|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH -------- Số: 125
/2011/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà
Nội, ngày 05 tháng 09 năm
2011 THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý
Quỹ Căn cứ
Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày
17/06/2003; Căn cứ
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày
29/6/2006; Căn cứ
Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung số 62/2010/QH12 ngày
24/11/2010; Căn cứ
Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Căn cứ
Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;
Bộ Tài
chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ như
sau: Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông
tư này quy định một số tài khoản, mẫu báo cáo tài chính, phương pháp lập và
trình bày báo cáo tài chính áp dụng đối với các Công ty quản lý Quỹ hoạt động
theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý Quỹ do Bộ Tài chính quy
định; 2. Những
nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty quản lý Quỹ thực
hiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, Chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các
Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán, Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung chế độ kế toán doanh nghiệp. Điều 2.
Tổ chức công tác kế toán Công ty
quản lý Quỹ phải tổ chức công tác kế toán đảm bảo tách bạch, rõ ràng về tài sản,
nguồn vốn, các giao dịch của chính Công ty với tài sản, nguồn vốn của các nhà
đầu tư có danh mục đầu tư do Công ty quản lý, với Quỹ Đầu tư chứng khoán (sau
đây viết tắt là Quỹ ĐTCK), và Công ty Đầu tư chứng khoán (sau đây viết tắt là
Công ty ĐTCK) do Công ty quản lý trực tiếp. Điều 3.
Sửa đổi và bổ sung một số tài khoản kế toán
1. Đổi
tên và bổ sung tài khoản kế toán cấp 2 của các Tài khoản cấp 1 đã ban hành tại
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC. 1.1. Đổi
tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu
hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ
khác”. Tài
khoản 511 có 5 Tài khoản cấp 2: - Tài
khoản 5111 - Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK;
- Tài
khoản 5112 - Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán; - Tài
khoản 5113 - Doanh thu từ phí thưởng hoạt động;
- Tài
khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng
khoán; - Tài
khoản 5118 - Doanh thu khác. 1.2. Đổi
tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh
thu”. 1.3. Đổi
tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp
vụ”. Tài
khoản 631 có 4 Tài khoản cấp 2: - Tài
khoản 6311 - Chi phí hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK;
- Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động quản lý danh
mục đầu tư chứng
khoán; - Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn
đầu tư chứng khoán; - Tài
khoản 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
khác. 1.4. Đổi
tên Tài khoản 002 - “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” thành “Vật tư,
chứng chỉ có giá nhận giữ hộ”. 1.5. Đổi
tên Tài khoản 003 - “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Tài sản
nhận ký cược”. 2. Bổ
sung 3 Tài khoản cấp 1 trong Bảng Cân đối kế toán và 6 Tài khoản ngoài Bảng Cân
đối kế toán so với Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh
nghiệp. 2.1. Tài
khoản 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ Tài
khoản 132 có 5 Tài khoản cấp 2: - Tài
khoản 1321 - Phải thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và quản lý Công ty
ĐTCK; - Tài
khoản 1322 - Phải thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán; - Tài khoản 1323 - Phải thu phí thưởng
hoạt động; - Tài
khoản 1324 - Phải thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng
khoán; - Tài khoản 1328 - Phải thu từ hoạt động
nghiệp vụ khác. 2.2. Tài
khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư. 2.3. Tài
khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài
khoản 637 có 5 Tài khoản cấp 2: - Tài
khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp; - Tài
khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng; - Tài
khoản 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ; - Tài
khoản 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp; - Tài
khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác. 2.4. Tài
khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý
Quỹ. 2.5. Tài
khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý
Quỹ. 2.6. Tài
khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác. 2.7. Tài
khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ
thác. 2.8. Tài khoản
023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ
thác. 2.9. Tài khoản
024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư uỷ
thác. 3. Không
sử dụng một số tài khoản kế toán sau: - Tài
khoản 151 - Hàng mua đang đi đường; - Tài
khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang; - Tài
khoản 155 - Thành phẩm; - Tài
khoản 156 - Hàng hoá; - Tài
khoản 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài
khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - Tài
khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; - Tài
khoản 161 - Chi sự nghiệp; - Tài
khoản 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài
khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả; - Tài
khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng; - Tài
khoản 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - Tài
khoản 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - Tài
khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - Tài
khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ; - Tài
khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; - Tài
khoản 521 - Chiết khấu thương mại; - Tài
khoản 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài
khoản 611 - Mua hàng; - Tài
khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp; - Tài
khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - Tài
khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - Tài
khoản 627 - Chi phí sản xuất chung; - Tài
khoản 641 - Chi phí bán hàng; - Tài
khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án. (Danh
mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ sau khi sửa
đổi, bổ sung theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư
này). Điều 4.
Kế toán phải thu hoạt động nghiệp vụ Bổ sung Tài khoản 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải
thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của Công ty quản lý Quỹ với
các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK và
nhà đầu tư của Quỹ về các
khoản tiền thu phí quản lý hoạt động, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
các khoản tiền thưởng, phí tư vấn hoạt động đầu tư chứng khoán, các khoản thu hoạt động khác... Tài
khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu về các khoản Công ty
quản lý Quỹ đã chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK. 1.
Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản
này - Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng
đối tượng phải thu, cho từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh
toán. Đối tượng phải thu là các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, hoặc các đối tượng có quan hệ kinh tế với Công
ty quản lý Quỹ, chưa thanh toán tiền khi đã nhận dịch vụ
cung cấp về hoạt động quản lý
quỹ, quản lý danh mục đầu tư và chấp nhận thanh
toán. - Không
phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền
mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng). - Trong
hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ:
Khoản nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu
hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện
pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi
được. 2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 132 - Phải thu hoạt động nghiệp
vụ Bên Nợ: - Số phải thu của Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý hoạt
động; - Các khoản phải thu của nhà đầu tư về phí quản lý danh mục đầu tư chưa trả tiền;
- Các khoản phải thu phí thưởng hoạt động, phí tư vấn hoạt động
đầu tư chứng khoán;
- Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng; - Số phải thu các khoản chi hộ Quỹ ĐTCK,
Công ty ĐTCK. Bên Có: - Số tiền các
Quỹ ĐTCK, Công ty
ĐTCK đã
trả; - Số tiền của nhà đầu tư đã
trả. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách
hàng. Tài khoản
132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ, có 5 tài khoản cấp
2: - Tài khoản
1321 - Phải thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và quản lý Công ty ĐTCK: Phản ánh các khoản nợ phải
thu về phí quản lý của Công
ty quản lý Quỹ với quỹ
ĐTCK và
Công ty ĐTCK. - Tài khoản
1322 - Phải thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán:
Phản ánh các khoản nợ phải thu của Công ty quản lý Quỹ do công ty cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư cho các nhà đầu
tư. - Tài khoản
1323 - Phải thu phí thưởng hoạt động: Phản ánh các
khoản phải thu về phí thưởng hoạt
động của Công ty quản lý Quỹ
được hưởng khi kết quả đầu tư của quỹ, danh mục đầu tư vượt quá tỷ lệ tham
chiếu được nhà đầu tư chấp thuận. - Tài khoản 1324 -
Phải thu phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Phản ánh các khoản phải
thu của công ty quản lý quỹ về phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng
khoán. - Tài khoản
1328 - Phải thu từ hoạt động nghiệp vụ khác: Phản ánh
các khoản nợ phải thu của Công ty quản lý Quỹ về các hoạt động nghiệp vụ khác
ngoài các nghiệp vụ đã phản
ánh ở các TK 1321, 1322, 1323, 1324. 3.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu 3.1. Xác định số tiền phải thu Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý hoạt động, phí quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán, phí tư vấn đầu tư chứng khoán, kế toán
ghi: Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321,
1322, 1324) Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ
khác (5111,5112, 5114) - Khi thực thu được tiền từ quỹ đầu tư
chứng khoán hoặc từ các nhà đầu tư,
ghi: Nợ các
TK 111, 112 Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321,
1322, 1324). 3.2. Khi nhận được thông báo về các khoản tiền
thưởng mà các nhà đầu tư thưởng cho
Công ty quản lý Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan,
ghi: Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1323)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ
và cung cấp dịch vụ khác. 3.3. Khi phát sinh các khoản chi phí mà Công ty quản
lý Quỹ đã chi hộ các Quỹ
ĐTCK, Công ty ĐTCK mà trách
nhiệm chi trả thuộc về các Quỹ đầu tư chứng khoán, như: Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
mua bán chứng khoán cho các quỹ đầu tư, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan,
ghi: Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ
(1328)
Có các TK 111, 112.
3.4. Khi thu hồi được các khoản tiền chi hộ các Quỹ
ĐTCK, Công ty ĐTCK, kế toán
ghi: Nợ TK
112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ
(1328). 3.5. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không
thể thu nợ được, phải xử lý xoá nợ, căn cứ vào biên bản quyết định xử lý xoá nợ,
ghi: Nợ TK
139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự
phòng) Nợ TK
642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự
phòng) Có TK
132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ. Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã
xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời
hạn quy định để có thể truy
thu người mắc nợ số tiền đó. - Khi
truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý,
ghi: Nợ các
TK 111, 112 Có TK
711 - Thu nhập khác. Đồng
thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế
toán). Điều
5. Kế toán quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư. Tài
khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ bồi
thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của cơ chế tài
chính. Tài
khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư chỉ được sử dụng
khi cơ chế tài chính cho phép các công ty quản lý quỹ được trích lập dự phòng
bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại
cho nhà đầu tư trong trường hợp Công ty quản lý Quỹ gây thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người
hành nghề quản lý quỹ trong quá trình tác nghiệp. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số
dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng
tiếp. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khoá
sổ kế toán, Công ty quản lý Quỹ phải tiến hành trích lập quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt
hại cho nhà đầu tư Bên
Nợ: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu
tư. Bên
Có: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
tăng do trích lập hàng năm. Số dư
bên Có: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
hiện có cuối kỳ. 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu - Khi tạm trích lập dự phòng bồi thường thiệt
hại cho nhà đầu tư, căn cứ khối lượng giao dịch và chế độ được trích dự phòng
theo quy định của cơ chế tài chính, Công ty quản lý Quỹ tiến hành trích lập
quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư,
ghi: Nợ TK
642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư. -
Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế toán, và chế độ được
trích lập dự phòng theo quy định và số dư của dự phòng bồi thường thiệt hại cho
các thành viên giao dịch, kế toán tính, xác định số phải trích lập dự phòng bồi
thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
(6426)
Có TK 359 - Quỹ
dự phòng bồi thường
thiệt hại cho nhà đầu tư. - Khi
phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các nhà đầu tư, căn cứ quyết
định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi,
ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư
Có các TK 111, 112. Điều 6. Kế toán doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp
dịch vụ khác Đổi
tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch
vụ khác” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phát
sinh trong kỳ từ hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư,
thu phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, thu phí thưởng hoạt động do Quỹ
ĐTCK, Công ty
ĐTCK và các nhà
đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Quỹ và doanh thu
khác.
