|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
XÂY DỰNG CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
15/2016/TT-BXD Hà
Nội, ngày 30 tháng 06
năm 2016 HƯỚNG
DẪN VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Căn
cứ Nghị định
số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn
cứ Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng; Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý hoạt động xây dựng, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn về cấp giấy phép xây
dựng
như sau: Điều
1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.
Phạm vi Điều chỉnh: Thông
tư này quy định chi Tiết về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, Điều chỉnh
giấy phép xây dựng, gia hạn giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng có thời hạn;
quy trình và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Những
quy định khác liên quan đến cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của
Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 2.
Đối tượng áp dụng: Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; chủ đầu tư; tổ
chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan đến
cấp giấy phép xây dựng. Điều
2. Quản lý trật tự xây dựng 1.
Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc
quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào nội dung được quy định trong giấy phép xây
dựng đã được cấp và các quy định của pháp luật có liên quan. 2.
Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: a)
Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng được duyệt và các
quy định của pháp luật có liên quan. Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng
được duyệt, Ủy ban nhân dân các
cấp theo phân cấp có trách nhiệm ban hành Quy định về quản lý quy hoạch, kiến
trúc để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây
dựng; b)
Nội dung quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây
dựng là kiểm tra sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị (nếu
có) hoặc Quy định về quản lý
quy hoạch, kiến trúc. Đối
với trường hợp thiết
kế xây
dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì nội dung quản lý xây
dựng là kiểm tra sự tuân thủ thiết kế đã được thẩm định và các quy định của pháp
luật có liên quan. Điều
3. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng 1.
Quyền: a)
Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng
các quy định về cấp giấy phép xây dựng; b)
Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy
phép xây dựng; c)
Được xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 102
của Luật Xây dựng năm 2014; d)
Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình
thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 khi có nhu
cầu. 2.
Nghĩa vụ: a)
Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng; b)
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng; c)
Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công
trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công
trình; d)
Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng. Điều
4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý quy hoạch xây
dựng 1.
Sở Xây dựng có trách nhiệm: a)
Căn cứ các quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng của
Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Thông tư này xây dựng
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng; Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây
dựng; giấy phép xây dựng có thời hạn cho phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương; b)
Thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c)
Kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với những công trình cấp đặc biệt do Bộ
Xây dựng cấp giấy phép xây dựng tại địa phương; d)
Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng tình hình cấp giấy phép và
quản lý trật tự xây dựng tại địa phương. 2.
Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm: a)
Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi Tiết xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định
về quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản
lý trật tự xây dựng; b)
Công bố công khai và cung cấp
thông tin về quy hoạch chi Tiết xây dựng, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê
duyệt và cấp giấy phép quy hoạch xây dựng theo quy định khi chủ đầu tư có yêu
cầu; c)
Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các công việc cần thiết đối với công trình đầu tư
xây dựng ở khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; d)
Trả lời bằng văn bản về kiến trúc, quy hoạch thuộc quyền quản lý đối với các
công trình khi có văn bản hỏi ý kiến của cơ quan cấp phép xây dựng trong thời
gian theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng
năm 2014; đ)
Kiến nghị với cơ quan cấp phép xây dựng không cấp phép đối với các công trình
được thiết kế không theo quy hoạch, kiến trúc được phê duyệt hoặc kiến nghị xử
lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng. Điều
5. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1.
Niêm yết công khai các Điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời gian cấp
giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ. 2.
Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác
cấp phép xây dựng. 3.
Thực hiện đúng quy trình cấp, cấp lại, Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014; xem xét
cấp giấy phép xây dựng và chịu trách nhiệm về những nội dung của giấy
phép xây dựng đã cấp; bồi thường
thiệt hại do việc cấp phép chậm, cấp phép sai so với quy định, kể cả
các trường hợp được ủy quyền
cấp giấy phép xây dựng. 4.
Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy
định. 5.
Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết
kế trực
thuộc để thực hiện thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây
dựng. 6.
Cấp giấy phép xây dựng cho công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm
2014 khi chủ đầu tư có yêu cầu. Điều
6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Các
cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm: 1.
Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản
lý của mình trong thời gian quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng năm
2014. Nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì được coi là đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình. 2.
Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có
giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp. 3.
Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Điều
7. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng và thi công xây
dựng 1.
Đối với tư vấn thiết kế: a)
Giám sát tác giả thực hiện theo thiết kế đã được cấp phép xây dựng; b)
Chịu sự kiểm tra, bị xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây
ra. 2.
Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng: a)
Giám sát thực hiện theo thiết kế và giấy phép xây dựng đã được cấp đối
với trường hợp theo yêu cầu
phải có giấy phép xây dựng; b)
Giám sát thực hiện theo thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt đối với trường hợp
được miễn giấy phép xây dựng; c)
Báo cáo cơ quan có trách nhiệm khi chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực
hiện sai với thiết kế và nội dung giấy phép xây dựng được cấp; d)
Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 3.
