chứng khoán bất thường theo quy định của pháp luật. 10. Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra đối với các đối tượng
giám sát quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. 11.
Hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, UBCKNN báo cáo Bộ Tài chính về kết
quả thực hiện công tác giám sát giao dịch chứng khoán. Nội
dung giám sát của UBCKNN bao gồm: 2. Giám sát hoạt động của SGDCK trong việc tổ chức và giám
sát các giao dịch chứng khoán diễn ra trên TTCK thuộc phạm vi giám sát của SGDCK
theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này. 3. Giám sát hoạt động của TTLKCK trong việc quản lý và giám
sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ theo từng tài khoản của NĐT, TVBT; giới hạn vị thế của NĐT
khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh theo quy định tại Mục 3
Chương II Thông tư này. 4. Giám sát giao dịch chứng khoán của NĐT tổ chức trong
nước, NĐT nước ngoài để kịp thời phát hiện các diễn biến bất thường có thể gây
hiệu ứng tâm lý cho các NĐT nhỏ lẻ. 5. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch
chứng khoán của các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, h, i khoản 2 Điều
2 Thông tư này. 1.
Căn cứ dữ liệu giao dịch do SGDCK cung cấp, thực hiện phân
tích, đánh giá, xử lý theo quy định đối với các giao dịch chứng khoán có dấu
hiệu bất thường. b) Báo cáo của các tổ chức niêm yết, đăng ký giao
dịch; c) Báo cáo, phản ánh của các tổ chức, cá nhân tham gia giao
dịch trên TTCK; d) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng,
tin đồn; 1. Ban hành quy trình giám sát để đảm bảo thực hiện công
tác giám sát có hiệu quả; ban hành hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng
khoán trên SGDCK theo quy định tại Điều 9 Thông tư này sau khi được UBCKNN chấp
thuận. 2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám
sát, bao gồm các nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này. 3. Giám sát hoạt động giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên
quan đến giao dịch chứng khoán trong phạm vi thị trường giao dịch chứng khoán do
SGDCK tổ chức theo quy định của pháp luật. 4. Giám sát diễn biến các giao dịch trong ngày, nhiều ngày,
định kỳ; phân tích, đánh giá và chịu trách nhiệm xác định dấu hiệu thao túng
TTCK, giao dịch nội bộ, các hành vi giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghị
định số 58/2012/NĐ-CP. 5. Giám sát việc công bố thông tin và chế độ báo cáo theo
quy định hiện hành liên quan đến giao dịch chứng khoán của TVGD, tổ chức niêm
yết, đăng ký giao dịch, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng
khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư. 6. Rà soát các thông tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, tin đồn liên quan đến các giao dịch bất thường. 7. Yêu cầu TVGD, các tổ chức, cá nhân có liên quan giải
trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán phục vụ
công tác giám sát giao dịch chứng khoán. 8. Thực hiện kiểm tra đối với các TVGD theo quy định tại
Điều 12 Thông tư này; phối hợp với UBCKNN kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối
với các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của SGDCK. 9. Xử lý theo quy chế của SGDCK đối với TVGD vi phạm quy
định về giao dịch chứng khoán, kiến nghị UBCKNN xử lý các hành vi vi phạm quy
định về giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật. 10. Lập và gửi UBCKNN báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường,
báo cáo theo yêu cầu về giám sát giao dịch chứng khoán của các đối tượng giám
sát. 11. Phối hợp với TTLKCK bảo đảm hoạt động giao dịch trên
thị trường, hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh an
toàn, hiệu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày
05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng
khoán phái sinh và các văn bản pháp luật liên quan khác. 1. SGDCK thực hiện giám sát nhằm ngăn ngừa, phát hiện các
giao dịch và hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khoán, bao gồm:
a) Hành vi giao dịch nội bộ; b) Hành vi giao dịch thao túng TTCK; c) Hành vi giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghị định
số 58/2012/NĐ-CP; d) Hành vi vi phạm khác về giao dịch chứng khoán theo quy
định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Giám sát việc giao dịch, công bố thông tin và báo cáo
liên quan đến giao dịch chứng khoán được niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK
của các tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, TVGD, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán, cổ
đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng
dạng đóng, người nội bộ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, người nội bộ
của quỹ đại chúng niêm yết dạng đóng và người có liên quan, người được ủy quyền
công bố thông tin và NĐT theo đúng quy định hiện hành. 2. Nội dung và các tham số cụ thể trong hệ thống tiêu chí
giám sát giao dịch chứng khoán phải được quy định và điều chỉnh trong từng thời
kỳ cho phù hợp với tình hình giao dịch trên TTCK và đảm bảo công tác giám sát
giao dịch chứng khoán có hiệu quả. 1.