1.
Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản
này 1.1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 511 - “Doanh
thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác” số doanh thu về phí quản lý
Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, phí quản lý danh mục đầu tư, phí hoạt động tư
vấn đầu tư chứng khoán, phí thưởng hoạt động và doanh thu khác được thu trong kỳ không phân biệt đã thu
tiền hay sẽ thu tiền. 1.2.
Doanh thu được xác định theo các loại sau: - Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK,
Công ty ĐTCK: Là khoản thu về
phí Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ hoạt động quản lý các quỹ ĐTCK,
Công ty ĐTCK; -
Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Là khoản phí Công ty
quản lý Quỹ được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu
tư uỷ thác; - Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Là khoản
tiền thưởng Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản
ròng của Quỹ ĐTCK, giá
trị danh mục uỷ thác đầu tư do Công ty quản lý tăng cao hơn so với một tỷ lệ
tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận; -
Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Là khoản phí công ty quản lý quỹ
được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách
hàng; -
Doanh thu khác. 1.3.
Không phản ánh vào tài khoản này các trường hợp
sau: - Số
tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Số
tiền thu được từ các khoản đền bù tổn thất, tài sản có bảo
hiểm; - Thu
nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác. 1.4. Kế
toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản doanh thu của Công ty quản lý
Quỹ. 2.
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và
cung cấp dịch vụ khác Bên Nợ: -
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
hoạt động nghiệp vụ; -
Kết chuyển doanh thu
thuần của hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911-"Xác định kết
quả kinh doanh". Bên Có: - Doanh thu phí quản lý hoạt động Quỹ ĐTCK
và Công ty ĐTCK; - Doanh thu phí quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán; - Doanh thu phí thưởng hoạt
động; - Doanh thu phí hoạt động tư vấn đầu tư
chứng khoán; - Doanh thu
khác. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư. Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác,
có 5 tài khoản cấp 2
sau: - Tài
khoản 5111- Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
từ việc thu phí quản lý hoạt
động các quỹ ĐTCK và thu phí quản lý tài sản công ty
ĐTCK. - Tài
khoản 5112- Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Tài
khoản này dùng để phản ánh doanh thu Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ việc quản lý
danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác.
- Tài
khoản 5113- Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu từ phí thưởng hoạt động mà Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi kết
quả đầu tư của quỹ, danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp
thuận. - Tài
khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu công ty quản lý quỹ được hưởng từ việc tư vấn đầu tư
chứng khoán, tư vấn tài chính và các tư vấn khác cho khách
hàng. - Tài
khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh
thu khác ngoài các khoản doanh thu đã phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5114.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh doanh thu từ hoạt động
thu phí quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, thu phí tư vấn đầu tư chứng khoán, tư
vấn tài chính... kế toán căn cứ vào hoá đơn thu phí và các chứng từ liên quan,
ghi: Nợ các TK 111,112, 132
… Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và
cung cấp dịch vụ khác (5111, 5114). 3.2. Khi xác định được doanh thu từ hoạt
động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác theo thoả thuận
trong hợp đồng uỷ thác đầu tư, ghi: Nợ các TK
111,112,132,… Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và
cung cấp dịch vụ khác (5112). 3.3. Khi nhận được tiền hoặc thông báo về
các khoản tiền thưởng mà các Quỹ đầu tư chứng khoán thưởng cho Công ty quản lý
Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan ghi: Nợ các TK 111,112,132,… Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và
cung cấp dịch vụ khác (5113). 3.4. Trường hợp chính sách thuế có quy định
các khoản doanh thu phản ánh ở điểm 3.1; 3.2; 3.3 trên thuộc diện chịu thuế GTGT
thì Công ty quản lý quỹ phải bổ sung bút toán phản ánh số thuế GTGT phải
nộp. 3.5. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số được giảm trừ doanh thu (nếu có) vào
doanh thu hoạt động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ
khác Có TK 532- Các khoản giảm trừ doanh
thu 3.6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động nghiệp vụ
và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh,
ghi: Nợ TK 511- Doanh thu hoạt
động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác Có TK 911- Xác định kết quả kinh
doanh. Điều
7. Kế toán chi phí hoạt động nghiệp vụ Đổi
tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp
vụ”. Tài
khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ
trong kỳ của Công ty quản lý Quỹ. Chi
phí hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ bao gồm: Chi phí hoạt động quản
lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán, chi phí hoạt động tư vấn và các chi phí hoạt động nghiệp vụ
khác,… 1. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản
này - Chỉ
phản ánh vào TK 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” các chi phí thực tế phát
sinh (đã chi tiền hoặc sẽ chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động
nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ trong kỳ kế toán mà Công ty có trách nhiệm
phải chi trả, gồm: Các chi phí cho
hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK chi phí cho hoạt động quản lý
danh mục đầu tư chứng khoán, các chi phí hoạt động tư vấn ĐTCK, các chi phí khác
cho hoạt động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Quỹ phải có trách nhiệm chi
trả. - Không hạch toán vào tài khoản này chi phí quản lý của công ty quản lý
quỹ. 2.
Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp
vụ Bên
Nợ: Phản
ánh các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Công
ty quản lý Quỹ hoặc những khoản chi phí khác của hoạt động nghiệp vụ mà Công ty
quản lý Quỹ có trách nhiệm phải chi trả. Bên
Có: Kết
chuyển chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả
kinh doanh.
Tài
khoản 631 không có số dư cuối kỳ. Tài
khoản 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, có 4 tài khoản cấp
2: - Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động
quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Phản ánh các chi phí mà Công ty quản lý Quỹ
phải chi trả cho hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, Công
ty ĐTCK. - Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động
quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Phản ánh các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt
động quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác trong kỳ mà công ty phải chi trả.
- Tài khoản 6314 -
Chi phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán:
Phản ánh các khoản chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của công ty
quản lý quỹ. - Tài khoản 6318 - Chi phí hoạt động
nghiệp vụ khác:
Phản ánh số chi phí phát sinh
liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài
khoản: 6311, 6312, 6314. 3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu - Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến
hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ như chi phí cho hoạt động quản lý
quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK,
các chi phí giao dịch mà Công ty quản lý Quỹ có trách nhiệm chi trả, chi phí cho hoạt
động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư
chứng khoán, ghi: Nợ TK 631- Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312,
6314) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111,112, 152,153, 331,
335,... - Khi phát sinh các chi phí khác hoạt động
nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 631- Chi phí hoạt động nghiệp vụ
(6318) Có các TK 111,112 - Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung,
ghi : Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314,
6318) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung - Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 – "Xác
định kết quả kinh doanh", ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh Có TK 631- Chi phí hoạt động
nghiệp vụ. Điều
8. Kế toán chi phí trực tiếp chung Bổ
sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung
Tài
khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động
nghiệp vụ của công ty, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ
dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và chi phí
bằng tiền khác. Cuối
kỳ kế toán, công ty phải tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí trực
tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” theo tiêu thức phù
hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. 1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 637 – Chi phí trực tiếp
chung Bên
Nợ: Các
chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ. Bên
Có: - Các khoản ghi giảm chi phí trực tiếp
chung; - Kết
chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK
631. Tài
khoản 637 không có số dư cuối kỳ. Tài
khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khoản cấp
2: - Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên
trực tiếp: Phản ánh
các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp hoạt động chung các nghiệp vụ của
công ty mà không phản ánh riêng cho từng hoạt động như: Chi phí lương, BHXH,
… - Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư,
đồ dùng: Phản ánh
chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp chung cho hoạt động nghiệp vụ trong
kỳ. - Tài khoản 6373 - Chi phí khấu hao
TSCĐ: Phản ánh chi
phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ trong kỳ chưa được
phản ánh ở TK 631. - Tài khoản 6374 - Chi phí bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khoản mua bảo hiểm nghề nghiệp cho
người hành nghề quản lý quỹ tại Công ty, công ty phải chi ra tính vào chi phí
trong kỳ theo quy định của cơ chế tài chính. Tài khoản này chỉ được sử dụng khi
cơ chế tài chính quy định cho phép Công ty quản lý quỹ được mua bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp. - Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền
khác: Phản ánh các
chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến các hoạt động nghiệp vụ trong
kỳ. 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu - Chi
phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ: Tiền
lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …),
ghi: Nợ TK
637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) Có TK
334 - Phải trả người lao động (3341, 3342). Trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành,
ghi: Nợ TK
334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào
lương) Nợ TK
637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi
phí) Có TK
338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384,
3389). - Chi phí văn phòng phẩm cho hoạt động trực
tiếp quản lý quỹ ĐTCK,
Công ty ĐTCK, quản lý
danh mục đầu tư chứng khoán, ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK
133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có
các TK 111, 112, 152, 331. - Chi phí công cụ, đồ dùng cho hoạt động trực
tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán, ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK
133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có
các TK 111, 112, 153, 331. - Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động trực tiếp
quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK,
quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và chi phí khấu hao TSCĐ
thuê tài chính, ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6373) Có TK
214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2142, 2143). - Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động
trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Nợ TK
133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có
các TK 111, 112, 331. - Các khoản chi bằng tiền cho hoạt động trực
tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Nợ TK
133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có
các TK 111, 112. - Khi
chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm theo quy định của cơ chế
tài chính, ghi: Nợ TK
637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Nợ TK
133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có
các TK 111, 112. -
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - Chi phí
hoạt động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK
631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ Có TK
637 - Chi phí trực tiếp chung.
