|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 16/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 17 tháng
6 năm 2015 ---------------------------- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2014; 2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định
tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2014; 3. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. Căn cứ Luật Thuế giá trị gia
tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013; Căn cứ Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị
gia tăng như sau2: Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng
không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ, hoàn
thuế và nơi nộp thuế giá trị gia tăng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa,
dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng
hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không
chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,
hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi
là người nhập khẩu) bao gồm: 1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh
doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh
nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành
khác. 2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức
khác. 3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước
ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay
là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam
nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. 4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và
các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu. 5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua
dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không
cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ
trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5
Thông tư này. Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú
thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu
nhập cá nhân. 6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và
khu kinh tế. Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất.
Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực
hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành
lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi
nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này,
không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất
khẩu. Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra),
Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê
khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
GTGT 1.3 Sản phẩm
trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập
khẩu. Các sản phẩm mới qua sơ chế
thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ
vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông
lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để
tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo
quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. Ví dụ 2: Công ty A ký hợp
đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con
giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì
tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho
Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Sản phẩm heo Công ty B nhận
lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống
thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo
vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản
phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy
định. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm
trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch,
phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương
mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký
kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối
với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành
tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy
định. 3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội
đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông
nghiệp. 3a.4 Phân bón
là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK,
phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón
khác; Thức ăn cho gia súc, gia
cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế
biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương,
bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi
khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang)
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của
Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số
50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có
công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu
cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác,
bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm
nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải
sản; Máy móc, thiết bị chuyên
dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch
hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy
trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc
phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô,
mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt
đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc;
xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa,
ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên
đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt
sữa và các loại máy chuyên dùng khác. 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự
nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua
(NaCl). 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người
đang thuê. 6. Chuyển quyền sử dụng đất. 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người
học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo
hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền,
trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy
sản; tái bảo hiểm. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng
khoán sau đây: a)5 Dịch vụ
cấp tín dụng gồm các hình thức: - Cho vay; - Chiết khấu, tái chiết khấu
công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh ngân
hàng; - Cho thuê tài
chính; - Phát hành thẻ tín
dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng
thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ
khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt
chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy
trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
(GTGT). Các khoản phí giao dịch thẻ
thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ
tín dụng, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng
thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻ tín dụng, phí
chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. - Bao thanh toán trong nước;
bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc
tế; - Bán tài sản bảo đảm tiền
vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán
tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ
thể: + Tài sản bảo đảm tiền vay
được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. + Việc xử lý tài sản bảo đảm
tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo
đảm. Trường hợp hết thời gian trả
nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản
cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy
định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy
định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT. Trường hợp tổ chức tín dụng
nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức
tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu
tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp
thuế GTGT theo quy định. Ví dụ 3: Tháng 3/2015, Doanh
nghiệp A là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp
dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B, thời gian vay là 1 năm
(hạn trả nợ là ngày 31/3/2016). Đến ngày 31/3/2016, Doanh nghiệp A không có khả
năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì khi bàn giao tài sản,
Doanh nghiệp A không phải lập hóa đơn. Ngân hàng B bán tài sản bảo đảm tiền vay
để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. Ví dụ 3a: Tháng 12/2014,
Doanh nghiệp B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế
chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng thương mại
C, thời gian vay là 1 năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016, Ngân hàng thương mại C
và Doanh nghiệp B có đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp nhà xưởng trên đất và
quyền sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền. Đến ngày 15/12/2016, Doanh nghiệp
B không có khả năng trả nợ và Ngân hàng thương mại C có văn bản đồng ý giải chấp
để Doanh nghiệp B được bán nhà xưởng để trả nợ ngân hàng, tháng 01/2017, doanh
nghiệp B bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng thì nhà xưởng bán thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT. - Dịch vụ cung cấp thông tin
tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung cấp cho các tổ chức
tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật Ngân
hàng Nhà nước. Ví dụ 4: Tổ chức X là đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ cung