Đối với nhà thầu thi công xây dựng: a)
Thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế đã được phê duyệt và giấy phép xây
dựng; b)
Từ chối thực hiện khi công trình không có giấy phép xây dựng đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng hoặc khi chủ đầu tư yêu cầu xây dựng
sai với thiết kế và nội dung giấy phép xây dựng được cấp; c)
Thông báo cho cơ quan có trách nhiệm khi chủ đầu tư yêu cầu xây dựng không đúng
với thiết kế, nội dung giấy phép xây dựng được cấp; d)
Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. HỒ
SƠ, THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều
8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng
mới 1.
Đối với công trình không theo tuyến: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây
dựng trạm,
cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng,
không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản
chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm: -
Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ
đồ vị trí công trình; -
Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50
- 1/200; -
Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ
đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải;
cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200. 2.
Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến. c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; d)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm: -
Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; -
Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 -
1/5000; -
Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến
công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; -
Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: +
Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ
1/50 - 1/200; +
Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 -
1/500. 3.
Đối với công trình tôn
giáo: Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều
này và bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân
cấp. 4.
Đối với công trình tín ngưỡng: Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại Khoản 1 Điều này. 5.
Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa,
di tích lịch sử theo phân cấp; d)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết
kế bản
vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: -
Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; -
Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; -
Bản vẽ các mặt đứng, các mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 -
1/200. 6.
Đối với công trình quảng cáo: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với
công trình xây dựng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây
dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin
chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê
công trình đối với trường
hợp thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng công trình quảng cáo; d)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm: -
Đối với trường hợp công trình xây dựng mới: +
Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; +
Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; +
Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50; +
Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; -
Đối với trường hợp biển quảng
cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp: +
Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo tỷ lệ
1/50; +
Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50 -
1/100. 7.
Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế: Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao,
tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo
quy định tại Khoản 1 Điều này và các Điều Khoản quy định của Hiệp định
hoặc thỏa thuận đã được ký kết
với Chính phủ Việt Nam. 8.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp
tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định. Điều
9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn 1.
Đối với công trình không theo tuyến: Đối
với công trình cấp đặc biệt, cấp I nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị
cấp giấy phép xây dựng theo hai giai đoạn. Hồ sơ gồm: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng
trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây
dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin
chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm: -
Giai đoạn 1: +
Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị
trí công trình; +
Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, bản vẽ mặt
bằng, mặt cắt chính của phần công trình đã được phê duyệt trong giai đoạn 1 tỷ
lệ 1/50 - 1/200 kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: Giao
thông, thoát nước mưa, xử lý
nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 -
1/200. -
Giai đoạn 2: +
Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính giai đoạn 2 của công trình tỷ
lệ 1/50 - 1/200; 2.
Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Việc
phân chia công trình theo giai đoạn thực hiện do chủ đầu tư xác định theo quyết
định đầu tư. Hồ sơ gồm: a)
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư
này; b)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản
chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án
tuyến; c)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định
của pháp luật về đất đai; d)
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm: -
Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; -
Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 -
1/5000; -
Các bản vẽ theo từng giai đoạn: +
Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50
- 1/200; +
Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt
dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 -
1/200; +
Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 -
1/500. 3.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp
tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định. Điều
10. Hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án 1.
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này. 2.
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3.
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: a) Bản
vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng
giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 - 1/500; b) Bản
vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị
trí công trình; c) Bản
vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 -
1/200; d) Bản
vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công
trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước,
cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200. Trường
hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa
bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định. 4.
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng công trình. Điều
11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng
lẻ 1. Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này. 2. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi
bộ gồm: a) Bản
vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công
trình; b) Bản
vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 -
1/200; c) Bản
vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ
đấu nối hệ thống thoát nước
mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 -
1/200. Trường
hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định, các bản vẽ thiết
kế quy
định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây
dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. 4. Đối
với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2,
3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn
bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công
trình và công trình lân cận. 5. Đối
với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư
bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề. Điều
12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải
tạo 1. Đơn
đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục
số 1 Thông tư này. 2. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền
sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản
sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
cấp. 3. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục
công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng
với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp
(10 x 15
cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải
tạo. 4. Đối
với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp
hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo phân cấp. Điều
13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình 1. Đơn
đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư
này. 2. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và
giấy tờ hợp pháp về quyền sở
hữu công trình theo quy định của pháp luật. 3. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ
được di dời tới tỷ lệ 1/50 - 1/500. 4. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200,
mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới. 5. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất
lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực
thực hiện. 6. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014. 7. Trường
hợp thiết
kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các
bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin
chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định. Điều
14. Giấy phép xây dựng có thời hạn 1. Căn
cứ quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 và
trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công
trình, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể quy mô công trình, chiều cao tối đa,
thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy - nổ, kiến
trúc, cảnh quan, đáp ứng các Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và các quy định của
pháp luật có liên quan. 2. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại
công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại các Điều 8, 11, 12, 13 Thông tư này.
Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn”. 3. Trường
hợp công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nhưng
Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử
dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn
tại. Điều
15. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây
dựng Ngoài
các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các
Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn
phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau: 1. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định
thiết kế. 2. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm
an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có
tầng
hầm. 3. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ
chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư này, kèm theo bản sao
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế. Đối
với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250
m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an
toàn của công trình và các công trình lân cận. 4. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình
liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền
kề. 5. Bản
sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu
cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng. Điều
16. Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây
dựng 1. Điều
chỉnh giấy phép xây dựng: a) Hồ
sơ đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: -
Đối với công trình: +
Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư
này; +
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; +
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 -
1/200; +
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt Điều chỉnh thiết kế
của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo Bản kê khai Điều kiện năng lực
của tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế Điều
chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng. -
Đối với nhà ở riêng lẻ: +
Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư
này; +
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; +
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200. Đối với
trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải
nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế; - Trường hợp thiết kế xây dựng của công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy
định tại Điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây
dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. b) Nội
dung giấy phép xây dựng Điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã
cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây
dựng đã được cấp. 2. Gia
hạn giấy phép xây dựng: a) Đơn
đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư
này; b) Bản
chính giấy phép xây dựng đã được cấp; Thời
hạn gia hạn giấy phép xây dựng được ghi trong giấy phép xây dựng được
cấp. 3. Cấp
lại giấy phép xây dựng: a) Giấy
phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát hoặc bị
mất; b) Giấy
phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao; c) Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm: -
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp
lại theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư này; -
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát). 4. Trường
hợp xây
dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định
hiện hành trước khi đề nghị Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây
dựng. Điều
17. Quy trình và thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy
phép xây dựng 1. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này căn cứ
các Điều kiện quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng năm 2014 để xem xét cấp giấy phép xây
dựng theo quy định. Quy trình cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây
dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây
dựng năm 2014. 2. Thẩm
quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây
dựng: a) Bộ
Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt; b) Ủy
ban nhân
dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công
trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử -
văn hóa, công trình tượng đài, tranh
hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những
công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự
án và các công trình khác do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp; c) Ủy
ban nhân
dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở
đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo
tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại
các Điểm a, b, d Khoản này; d) Ủy
ban nhân
dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây
dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công
trình nêu tại Điểm a Khoản này. 3. Công
trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó Điều chỉnh, gia hạn,
cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. 4. Ủy
ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng
quy định. 5. Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều
công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng
công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn
lại thuộc dự án. 6. Giấy
phép xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa; di dời; giấy phép xây dựng có thời hạn
theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư này. 1. Công
trình theo quy định của pháp luật về xây dựng trước thời Điểm Luật Xây dựng năm
2014 có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng nhưng theo quy
định của Luật Xây dựng năm 2014 thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu
đã khởi công xây dựng trước ngày 01/01/2015 thì được tiếp tục xây dựng mà không
phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nếu chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư
phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng
năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng và hướng dẫn của Thông tư này. 2. Việc
Điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình đã
được cấp giấy phép xây dựng trước ngày Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu lực được
thực hiện theo quy định của
Thông tư này. Thẩm quyền Điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép xây
dựng do cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng thực hiện. 3. Trường
hợp công
trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này đã khởi công xây dựng trước ngày
01/01/2015 nếu có Điều chỉnh thiết kế thì chủ đầu tư chỉ cần trình cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định phần thiết kế Điều chỉnh trước khi xây dựng
theo thiết kế Điều chỉnh. Đối với nhà ở riêng lẻ không thuộc đối tượng yêu cầu
phải do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế thì chủ đầu tư trình
phần thiết kế Điều chỉnh tới cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp để
được xem xét chấp thuận hoặc xem xét Điều chỉnh giấy phép xây dựng. 4. Đối
với nhà ở riêng lẻ thuộc dự án phát triển đô thị và dự án phát triển nhà ở đã
được xây dựng trước ngày 01/01/2015 có Điều chỉnh thiết kế so với thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình của dự án đã được phê duyệt nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về
quy hoạch xây dựng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì không phải Điều chỉnh giấy phép xây dựng (đối
với trường hợp đã có giấy phép
xây dựng) hoặc được công nhận để thực hiện giao dịch, đăng ký sở hữu
theo quy định của pháp
luật. 5. Công
trình đã được cấp giấy phép xây dựng trước khi Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu
lực, nhưng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 thuộc đối tượng miễn giấy
phép xây dựng nếu có Điều chỉnh thiết kế làm thay đổi nội dung giấy phép xây
dựng đã được cấp thì lập hồ sơ đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy
định của Thông tư này. 1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 2. Thông
tư này thay
thế Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn chi Tiết một số nội dung của Nghị định
số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy
phép xây dựng và những quy định về cấp giấy phép xây dựng tại Thông tư
số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về quản lý đầu tư xây
dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế. 3. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân các cấp, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./. KT.
BỘ TRƯỞNG PHỤ LỤC: TẢI
FILE |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|