Giám sát trực tuyến trên hệ thống giám sát của SGDCK các
giao dịch trong ngày của chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch để
phát hiện các giao dịch bất thường. SGDCK có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục
vụ công tác giám sát giao dịch chứng khoán. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu
phải gồm các nội dung sau: 1. Kiểm tra việc tuân thủ các quy chế, quy định, quy trình
liên quan đến giao dịch chứng khoán, quy chế thành viên do SGDCK ban hành. 2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về niêm yết và công
bố thông tin, giao dịch chứng khoán của TVGD là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng
ký giao dịch chứng khoán trên SGDCK. 3. Căn cứ kết quả kiểm tra theo các quy định tại khoản 1, 2
Điều này, SGDCK có trách nhiệm: a) Xử lý theo quy chế của SGDCK trong trường hợp phát hiện
vi phạm các quy định liên quan đến giao dịch chứng khoán của TVGD; b) Báo cáo UBCKNN về kết quả kiểm tra và xử lý; c) Kiến nghị UBCKNN xử lý các hành vi vi phạm đối với TVGD
trong trường hợp vượt thẩm quyền của SGDCK. 1. Trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo,
SGDCK có trách nhiệm gửi UBCKNN báo cáo giám sát giao dịch tuần, gồm: a) Sổ lệnh giao dịch, kết quả giao dịch chứng khoán trong
ngày; các thông tin định kỳ trong ngày giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều
33 Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (sau đây
gọi tắt là Thông tư số 155/2015/TT-BTC) theo nội dung quy định tại Mẫu số 01 Phụ
lục I kèm theo Thông tư này; b) Kết quả công tác giám sát giao dịch chứng khoán tuần
theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2.
Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo,
SGDCK có trách nhiệm gửi UBCKNN báo cáo giám sát giao dịch tháng theo nội dung
quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 3.
Trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của năm kế tiếp, SGDCK
có trách nhiệm gửi UBCKNN báo cáo giám sát giao dịch năm theo nội dung quy định
tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 4.