Điều
9. Kế toán các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế
toán 1. Bổ
sung Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
Tài
khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các loại chứng
khoán giao dịch, chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán cầm cố, chứng
khoán tạm giữ, chứng khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong toả chờ rút, chứng
khoán chờ giao dịch, chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của Công ty quản lý
Quỹ và chứng khoán sửa lỗi giao dịch. 1.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty
Quản lý quỹ Bên
Nợ: Ghi
tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công
ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (sau đây viết tắt là
Trung tâm Lưu ký chứng khoán). Bên
Có: Ghi
giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công
ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán. Số dư
bên Nợ: Số
lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản
lý Quỹ đang được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán. Tài
khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của công ty QLQ, có 9 tài khoản cấp 2,
gồm: - Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao
dịch: Tài khoản này
phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên
thị trường chứng khoán; - Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm
ngừng giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng
khoán đang ngừng giao dịch; - Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm
cố: Tài khoản này
phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các
hoạt động khác của đơn vị có chứng khoán đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán; - Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm
giữ: Tài khoản này
phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm
về mặt dân sự, thanh toán, ... không được giao dịch trên thị trường chứng khoán
của các thành viên lưu ký; - Tài khoản 0125 - Chứng
khoán chờ thanh toán: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã
được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh
toán; - Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong
toả chờ rút: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số
chứng khoán đang phong toả trong thời gian chờ rút chứng khoán không tiếp tục
lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán; - Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ
giao dịch: Tài
khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian chờ hoàn
tất thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng
khoán; - Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký
quỹ đảm bảo khoản vay: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng
khoán của Công ty quản lý Quỹ đang trong thời gian ký quỹ đảm bảo các khoản
vay; - Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa
lỗi giao dịch: Tài
khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian sửa lỗi sau
giao dịch như sai số tài khoản, sai chứng khoán, nhầm lệnh
mua,... 1.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu 1.2.1
Kế toán lưu ký chứng khoán giao
dịch gồm các nội dung sau: a.
Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường sơ
cấp Khi
nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng
khoán liên quan đến kết quả hoạt động giao dịch chứng khoán để hạch toán chi
tiết chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ, kế toán
ghi: Nợ
các TK 121, 228 Có
các TK 111, 112 Đồng
thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi
đơn: Nợ TK
012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý
quỹ b.
Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường thứ
cấp Khi
nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến
kết quả mua, bán chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ trên thị trường giao dịch
chứng khoán, kế toán như sau: - Khi
mua chứng khoán, ghi: Nợ
các TK 121, 228 Có
các TK 111,112 Đồng
thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi
đơn: Nợ TK
012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
(0121). - Khi
bán chứng khoán: Nợ
các TK 111,112 (Giá bán) Nợ TK
635 - Chi phí tài chính (Số lỗ) Có
các TK 121, 228 (Giá vốn) Có TK
515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số
lãi). Đồng
thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi
đơn: Có TK
012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
(0121). 1.2.2
Kế toán chứng khoán tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, chờ thanh toán, phong
toả chờ rút: - Căn
cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc tạm ngừng giao dịch, cầm
cố, tạm giữ, ghi: Nợ
các TK 0122, 0123, 0124 Đồng
thời, ghi đơn: Có TK
0121 - Chứng khoán giao dịch. - Căn
cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc thôi ngừng giao dịch, thôi
cầm cố, thôi tạm giữ, ghi: Nợ TK
0121 - Chứng khoán giao dịch. Đồng
thời, ghi đơn: Có
các TK 0122, 0123, 0124. - Căn
cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đã xác
định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở Giao dịch
chứng khoán nhưng còn chờ thanh toán, ghi: Nợ TK
0125 - Chứng khoán chờ thanh toán Có TK
0121 - Chứng khoán giao dịch. - Căn
cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đang
trong thời gian phong toả chờ rút, ghi: Nợ TK
0126 - Chứng khoán phong toả chờ rút Có
các TK 0121, 0122, 0123, 0124. - Căn
cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc giải phong toả,
ghi: Nợ
các TK 0121, 0122, 0123,... Có TK
0126 - Chứng khoán phong toả chờ rút. 2. Bổ
sung Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý
Quỹ Tài
khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại
chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán khác) của
Công ty quản lý Quỹ. 2.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công
ty quản lý Quỹ
Bên
Nợ: Số
lượng và giá trị các loại chứng khoán chứng chỉ mà Công ty quản lý Quỹ mua trên
thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký. Bên
Có: Số
lượng và giá trị chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ gửi đi lưu ký tại Trung tâm
LKCK. Số dư
bên Nợ: Số
lượng và trị giá chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại Công ty quản lý
Quỹ. 2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp
vụ kinh tế chủ yếu - Khi
Công ty quản lý Quỹ mua lẻ chứng khoán, chứng chỉ quỹ,
ghi: Nợ
các TK 121, 228 Có TK
111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc Có TK
112 - Tiền gửi ngân hàng. Đồng
thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ (TK ngoài Bảng
Cân đối kế toán): Nợ TK
015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý
Quỹ. - Khi
thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khoán, chứng chỉ quỹ mua lẻ ở Trung tâm Lưu
ký chứng khoán: Khi
xuất chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ để lưu ký tại Trung tâm Lưu
ký chứng khoán, ghi đơn: Có TK
015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý
Quỹ. Khi
nhận thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về chứng khoán lưu ký của Công
ty quản lý Quỹ về chứng khoán chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán, ghi đơn Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
(0121). 3. Bổ
sung Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động tiền
gửi của nhà đầu tư uỷ thác gửi tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở hợp
đồng uỷ thác đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư uỷ thác và Công ty quản lý
Quỹ để Công ty quản lý Quỹ thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư uỷ
thác. 3.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác Bên
Nợ: - Khoản tiền của nhà đầu tư ủy thác gửi vào tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán - Tiền lãi các khoản đầu tư nhận
được. Bên
Có: - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác giảm
do: +
Chuyển tiền mua
chứng khoán; + Chuyển tiền mua các khoản đầu tư tài chính
khác; +
Nộp thuế hộ nhà đầu tư
uỷ thác (nếu
có). - Trả tiền lãi cho nhà đầu tư uỷ
thác. Số dư
bên Nợ: Số tiền trên tài khoản của nhà đầu tư uỷ thác hiện còn cuối
kỳ.