cấp thông tin tín dụng. Năm 2014, tổ chức X ký hợp đồng cung cấp thông tin tín
dụng cho một số ngân hàng thương mại phục vụ hoạt động cấp tín dụng và phục vụ
hoạt động khác của ngân hàng thương mại thì doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông
tin tín dụng phục vụ hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT, doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ hoạt động khác
của ngân hàng thương mại không theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. - Hình thức cấp tín dụng
khác theo quy định của pháp luật. b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh
doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín
dụng. Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời
chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T
vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi
Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán,
tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán,
lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng
khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở
giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan
đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho
khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng
khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về
chứng khoán. Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần
của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực
tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành
lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng
quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp
luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh
doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán
theo quy định của pháp luật. Ví dụ 6: Tháng 4/2014, Công ty TNHH A góp vốn bằng máy
móc, thiết bị để thành lập Công ty cổ phần B, giá trị vốn góp của Công ty TNHH A
được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn định giá là 2,5 tỷ đồng,
bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần B. Tháng 11/2014, Công ty TNHH A bán phần
vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ Đầu tư ABB với giá 4 tỷ đồng thì số tiền 4
tỷ đồng Công ty TNHH A thu được là doanh thu chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT. đ) Bán nợ; e) Kinh doanh ngoại tệ; g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi
suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các
dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp
luật; h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ
chức tín dụng Việt Nam. 9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch,
dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người
bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm,
chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người
bệnh. Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của
Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa
bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. 10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet
phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước
ngoài vào Việt Nam (chiều đến). 11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây
xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản
này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể: a) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây
xanh đường phố, bảo vệ rừng do Nhà nước làm chủ rừng, bao gồm hoạt động quản lý,
trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườn thú, khu vực
công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia; b) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố,
ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thu không chịu thuế là
doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng; c) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh
dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang
lễ, mai táng, hỏa táng, cải táng, di chuyển mộ, chăm sóc
mộ. 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp
của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện
trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công
cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã
hội. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp
của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số
nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá
trị công trình. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp
của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn
vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT. Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo
quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp
từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật. 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm
cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể
thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung
học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu
khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh
và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu
thuế. Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên;
hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình
đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường
hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng
chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng
thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng
chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào
tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức
thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp
chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước. 15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin
chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp
luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh,
áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi
hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động
truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành. Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị
của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ
các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa
phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách
in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà
nước. Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong
tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo
dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo
dục). Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề. Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm
pháp luật của Nhà nước. Sách khoa học - kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu,
hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất
và các ngành khoa học, kỹ thuật. Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song
ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số. Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh,
áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động,
khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội
kỳ. 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong
nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao
thông vận tải. 17. Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
nhập khẩu trong các trường hợp sau: a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò,
phát triển mỏ dầu, khí đốt; c) Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu
thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định
của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,
cho thuê, cho thuê lại. Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu quy định tại khoản này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ
quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan;
kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại
trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản
xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện
vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở
phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt
động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan,
tàu thủy thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh
nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê,
cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an
ninh a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an
ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ
Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban
hành. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ
hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm
hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ
tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn
thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập
khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt. Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không
phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục
hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ
chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp
sau: a) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác
nhận; b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định
của pháp luật về quà biếu, quà tặng; c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện
theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng; d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu
chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại
giao; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang
theo; đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn
thuế; Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp đối tượng miễn trừ ngoại giao
mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế
theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều 18 Thông tư này. Đối tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi
miễn trừ ngoại giao hướng dẫn tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính về thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam. e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài,
tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt
Nam. Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng
hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt
Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản
gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài
mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt
Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài
chính về khoản viện trợ này. Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy
định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại
diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước
ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng
dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này. 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng
sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước
ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các
khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với
nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế
xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc
biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và
được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên
ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT
trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục
hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển
giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu
trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu
trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế
GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển
nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần
giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy
móc, thiết bị. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ
phần mềm theo quy định của pháp luật. 22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa
được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm
khác. Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được
xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh
vàng. 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai
thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản
phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao
hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt,
xẻ. Ví dụ 8: Cơ sở kinh doanh A xuất khẩu sản phẩm đá tự
nhiên dưới dạng đá khối, đá phiến thì sản phẩm đá tự nhiên xuất khẩu thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT. Ví dụ 9: Cơ sở kinh doanh B xuất khẩu đá vôi trắng dạng
hạt và dạng bột thì sản phẩm đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột xuất khẩu thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu bột đá
siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền), bột đá siêu mịn có tráng
phủ axít, các sản phẩm này được xác định là sản phẩm đã qua chế biến thành sản
phẩm khác thì khi xuất khẩu không thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể
của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể
người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn
tật. 25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức
doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở
xuống. Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về
quản lý thuế. 26. Các hàng hóa, dịch vụ
sau: a) Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn
thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán
ra; c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo
pháp luật về phí và lệ phí; d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực
hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước; Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu
theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế
GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải
quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế
GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy
định. Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế
GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng
tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất
theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ,
tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính
khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường,
tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các
khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh
doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi
tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi
thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng
hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy
định. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá
nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến
mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy
định. Ví dụ 10: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi
từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp
khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền
lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận
được. Ví dụ 11: Doanh nghiệp A nhận được khoản bồi thường thiệt
hại do bị hủy hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập
chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền
trên. Ví dụ 12: Doanh nghiệp X mua hàng của doanh nghiệp Y,
doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoản tiền và được doanh
nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanh nghiệp X không phải kê
khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi nhận được. Ví dụ 13: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z,
tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán
trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán
của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá
trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2
triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê
khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng
này. Ví dụ 14: Doanh nghiệp bảo hiểm A và Công ty B ký hợp
đồng bảo hiểm với hình thức bảo hiểm bằng tiền. Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra,
doanh nghiệp bảo hiểm A bồi thường cho Công ty B bằng tiền theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm. Công ty B không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số
tiền bồi thường bảo hiểm nhận được. Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà
phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại
(theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng
bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho
Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%,
trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh
thu theo quy định. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua
dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở
nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa
chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay
thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài
Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo
quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người
nộp thuế GTGT bán tài sản. Ví dụ 16: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4
chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính
thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được. Ví dụ 17: Ông E là cá nhân không kinh doanh thế chấp 01 ô
tô 5 chỗ ngồi cho ngân hàng VC để vay tiền. Đến thời hạn phải thanh toán theo
hợp đồng, Ông E không thanh toán được cho ngân hàng VC nên tài sản là ô tô thế
chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thu được từ bán phát mại chiếc
ô tô thế chấp nêu trên không phải kê khai, tính thuế
GTGT. 4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp,
hợp tác xã. Ví dụ 18: Công ty cổ phần P thực hiện dự án đầu tư xây
dựng Nhà máy sản xuất cồn công nghiệp. Đến tháng 3/2014, dự án đầu tư đã hoàn
thành được 90% so với đề án thiết kế và giá trị đầu tư là 26 tỷ đồng. Do gặp khó
khăn về tài chính, Công ty cổ phần P quyết định chuyển nhượng toàn bộ dự án đang
đầu tư cho Công ty cổ phần X với giá chuyển nhượng là 28 tỷ đồng. Công ty cổ
phần X nhận chuyển nhượng dự án đầu tư trên để tiếp tục sản xuất cồn công