Các báo cáo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được lập
dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử. Riêng báo cáo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này chỉ cần gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử. Các báo cáo trên
được gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử trong trường hợp UBCKNN, SGDCK đều áp
dụng chương trình chữ ký điện tử. SGDCK có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo
cáo theo quy định của pháp luật. 1. SGDCK có trách nhiệm gửi UBCKNN các báo cáo bất thường
khi phát hiện dấu hiệu các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư
này trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi SGDCK phát hiện sự việc hoặc nhận
được các báo cáo đề nghị công bố thông tin bất thường liên quan đến giao dịch
chứng khoán. 2. Đối với báo cáo bất thường nêu tại khoản 1 Điều này,
SGDCK có trách nhiệm lập báo cáo phân tích riêng từng vụ việc, có ý kiến đánh
giá và đề xuất phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý trong trường
hợp vượt quá thẩm quyền. 1. SGDCK có trách nhiệm gửi báo cáo khi nhận được yêu cầu
bằng văn bản của UBCKNN. 2. Báo cáo gửi cho UBCKNN nêu tại khoản 1 Điều này phải
được thể hiện dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử theo nội dung và
thời hạn UBCKNN yêu cầu. Mục 3 2. Quản lý và giám sát việc duy trì các mức ký quỹ; xác
định, điều chỉnh giới hạn vị thế đối với TVBT, NĐT theo quy định. 3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi giám sát của TTLKCK
có liên quan đến hoạt động bù trừ thanh toán chứng khoán báo cáo, giải trình,
cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác giám
sát. 4. Trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường trong thanh
toán giao dịch hoặc dấu hiệu NĐT, TVBT mất khả năng thanh toán, TTLKCK cảnh báo,
yêu cầu TVBT giải trình, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan và kịp thời
báo cáo UBCKNN, đồng thời thông báo cho SGDCK. 5. Thông báo kịp thời cho SGDCK các trường hợp vi phạm tỷ
lệ sử dụng tài sản ký quỹ, vi phạm giới hạn vị thế. 6. Lưu trữ đầy đủ thông tin liên quan quy định tại Điều 20
Thông tư này và chia sẻ các thông tin liên quan đến giao dịch chứng khoán để
SGDCK triển khai công tác giám sát giao dịch. 7. Thực hiện các nội dung về phối hợp giữa SGDCK và TTLKCK
quy định tại Điều 29 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh. 8. Phối hợp với UBCKNN kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối
với các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của TTLKCK. 9. Xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm, báo cáo
UBCKNN xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp vượt quá thẩm
quyền. 10. Lập và gửi UBCKNN báo cáo giám sát định kỳ, bất thường,
theo yêu cầu và báo cáo phục vụ công tác giám sát theo quy định tại Điều 25
Thông tư này. 2. Giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ theo từng tài
khoản của NĐT, TVBT. TTLKCK có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ thông tin
về: 2. Các thông tin liên quan đến giới hạn vị thế của
NĐT. 3. Danh sách và thông tin về các đối tượng thuộc phạm vi
giám sát của TTLKCK vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán phái sinh và quy định của TTLKCK liên quan đến bù trừ, thanh toán
chứng khoán phái sinh. 4. Dữ liệu về xử lý đối với TVBT tại TTLKCK do vi phạm tỷ
lệ sử dụng tài sản ký quỹ, vi phạm giới hạn vị thế. 5. Dữ liệu liên quan đến hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch
chứng khoán phái sinh của TVBT, NĐT. - Báo cáo về hoạt động xử lý vi phạm đối với TVBT (Mẫu số
06 Phụ lục II); - Báo cáo hỗ trợ thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán
(Mẫu số 07 Phụ lục II). 2. Các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này được
lập dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử (có áp dụng chương trình chữ
ký điện tử). 2. Báo cáo bất thường gửi UBCKNN dưới hình thức văn bản và
tệp dữ liệu điện tử trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi TTLKCK phát hiện
sự việc hoặc nhận được các báo cáo đề nghị công bố thông tin bất thường liên
quan đến chứng khoán có dấu hiệu bất thường. 3. Đối với báo cáo giám sát bất thường, TTLKCK có trách
nhiệm lập báo cáo, có ý kiến đánh giá và đề xuất phương án xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị xử lý trong trường hợp vượt quá thẩm
quyền. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khoán, cung
cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán có nghĩa vụ cung cấp, cập nhật kịp thời, đầy
đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung
giám sát giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTLKCK; giải
trình theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK đối với các sự việc liên quan đến giao dịch