Tài
khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác, có 2 tài khoản cấp
2: - Tài khoản 0211 - Tiền gửi của nhà
đầu tư uỷ thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình
hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác trong nước tại ngân hàng thanh
toán. - Tài khoản 0212 - Tiền gửi của nhà
đầu tư uỷ thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình
hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác nước ngoài tại ngân hàng thanh
toán. 3.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp
vụ kinh tế chủ yếu - Khi
nhà đầu tư uỷ thác chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi uỷ thác đầu tư tại ngân
hàng thanh toán theo cam kết của hợp đồng uỷ thác quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, Công ty quản lý Quỹ ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu
tư uỷ thác (0211, 0212) (Tài khoản ngoài bảng
CĐKT). - Khi
nhận được các khoản lãi đầu tư của các nhà đầu tư uỷ thác bằng tiền ghi đơn bên
Nợ TK 021- Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác. - Khi
mua chứng khoán uỷ thác đầu tư: Ghi
đơn bên Nợ TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác (Ghi theo giá trị
thực tế đầu tư) Ghi
đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác (Ghi số tiền thực tế phải
chi ra). - Khi
bán chứng khoán uỷ thác đầu tư Ghi
đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác (Ghi số tiền thực tế thu về)
Ghi
đơn bên Có TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác (Ghi theo giá trị
thực tế bán ra). - Khi
nộp thuế, hoặc các khoản phải nộp khác hộ nhà đầu tư uỷ thác (nếu có), ghi đơn
bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác. - Khi
trả tiền cho nhà đầu tư uỷ thác về khoản lãi thu được từ tài sản uỷ thác đầu tư,
hoặc trả vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư uỷ thác khi kết thúc hợp đồng uỷ thác
quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác. 4. Bổ
sung Tài khoản 022 – Danh mục đầu tư
của nhà đầu tư uỷ thác Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến
động về số lượng và giá trị các khoản đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác do Công ty
quản lý quỹ mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư uỷ thác về dịch vụ
quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán. 4.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ
thác Bên
Nợ: Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và
các khoản mục đầu tư khác mua vào
theo hợp đồng ủy thác
quản lý danh mục đầu tư. Bên
Có: Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và
các khoản mục đầu tư khác bán ra
theo hợp đồng ủy thác
quản lý danh mục đầu tư. Số dư
bên Nợ: Số
lượng và giá trị chứng khoán của các loại danh mục đầu tư hiện Công ty quản lý
quỹ đang quản lý hộ nhà đầu tư uỷ thác cuối
kỳ. Tài
khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác, có 2 tài khoản cấp
2: - Tài khoản 0221 - Nhà đầu tư uỷ
thác trong nước:
Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị
danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác trong
nước. Tài
khoản 0221 - Nhà đầu tư uỷ thác trong nước, có 7 tài khoản cấp
3: + TK
02211 - Danh mục cổ phiếu; + TK
02212 - Danh mục trái phiếu; + TK
02213 - Chứng chỉ quỹ; + TK
02214 - Chứng chỉ tiền gửi; + TK
02215 - Tiền gửi có kỳ hạn; + TK
02216 - Danh mục các chứng khoán phái
sinh; + TK
02218 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
- Tài khoản 0222 - Nhà đầu tư uỷ
thác nước ngoài:
Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị
danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác nước
ngoài. Tài
khoản 0222 - Nhà đầu tư uỷ thác nước ngoài, có 7 tài khoản cấp
3: + TK
02221 - Danh mục cổ phiếu; + TK
02222 - Danh mục trái phiếu; + TK
02223 - Chứng chỉ quỹ; + TK
02224 - Chứng chỉ tiền gửi; + TK
02225 - Tiền gửi có kỳ hạn; + TK
02226 - Danh mục các chứng khoán phái
sinh; + TK
02228 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
4.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp
vụ kinh tế chủ yếu - Khi
nhận, mua chứng khoán, chứng chỉ, gửi tiền tiết kiệm,…cho nhà đầu tư uỷ thác
theo cam kết của hợp đồng uỷ thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Nợ TK 022