nghiệp. Công ty cổ phần P không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự
án chuyển nhượng cho Công ty cổ phần X. 5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế
biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp,
hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và
thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác
như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính
nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư
này. Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ
chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi
bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh
thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh
thu. Ví dụ 19: Công ty lương thực B là cơ sở kinh doanh nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp
trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì
gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty XNK C
thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo
bán cho Công ty XNK C. Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty TNHH D (là doanh
nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính
nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty TNHH
D. Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Công ty XNK C, Công ty
TNHH D, Công ty lương thực B ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế
suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Công ty lương thực B bán trực tiếp gạo cho người tiêu
dùng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo hướng
dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này. Ví dụ 20: Công ty TNHH A là CSKD nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó Công ty TNHH A
bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh H thì doanh thu của Công ty TNHH A từ
bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh H áp dụng mức thuế suất
5%. Ví dụ 21: Hộ ông X sau khi thu mua lá chè của hộ trồng
chè đã bán ra cho hộ ông Y thì hộ ông X phải tính, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1%
trên doanh thu bán lá chè cho hộ ông Y. Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh
nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và
người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo
hướng dẫn tại khoản này. 6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu
hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh
và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các
đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập
hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều
chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn
gốc tài sản. Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện
đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế
GTGT theo quy định. 7. Các trường hợp khác: Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các
trường hợp sau: a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài
sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp
đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn
góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá
theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài
sản; b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh
doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ
nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn. Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán
độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng
một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa
đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại
khoản 6 Điều này. c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo
hiểm; d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng
hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh; đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh
thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao
đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy
bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ
ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán
bảo hiểm; e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại
lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu
thuế GTGT; g)6 Cơ sở
kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu
hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán
hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy
định. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
THUẾ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và
thuế suất. 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh
doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế
GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán
đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng
hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị
gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu
cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được
xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập
khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập
khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác
định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn,
giảm. 3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài
hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả
thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Ví dụ 22: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm
quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000
đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000
đồng. Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu
tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và
người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy
định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Cơ sở tổ chức
biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời,
danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra
chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận
vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế. Ví dụ 23: Công ty cổ phần X được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam năm 20xx”, ngoài số vé in để bán
thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số giấy mời để biếu, tặng không thu
tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ vũ cho cuộc thi, số giấy mời này
có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính
thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bằng không (0). Trường hợp cơ
quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì
Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế. 4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
dùng nội bộ7. Hàng hóa luân chuyển nội bộ
như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để
tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa,
dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh
doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh
tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm
thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình
thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy
định. Trường hợp xuất máy móc,
thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu
có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh
không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT. Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh
nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất
để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuế
GTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này. Ví dụ 25: Cơ sở sản xuất
hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm
từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B
không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng
may. Ví dụ 26: Công ty cổ phần P
tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần P không có đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây
dựng này. Khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, Công ty cổ phần P không
phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai,
khấu trừ theo quy định. Ví dụ 27: Công ty Y là doanh
nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai
trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai để phục
vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế
GTGT. Ví dụ 28: Công ty Y là doanh
nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai
trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai với mục
đích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế
GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng. Riêng đối với cơ sở kinh
doanh có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ
cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông
không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ
đối tượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy
định. 5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng
không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện
theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như
hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,
cho. Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như
sau: a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng
dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách
hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch
vụ mẫu được xác định bằng 0. Ví dụ 29: Công ty TNHH P sản xuất nước ngọt có ga, năm
2014 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2014 và tháng 12/2014 theo
hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng
5/2014 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm khi
mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bằng
không (0). Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2014
không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của
pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số
sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng
12/2014. b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá
thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã
giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông
báo. Ví dụ 30: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông,
chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyến mại theo
quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán
trước đó cho thời gian từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 20/4/2014, theo đó, giá
bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian
khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng. Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000
đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau: c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng
dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê
khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng
kèm. 6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà,
văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị
là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ
hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho
thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế
GTGT. Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định
theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê
được xác định trong phạm vi khung giá quy định. 7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả
chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó,
không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc,
giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe
là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25
triệu đồng. 8. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp
đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu,
động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng
hóa. 9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng
mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế
GTGT. a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật
liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế
GTGT. Ví dụ 32: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công
trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế
GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là
1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệu
đồng. b) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao
gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế
GTGT. Ví dụ 33: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công
trình không bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có
thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, giá trị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu
tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT trong
trường hợp này là 500 triệu đồng (1.500 triệu đồng - 1.000 triệu
đồng). c) Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo
hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn
giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công
việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT. Ví dụ 34: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty xây
dựng Y (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản
xuất. Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đồng,
trong đó: - Giá trị xây lắp: 80 tỷ
đồng - Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ
đồng - Thuế GTGT 10%:20 tỷ đồng {= (80 + 120) x
10%} - Tổng số tiền bên A phải thanh toán là: 220 tỷ
đồng - Bên A: + Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để
tính khấu hao là 200 tỷ đồng (giá trị không có thuế
GTGT) + Tiền thuế GTGT 20 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào
thuế đầu ra của hàng hóa bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy
định. Trường hợp bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh
toán cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 80
tỷ đồng nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính
thuế GTGT là 80 tỷ đồng. 10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá
tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính
thuế GTGT. a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ
thể như sau: a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ
tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử
dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm)
và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp
luật. Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinh doanh bất động sản A được
Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử
dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí
bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ
đồng. Tổng giá trị đất được trừ được xác định như
sau: - Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ
(đồng); - Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể
tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15 tỷ = 9 tỷ
(đồng); - Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử
dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm)
và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng). Tổng
giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh
doanh. a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước,
giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu
giá. a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho
thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là
tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được
miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện
theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Ví dụ 36: Công ty cổ phần VN-KR có ngành nghề kinh doanh
đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Công ty được Nhà
nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công
nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất là 50 năm. Diện tích đất thuê là
300.000 m2, giá thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê
là 82.000đ/m2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công
ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty
ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 30 năm, diện tích đất
cho thuê là 16.500 m2, đơn giá cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng là
650.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế
GTGT). Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng
trong cả thời gian cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổ phần VN-KR cho nhà đầu
tư thuê được xác định là: 16.500 m2 x (650.000 - (82.000đ/m2:
50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng. Giá chưa có thuế GTGT được xác định là: Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012 tỷ
đồng. a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là
giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ
sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu
vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không
chịu thuế GTGT. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng
thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ
sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế
giá trị gia tăng. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận
chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký
hợp đồng nhận chuyển nhượng. Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua)
200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá
chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ
thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A không đầu tư xây dựng
gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá
nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực
hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính
thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ
đồng). Ví dụ 38: Tháng 11/2013, Công ty TNHH A nhận chuyển
nhượng 300m2 đất kèm theo nhà xưởng trên đất của cá nhân B với trị
giá là 10 tỷ đồng và không có đủ hồ sơ giấy tờ để xác định giá đất tại thời điểm
nhận chuyển nhượng. Đến tháng 4/2014 Công ty TNHH A chuyển nhượng
300m2 đất này kèm nhà xưởng trên đất với trị giá là 14 tỷ đồng thì
giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng
(tháng 11/2013). Ví dụ 39: Tháng 9 năm 2013 Công ty B mua 2000 m2 đất đã
có một phần cơ sở hạ tầng từ Công ty kinh doanh bất động sản A tổng giá thanh
toán là 62 tỷ đồng (trong đó giá đất không chịu thuế GTGT là 40 tỷ đồng, đơn giá