chứng khoán theo quy định của pháp luật và thực hiện công bố thông tin theo quy
định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong các trường hợp
dưới đây: a) Giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân là cổ đông lớn
theo quy định tại Điều 29 Luật Chứng khoán và Thông tư số
155/2015/TT-BTC; b) Giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân và người có liên quan có ý định nắm giữ tới hai mươi
lăm phần trăm (25%) cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một tổ chức
niêm yết, đăng ký giao dịch, quỹ đóng; Giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân và
người có liên quan đang nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm (25%) trở lên cổ phiếu
có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch,
quỹ đóng theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán đã được sửa đổi bởi
khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán và các
văn bản hướng dẫn; c) Giao dịch chứng khoán của thành viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc
Tài chính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, người nội bộ của tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch, người nội bộ của quỹ đại chúng niêm yết, người
được ủy quyền công bố thông tin và những người có liên quan theo quy định tại
Thông tư số 155/2015/TT-BTC; d) Các Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ mở tài khoản tiền
đầu tư chứng khoán cho NĐT có trách nhiệm cung cấp thông tin về số dư tài khoản
tiền của khách hàng theo yêu cầu của UBCKNN và các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật; đ) Các Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp số liệu
liên quan đến hoạt động đầu tư, giao dịch chứng khoán của quỹ đầu tư mà ngân
hàng thực hiện giám sát theo yêu cầu của UBCKNN và các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch trên TTCK có
trách nhiệm hợp tác với UBCKNN, SGDCK, TTLKCK cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật khi được yêu cầu. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng
khoán, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán không phối hợp, hợp tác với các cơ
quan quy định tại khoản 2 Điều này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. TTLKCK có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan
đến các hoạt động nghiệp vụ và thực hiện chế độ báo cáo UBCKNN định kỳ, bất
thường và theo yêu cầu để phục vụ công tác giám sát TTCK. 2. Báo cáo bất thường: TTLKCK có trách nhiệm gửi UBCKNN các
báo cáo bất thường khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định liên quan đến
hoạt động sửa lỗi, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ không thanh toán giao dịch,
chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch, tỷ lệ sở hữu chứng khoán đối
với nhà đầu tư, cầm cố, thay đổi sở hữu chứng khoán, thực hiện quyền; vi phạm
của các thành viên lưu ký chứng khoán, thành viên bù trừ, các tổ chức, cá nhân
sử dụng dịch vụ do TTLKCK cung cấp theo quy định của pháp luật. 4. TTLKCK có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo
quy định của pháp luật. 5. Trường hợp cần thiết, TTLKCK thực hiện báo cáo định kỳ
hoặc bất thường theo yêu cầu của Bộ Tài chính. 1.
Nghĩa vụ phối hợp triển khai công tác giám sát của TVGD,
TVBT a)
Phối hợp với UBCKNN, SGDCK, TTLKCK trong việc thực hiện
công tác giám sát giao dịch chứng khoán khi được yêu cầu; b)
Phối hợp với UBCKNN trong việc mời NĐT đến làm việc với các
đoàn kiểm tra của UBCKNN liên quan đến các giao dịch có dấu hiệu bất
thường; c)
Trường hợp phát hiện giao dịch vi phạm các quy định về
chứng khoán và thị trường chứng khoán có trách nhiệm báo cáo UBCKNN. 2.
Nghĩa vụ báo cáo của TVGD a) TVGD có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo phục vụ
công tác giám sát giao dịch chứng khoán trong phạm vi chức năng của mình gửi
UBCKNN, SGDCK gồm: - Báo cáo bất thường: TVGD có trách nhiệm báo cáo UBCKNN,
SGDCK trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi phát hiện các giao dịch có dấu
hiệu là các giao dịch bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Chứng khoán. - Báo cáo theo yêu cầu: TVGD có trách nhiệm gửi UBCKNN,
SGDCK báo cáo theo yêu cầu khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của UBCKNN, SGDCK.
TVGD có nghĩa vụ báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời theo đúng nội dung và
thời hạn được yêu cầu bằng văn bản của UBCKNN, SGDCK. b) Báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu quy định tại
điểm a khoản này được thể hiện dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử
(trong trường hợp cần thiết). Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2017 và thay
thế Thông tư số 13/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Nơi nhận: (đã ký) Trần Xuân Hà |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|