|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
147/2016/TT-BTC Hà
Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 THÔNG
TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2013/TT-BTC
NGÀY 25 THÁNG
4 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ
về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại
doanh nghiệp; Căn
cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế; Căn
cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn
cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn
cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25
tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định như sau: 1.
Bổ sung vào cuối Điểm đ Khoản 2 Điều 4 như
sau: “Đối
với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh
nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải
xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và
không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác
định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không
hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.” 2. Điểm a Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như
sau: “a)
Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau: Loại
1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành
sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp
nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường
sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà. Loại
2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn
khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn
lẻ. Loại
3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm
phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và
các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,
băng tải, ống dẫn khí. Loại
4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,
thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm,
hút bụi, chống mối mọt. Loại
5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu
năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh...; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu,
đàn bò... Loại
6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây
dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai
thác, sử dụng: -
Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc
bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu
nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên
cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ
quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng
dịch vụ công ích; -
Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu
tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ
thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...; -
Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên
cao, đường ray...). Loại
7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt
kê vào sáu loại trên.” 3.
Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau: “3.
Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
này khi nhượng bán, thanh lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà nước và được hạch toán giảm vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Phần giá trị thu được do nhượng bán sau khi trừ chi phí nhượng bán,
thanh lý, doanh nghiệp nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước hoặc bổ sung vốn điều
lệ sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính và cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà nước.” 4.
Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 9 như
sau: “
- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao
mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình
thành tài sản.” 5. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như
sau: “1.
Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T);
Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu hao tài sản cố
định được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đầu tư tại dự
án. Việc trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ dự án theo tỷ lệ tương ứng
với doanh thu hàng năm phù hợp với thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự
án (tương tự như phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm). Việc
xác định giá trị tài sản cố định hình thành từ dự án thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản.” Điều
2. Hiệu lực thi hành 1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 11 năm 2016 và áp dụng từ năm
tài chính 2016. 2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi
nhận: KT.
BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|