- “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác” theo chi tiết từng loại chứng khoán,
chứng chỉ mua được. - Khi
bán hoặc giao lại chứng chỉ, chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác, ghi đơn bên Có
TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ
thác”. 5. Bổ
sung Tài khoản 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác
Tài
khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác phát sinh
từ các khoản đầu tư uỷ thác như: khoản lãi của khoản đầu tư uỷ thác đã đến kỳ
thu nhưng chưa thu được, các quyền lợi khác mà nhà đầu tư uỷ thác được hưởng và
các khoản phải thu khác. 5.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 023-– Các khoản phải thu của nhà đầu tư
uỷ thác Bên
Nợ: Giá
trị các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác. Bên
Có: Giá
trị các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác đã thu
được. Số dư
bên Nợ: Giá
trị các khoản còn phải thu cuối kỳ của nhà đầu tư uỷ
thác. 5.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp
vụ kinh tế chủ yếu - Số
tiền lãi khoản đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác đã đến kỳ được nhận nhưng chưa thu
được tiền, hoặc các khoản phải thu khác có liên quan đến nhà đầu tư uỷ thác chưa
thu được tiền, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm theo dõi số tiền phải thu trên
và ghi đơn bên Nợ TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ
thác. -
Khi nhận được khoản tiền lãi của
nhà đầu tư uỷ thác ghi đơn bên Có TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ
thác. Đồng
thời ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác
6. Bổ
sung Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư uỷ thác
Tài
khoản này dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải trả của nhà đầu
tư uỷ thác như các khoản phí phải trả cho công ty quản lý quỹ và các khoản phải
trả khác. 6.1.
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư
uỷ thác Bên
Nợ: Giá
trị các khoản phải trả của nhà đầu
tư uỷ thác phát sinh. Bên
Có: Giá
trị các khoản phải trả của nhà đầu
tư uỷ thác đã trả. Số dư
bên Nợ: Giá
trị các khoản còn phải trả cuối kỳ của nhà đầu tư uỷ
thác. 6.2.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu - Khi
phát sinh các khoản nhà đầu tư uỷ thác phải trả như các khoản phí, các khoản
phải trả khác ghi đơn bên Nợ TK 024 - “Các khoản phải trả của nhà đầu tư uỷ
thác”. - Khi chi tiền gửi của nhà
đầu tư uỷ thác để trả các khoản nợ, ghi đơn bên Có TK 024 - “Các khoản phải trả
của nhà đầu tư uỷ thác” Đồng
thời ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ
thác. Điều
10. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên
độ 1.
Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Công
ty quản lý Quỹ
bao gồm 5 biểu báo cáo
sau: - Bảng Cân đối kế toán
Mẫu số B 01 - CTQ - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B 02 - CTQ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B 03 - CTQ - Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở
hữu
Mẫu số B
05 - CTQ - Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu số B 09 - CTQ 2.
Báo cáo tài chính giữa niên độ Công
ty quản lý Quỹ phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như
sau: - Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy
đủ)
Mẫu số B 01a - CTQ - Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh giữa niên độ
Mẫu số B 02a - CTQ
(dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ
Mẫu số B 03a - CTQ
(dạng đầy đủ) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Mẫu số B 09a - CTQ Điều 11. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho
Công ty quản lý Quỹ: 1.
Mẫu báo cáo tài chính năm (Phụ lục số
02) 2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy
đủ): Các mẫu
Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Công ty quản lý
Quỹ giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa
niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính giữa niên độ áp dụng như các chỉ tiêu
Báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư
này. Điều 12. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm.
1.
Bảng
Cân đối kế toán (Mẫu số B
01 - CTQ).
