|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÔNG TƯ Hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Thương mại Hướng
dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có hiệu lực thi hành kể từ ngày
22 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi bổ sung bởi: Thông
tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng
quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng,
an toàn thực phẩm và điện lực có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm
2016. Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm
2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm
2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Thương mại; Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây
gọi tắt là Nghị định số 35/2006/NĐ-CP), Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP như sau:[1][1] I. CƠ QUAN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Bộ Thương mại là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (sau
đây gọi tắt là cơ quan đăng ký) trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
18 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP. 2. Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch,
Sở Du lịch Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là Sở Thương mại) nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh là cơ
quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng
ký) trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số
35/2006/NĐ-CP. Các
thương nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP dự kiến
nhượng quyền trong nước thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại
Sở Thương mại nơi thương nhân đặt trụ sở chính. 3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc các hướng dẫn về
điều kiện, trình tự, thời gian và các thủ tục hành chính đăng ký hoạt động nhượng
quyền thương mại; b) Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương
nhân khi hồ sơ của thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 19 của
Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; c) Đảm bảo thời gian đăng ký theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và hướng dẫn
tại Thông tư này; d) Thu, trích nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt
động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; đ) Đưa và cập nhật thông tin về tình hình đăng ký hoạt động
nhượng quyền thương mại của thương nhân lên trang thông tin điện tử (website) của
Bộ Thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký, xoá đăng ký, chuyển
đăng ký hoặc từ ngày nhận được thông báo của thương nhân về việc thay đổi thông
tin đăng ký trong hoạt động nhượng quyền thương mại; e) Thực hiện đầy đủ các chế độ lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt
động nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật về lưu trữ; g) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nhượng quyền thương mại
theo thẩm quyền và thực hiện xoá đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
trong những trường hợp được quy định tại Điều 22 của Nghị định số
35/2006/NĐ-CP; h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại,
thương nhân dự kiến nhượng quyền, bao gồm cả dự kiến nhượng quyền ban đầu và dự
kiến nhượng quyền thứ cấp, phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với
cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và theo hướng
dẫn tại Thông tư này. 2. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ
Thương mại bao gồm: a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản giới
thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này; c) [2][2] Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường
hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước
ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận
trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam; Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên. d) [3][3] Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước
ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ; Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên. đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho
phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân
đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; 3. Hồ sơ đăng ký hoạt
động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại bao gồm: a) Đơn đăng ký
hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; b) Bản giới thiệu
về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; c) Bản sao có
công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao có
công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước
ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ; đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp
thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường
hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; 4. Trong trường hợp giấy tờ tại điểm b, điểm d,
điểm đ khoản 2 và khoản 3 Mục này được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước.
Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị
tương đương của thương nhân nước ngoài tại điểm c khoản 2 Mục này được thể hiện
bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng ký phải ghi giấy
biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên theo mẫu TB-1A, TB-1B tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 liên giao cho thương nhân đăng ký
hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký; b) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối
đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu
TB-2A, TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cho thương nhân nộp
hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ
thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơ đầy đủ; c) Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và
hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương
nhân. 6. Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng
ký hoạt động nhượng quyền thương mại a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương
mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu
S1, S2 và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu
TB-4A, TB-4B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt
động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn như sau: + Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt
Nam ra nước ngoài, NQV là nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượng
quyền trong nước. + Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này. + Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến
999999. + Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ về ghi Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại: + Công ty A (đăng ký kinh doanh tại Hà Nội) là thương
nhân thứ 3 đăng ký hoạt động nhượng quyền trong nước được ghi mã số đăng ký như
sau: NQTN-01-000003. + Công ty B (đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bình Dương) là
thương nhân đầu tiên đăng ký hoạt động nhượng quyền ra nước ngoài được ghi mã số
đăng ký như sau: NQR-46-000001. 7. Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại của thương nhân, cơ quan đăng
ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính. 8. Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại trong nước tại khoản 2 Mục I của Thông tư này chuyển địa chỉ trụ sở
chính sang tỉnh khác, thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng
quyền thương mại tại cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến. Thủ tục đăng ký thực
hiện theo hướng dẫn tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 của Mục này. Trong hồ sơ đăng
ký phải có thêm thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi
thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới,
thương nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trước đây
để ra thông báo chuyển đăng ký theo mẫu TB-6C tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này. III. THÔNG BÁO THAY
ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ TRONG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký tại Phần A Bản
giới thiệu về nhượng quyền thương mại tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này và thông tin tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, thương nhân phải thông báo cho cơ quan
đăng ký nơi mình đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về những thay đổi
đó theo mẫu TB-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm tài
liệu liên quan về những thay đổi đó. 2. Cơ quan đăng ký bổ sung tài liệu vào hồ sơ đã đăng ký
hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân. IV. XOÁ ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân
bị xoá trong những trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định số
35/2006/NĐ-CP. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xoá
đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân, cơ quan đăng
ký có trách nhiệm công bố công khai tại
trụ sở cơ quan việc xoá đăng ký theo mẫu TB-6A, TB-6B tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này đồng thời cập nhật thông tin lên trang thông tin điện tử
(website) của Bộ Thương mại. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ Thương mại) có trách nhiệm
thực hiện việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thuộc thẩm quyền của Bộ
Thương mại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Sở Thương mại căn cứ vào quy định của pháp luật và hướng
dẫn của Thông tư này tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại cho thương nhân trên địa bàn. 3. Vụ Thương mại Điện tử (Bộ Thương mại) có trách nhiệm xây dựng trang
thông tin điện tử (website), phần mềm quản lý thông tin về tình hình đăng ký hoạt
động nhượng quyền thương mại, hệ thống đăng ký trực tuyến hoạt động nhượng quyền
thương mại để tiếp nhận hồ sơ đăng ký qua mạng, đồng thời hướng dẫn việc thực
hiện cho Sở Thương mại và thương nhân. 4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng
Công báo. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung.[4][4] BỘ
CÔNG THƯƠNG ------------ Số: 12
/VBHN-BCT XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT Hà nội, ngày 21
tháng 6 năm 2016 Nơi nhận: -
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); -
Website Bộ Công Thương; -
Lưu: VT, TTTN, PC. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Tuấn Anh [1][1] Thông tư số
04 /2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất,
sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa
qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực có căn
cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số
95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của
Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu
nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành
chính; Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử,
hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán
hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.” [2][2] Cụm từ “Bản
sao có công chứng” được thay thế bởi cụm “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba
hình thức bản sao trên” theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản
xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở
giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực , có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 [3][3] Cụm từ “Bản sao có công chứng” được thay thế bởi cụm “Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính
để đối chiếu. Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ
quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên” theo
quy định tại Điều 6 Thông tư số
04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng
quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng,
an toàn thực phẩm và điện lực , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 [4][4] “Điều 12 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất,
sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa
qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 quy định như sau: “Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 7 năm 2016. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương
để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.” |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|