Nội
dung và phương pháp lập một số
chỉ tiêu có sửa đổi, bổ sung. Các chỉ tiêu không hướng dẫn
tại Thông tư này được
lập theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ
kế toán doanh nghiệp. Phải
thu hoạt động nghiệp
vụ (Mã
số 134) Phản
ánh các khoản phải thu của
Quỹ
ĐTCK,
Công ty ĐTCK
về
phí quản lý hoạt động,
phải thu nhà
đầu tư ủy thác về phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
phải thu phí
thưởng hoạt động,
phải thu hoạt động tư vấn
và phải
thu từ hoạt động nghiệp vụ khác tại thời điểm điểm báo
cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu hoạt động
nghiệp vụ”
là số dư Nợ chi tiết của TK 132 “Phải thu hoạt động
nghiệp vụ”
trên Sổ kế toán chi tiết TK 132
chi tiết các khoản phải thu hoạt động
nghiệp vụ. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số
157) Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc
thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư
Nợ của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế
toán Tài khoản 171. Vay ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản Công ty đi
vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản
311 “Vay ngắn hạn” trên sổ Cái và số dư Có TK 341 trên sổ chi tiết TK 341 “Vay
dài hạn” (phần vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp
theo). Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua
công cụ, dụng cụ, tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu
nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có
chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng
trên sổ kế toán chi tiết TK 131. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ thưởng ban điều
hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư có của Tài khoản 353
“Quỹ khen thưởng, phúc
lợi” trên Sổ kế toán TK
353. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số
327) Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc
thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư
Có của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế
toán Tài khoản 171. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số
328) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu
chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của TK 3387 – “Doanh thu chưa
thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời
hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng
tới. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài
hạn” là tổng số dư Có các TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 343
“Trái phiếu phát hành” trên sổ chi tiết các TK 341, 342 và 343 sau khi trừ đi
khoản vay dài hạn đến hạn trả đã được phản ánh ở Mã số
311. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số
338) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu
chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh
thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế
toán chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh
thu thực hiện trên 12 tháng. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng
tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư có
Tài khoản 356 “Quỹ
phát triển khoa học và
công nghệ” trên Sổ kế toán TK 356. Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư (Mã
số 359) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu
tư chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” là
số dư có Tài khoản 359 “Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư”
trên Sổ Cái TK 359. Nội dung và
phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế
toán: Các chỉ tiêu
ngoài Bảng Cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không
thuộc quyền sở hữu của công ty nhưng công ty đang quản lý hoặc sử dụng và một số
chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng Cân đối kế
toán. Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (Mã số
006) Phản ánh tổng giá trị chứng khoán (theo mệnh
giá) của Công ty quản lý Quỹ đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán theo
từng loại: Chứng khoán giao dịch, chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán
cầm cố, chứng khoán tạm giữ, chứng khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong toả
chờ rút, chứng khoán chờ giao dịch, chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay, chứng
khoán sửa lỗi giao dịch. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài
khoản 012 “Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ” trên Sổ Cái chi tiết theo
từng đối tượng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản
012. Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ (Mã số
020) Phản ánh tổng giá trị chứng khoán (theo mệnh
giá) Công ty quản lý Quỹ chưa thực hiện lưu ký hiện đang lưu giữ tại công ty. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 015 “Chứng khoán chưa
lưu ký của Công ty quản lý Quỹ” trên Sổ Cái. Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác (Mã số
030) Phản ánh số tiền nhà đầu tư uỷ thác gửi tại
ngân hàng thanh toán dùng để mua chứng khoán thông qua dịch vụ quản lý danh mục đầu tư ký kết với Công ty
quản lý Quỹ theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu
tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 021
“Tiền gửi của nhà đầu tư uỷ thác” trên Sổ Cái. Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác (Mã số
040) Phản ánh số lượng và giá trị của các loại chứng
khoán Công ty quản lý Quỹ mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư uỷ thác
về dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 022 “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư uỷ thác”
trên Sổ Cái. Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác (Mã số
050) Phản ánh số tiền còn phải thu cuối kỳ của
nhà đầu tư uỷ thác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài
khoản 023 “Các khoản phải thu của nhà đầu tư uỷ thác ” trên sổ Cái TK
023. Các khoản phải trả của nhà đầu tư uỷ thác (Mã số
051) Phản ánh số tiền còn phải trả cuối kỳ của
nhà đầu tư uỷ thác. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 024 “Các khoản phải trả của nhà
đầu tư uỷ thác” trên sổ Cái TK 024. 2. Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số
B05-CTQ) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến
động vốn chủ sở hữu của Công ty quản lý Quỹ. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc
vốn chủ sở hữu. Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm” phản ánh số dư đầu năm (bao gồm năm trước,
năm nay) theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào cột 1 “Năm trước” theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào
số liệu ghi ở cột 7 của báo cáo này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở
cột 8 của báo cáo này năm trước, hoặc số liệu ghi vào cột 2 được căn cứ vào sổ
kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418,419 và 421 năm
nay. Cột 3, cột 4, cột 5, cột 6 “Số tăng/giảm” phản ánh tình hình tăng, giảm
vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu để ghi vào cột 3 “Tăng”, cột 4 “Giảm” của năm trước theo từng chỉ
tiêu căn cứ vào số liệu của cột 5 “Tăng”; cột 6 “Giảm” của báo cáo này năm
trước. Số liệu ghi vào cột 5 “Tăng”, cột 6 “Giảm” của năm nay theo từng chỉ tiêu
được căn cứ vào sổ kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm
báo cáo. Cột 7, cột 8 “Số dư cuối năm” phản ánh số dư cuối năm (bao gồm năm trước,
năm nay) vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu ghi vào cột 7 (số dư cuối
năm trước) của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 (số dư
cuối năm nay) của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 8 “Số dư cuối năm nay” của báo cáo này năm nay được
căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421
năm báo cáo. Điều 13. Hiệu lực
thi hành 1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/
01 /2012. 2. Thông
tư này thay thế cho Quyết định số 62/2005/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Chế độ kế toán Công ty quản lý
Quỹ. Điều 14. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện 1. Vụ
Trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước,
Giám đốc các Công ty quản lý Quỹ và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư
này. 2. Trong
quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản
ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải
quyết./.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|