là 20 triệu đồng/1m2). Trên hóa đơn Công ty A ghi: - Giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT: 60 tỷ
đồng - Giá đất không chịu thuế GTGT: 40 tỷ
đồng - Thuế GTGT đối với cơ sở hạ tầng: 2 tỷ
đồng - Tổng giá thanh toán: 62 tỷ
đồng Công ty A phải kê khai thuế GTGT phải nộp như
sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ Giả sử thuế GTGT đầu vào để xây dựng cơ sở hạ tầng của
Công ty A là 1,5 tỷ đồng đủ điều kiện để khấu trừ
thì: Thuế GTGT phải nộp = 2 tỷ - 1,5 tỷ = 0,5 tỷ
(đồng) Công ty B tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng 10
căn biệt thự (diện tích sàn 200 m2/biệt thự) để bán. Tổng số thuế
GTGT đầu vào để xây biệt thự là 3 tỷ đồng. Ngày 01/4/2015, Công ty B ký hợp đồng bán 01 căn biệt thự
cho khách hàng C, giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự chưa có thuế GTGT là 10 tỷ
đồng, giá đất được trừ khi xác định giá tính thuế GTGT đối với 01 căn biệt thự
bán ra: - Giá trị quyền sử dụng đất (chưa bao gồm giá trị cơ sở
hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A cho 01 căn biệt thự là:20
triệu x 200 m2 = 4 tỷ (đồng) - Giá trị cơ sở hạ tầng phân bổ cho 01 căn biệt thự là:
(20 tỷ: 2000 m2) x 200 m2 = 2 tỷ
(đồng) - Giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả giá trị cơ sở hạ
tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A được trừ khi xác định giá
tính thuế của 01 căn biệt thự bán ra là: 6 tỷ đồng. Trên hóa đơn Công ty B ghi: - Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự: 10 tỷ
đồng - Giá đất được trừ không chịu thuế GTGT: 6 tỷ
đồng - Thuế GTGT là 0,4 tỷ đồng [(10 tỷ - 6 tỷ) x
10%] - Tổng giá thanh toán: 10,4 tỷ
đồng Giả sử trong tháng Công ty B bán hết 10 căn biệt thự. Khi
Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra -
số thuế đầu vào được khấu trừ = 0,4 tỷ x 10 căn - 3 tỷ = 1 tỷ
(đồng). Tiền thuế GTGT đối với giá trị cơ sở hạ tầng ghi trên hóa
đơn nhận chuyển nhượng từ Công ty A đối với 10 biệt thự là 2 tỷ đồng không được
kê khai, khấu trừ. Trường hợp Công ty B xác định giá trị quyền sử dụng đất
không bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công
ty A được trừ khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệt thự bán ra là 4 tỷ
đồng. Trên hóa đơn Công ty B ghi: - Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự: 10 tỷ
đồng - Giá đất được trừ không chịu thuế GTGT: 4 tỷ
đồng - Thuế GTGT là 0,6 tỷ đồng [(10 tỷ - 4 tỷ) x
10%] - Tổng giá thanh toán: 10,6 tỷ
đồng Giả sử trong tháng 4/2015, Công ty B bán hết 10 căn biệt
thự. Khi Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT
đầu ra - số thuế đầu vào được khấu trừ (gồm thuế GTGT đầu vào để xây biệt thự và
thuế GTGT đầu vào đối với giá trị cơ sở hạ tầng) = 0,6 tỷ đồng x 10 căn biệt thự
- 3 tỷ đồng - 2 tỷ đồng (thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng) = 1 tỷ
đồng. a.5) Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện
theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng
đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký
hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa
xác định được giá thì giá đất được trừ là giá để thanh toán công trình do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp
luật. Ví dụ 40: Công ty cổ phần P ký hợp đồng BT với UBND tỉnh
A về việc xây dựng cầu đổi lấy giá trị đất; giá thanh toán công trình được UBND
tỉnh A xác định tại thời điểm ký hợp đồng theo quy định của pháp luật là 2.000
tỷ đồng, đổi lại Công ty cổ phần P được UBND tỉnh A giao cho 500 ha đất tại
huyện Y thuộc địa bàn tỉnh. Công ty cổ phần P sử dụng 500 ha đất để xây nhà để
bán thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định là 2.000 tỷ
đồng. a.6) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng
chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục
đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... để bán thì giá đất
được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người
dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển mục
đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay
người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản nộp thay). a.7) Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà
chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác
định bằng giá đất được trừ theo quy định từ điểm a.1 đến a.6 nêu trên chia (:)
số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang,
cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt
đất. a.8)8 Trường
hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng
là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển
nhượng. a.9)9 Trường
hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất
nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá
nhân, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy
định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị
thu hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt. b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT là số tiền thu
được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ
(-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị
hợp đồng. 11. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa
và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính
thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế
GTGT. 12. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh
toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ
số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xác định như
sau: Giá chưa có thuế GTGT
= Giá thanh toán (tiền bán vé, bán
tem...) 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ
(%) 13. Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch
toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá
tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được
tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình
quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn
giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề. Khi xác định được giá
bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào
kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá bán điện thương
phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm
sau. 14. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng,
kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho
khách. Giá tính thuế được tính theo công thức
sau: Giá
tính thuế = Ví dụ 41: Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính
thuế có số liệu sau: - Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi
tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng. - Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là: 10
tỷ đồng. Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43 tỷ đồng - 10 tỷ
đồng = 33 tỷ đồng Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở kinh doanh đã
bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB. Giá tính thuế GTGT được tính như
sau: Giá
tính thuế = = 30 tỷ đồng 15. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp
chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê
lại. 16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp
đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được
xác định là giá đã có thuế GTGT. Giá tính thuế được xác định theo công thức
sau: Giá
tính thuế = Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy
bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước
ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác
(nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản
trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào
phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy
định. Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05
ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải
lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận;
trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết
10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam. Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như
sau: + Doanh thu chịu thuế GTGT
là: (32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000
đồng + Giá tính thuế GTGT là: = 400.000.000
đồng Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu
trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế
GTGT. Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa
khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người
đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung
Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là
100 USD/người (400 USD - 300 USD). 17. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ
này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ
việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế
GTGT. Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá
tính thuế = Ví dụ 44: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có
doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng. Giá tính thuế GTGT được xác định
bằng: = 100 triệu đồng 18. Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát
hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là
giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán
không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán
ra. 19. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in.
Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền
công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền
giấy. 20. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi
thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100%
hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền
hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm
thu được, chưa có thuế GTGT. 21. Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5
Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch
vụ chưa có thuế giá trị gia tăng. 22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy
định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được
hưởng. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu
thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã
chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại
căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng
hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua
cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc
chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng
kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa
đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế
đầu ra, đầu vào. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường
hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính
thuế. Điều 8. Thời điểm xác định thuế
GTGT 1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền. 2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn
thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc
đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa
các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ
tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. 3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi
chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính
tiền. 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ
sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu
tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn
cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh
trong kỳ. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là
thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây
dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan. 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi
thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại
khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được
bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ
cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp
luật. a) Hàng hóa xuất khẩu bao
gồm: - Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác
xuất khẩu; - Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn
thuế; - Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt
Nam; - Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương
tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt
Nam; - Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của
pháp luật: + Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp
luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý
mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài. + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp
luật. + Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước
ngoài. b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực
tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi
thuế quan. Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại
Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời
gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là
tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa
diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được
ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt
Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài
Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được
áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không
xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế
được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi
phí. Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại
Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt
Nam. Ví dụ 45: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc
cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của
Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có
phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại
Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia được áp dụng thuế
suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công
ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định. Ví dụ 46: Công ty D cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát,
lập báo cáo khả thi đối với dự án đầu tư tại Lào cho Công ty X. Giá trị hợp đồng
Công ty D nhận được là 5 tỷ đồng đã bao gồm thuế GTGT cho phần dịch vụ thực hiện
tại Việt Nam. Hợp đồng giữa 2 doanh nghiệp không xác định được doanh thu thực
hiện tại Việt Nam và doanh thu thực hiện tại Lào. Công ty D tính toán được các
chi phí thực hiện ở Lào (chi phí khảo sát, thăm dò) là 1,5 tỷ đồng và chi phí
thực hiện ở Việt Nam (tổng hợp, lập báo cáo) là 2,5 tỷ
đồng. Doanh thu đối với phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam đã
bao gồm thuế GTGT được xác định như sau: 5 tỷ x 2,5 tỷ = 3,125 tỷ đồng 2,5 tỷ + 1,5
tỷ Trường hợp Công ty D có tài liệu chứng minh Công ty cử
cán bộ sang Lào thực hiện khảo sát, thăm dò và có giấy tờ chứng minh Công ty mua
một số hàng hóa phục vụ việc khảo sát, thăm dò tại Lào thì doanh thu đối với
phần dịch vụ thực hiện tại Lào được áp dụng thuế suất 0% và được xác định bằng
1,875 tỷ đồng (5 - 3,125 = 1,875 tỷ đồng). c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải
hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc
từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không
phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp,
hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế
bao gồm cả chặng nội địa. Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải
quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sing-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu
thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sing-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt
động vận tải quốc tế. d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực
tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao
gồm: Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%:
Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân
đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành
lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật
thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn
tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay
đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân
đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến
bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service
charges). Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch
vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc
xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận;
đăng kiểm. đ) Các hàng hóa, dịch vụ
khác: - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài
hoặc ở trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại
khoản 3 Điều này; - Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài. 2. Điều kiện áp dụng thuế suất
0%: a) Đối với hàng hóa xuất
khẩu: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng
ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân
hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp
luật; - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư này. Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận
hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng
minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với
bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng
từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại
theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng
từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh
thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng
của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh
doanh. Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp
Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở
Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty
A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng
giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B
tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A
chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua
ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận
được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT
0%. b) Đối với dịch vụ xuất
khẩu: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân
hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp
luật; Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều
kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt
Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất
khẩu. c) Đối với vận tải quốc tế: - Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa
giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra
nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước
ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển
hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực
hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. - Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức
thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận
chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực
tiếp. d) Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng
hải: d.1) Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%
được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa
hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài,
hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước
ngoài, hãng hàng không nước ngoài; - Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các
hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các
dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh
không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ
thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước
ngoài. Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên
không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng
hàng không Việt Nam (passenger service charges). d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực
hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài,
người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài
hoặc người đại lý tàu biển; - Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ
chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người
đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác
được coi là thanh toán qua ngân hàng. 3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%
gồm: - Tái bảo hiểm ra nước
ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài
chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm
cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế
quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước
ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng
sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu
sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh
doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi
xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT
đầu vào10. - Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong
khu phi thuế quan mua tại nội địa; - Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế
quan; - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức,
cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng,
khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống
(trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế
quan); - Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0%
gồm: + Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải
trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ
hành; + Dịch vụ thanh toán qua
mạng; + Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. 1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm
các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc
đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%. 2.11 Quặng
để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng
vật nuôi, cây trồng bao gồm: a) Quặng để sản xuất phân
bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để
sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh; b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh
bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh
khác; c) Các chất kích thích tăng
trưởng vật nuôi, cây trồng. 3.12 (Được
bãi bỏ) 4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ
sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ
chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy
định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này). Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi,
sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình
thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư
này. 5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa
qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo
hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các
trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư
này. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản
này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ. 6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm;
nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại
lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không
phân biệt nguyên liệu sản xuất. 7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm
sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm
quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm
chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ,
cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt
gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường
hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất
10%. Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự
nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá,
hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản
khác. Ví dụ 49: Công ty TNHH A sản xuất cá bò tươi tẩm gia vị
theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sau đó tẩm ướp với
đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt hàng cá bò tươi tẩm gia vị
không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượng áp dụng thuế suất
thuế GTGT 10%. 8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ
đường, bã mía, bã bùn. 9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít,
nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản
xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản
xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít,
nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng
đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành
bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế;
giấy in báo. 10.13 (Được
bãi bỏ) 11.14 Thiết
bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy
soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để
mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng
cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị
chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế. Bông, băng, gạc y tế và băng
vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu
làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế
thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi
dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm
đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng
trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế. 12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại
mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ
chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa
học. 13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu
diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu
phim. a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ
các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ,
triển lãm; b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải
lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ
tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương,
ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp; c) Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ
các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này. 14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không
chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư
này. 15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục
vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các
hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt
nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng,
phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế -
xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và
công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên
Internet. 16. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy
định của Luật nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân
thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở,
về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện
được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về
nhà ở. Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không
được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư
này. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được
áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt
hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp
dụng thuế suất 10%. Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại
khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu,
phế phẩm bán ra. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế
suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với
từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức
thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa,
dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá
trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng
một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương
và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng
dẫn thực hiện thống nhất. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 12. Phương pháp khấu trừ
thuế 1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm
từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực
tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ
để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp
thay. 2. Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ
xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau: a) Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn
cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên
Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính
thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc
trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính
thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. Thời gian
áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên
tục. Ví dụ 51: Doanh nghiệp A được thành lập từ năm 2011 và
đang hoạt động trong năm 2013. Để xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm
2014 và năm 2015, doanh nghiệp A xác định mức doanh thu như
sau: Cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế
GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong 12 tháng (từ kỳ tính thuế tháng
11/2012 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2013). Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên từ 1 tỷ
đồng trở lên, doanh nghiệp A áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm
2014 và năm 2015). Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên chưa
đến 1 tỷ đồng, doanh nghiệp A chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp
theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015), trừ
trường hợp doanh nghiệp A đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
quy định tại khoản 3 Điều này. b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013
hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định
doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV
bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt
động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân
với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ
1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp
doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp
áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp
đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế. Ví dụ 52: Doanh nghiệp B thành lập và hoạt động từ tháng
3/2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014, 2015, doanh nghiệp B
thực hiện tính doanh thu ước tính như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu của HHDV
bán ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhân với (x) 12
tháng. Trường hợp kết quả xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì
doanh nghiệp B áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính
theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp B áp dụng phương
pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014, 2015, trừ trường hợp doanh nghiệp B đăng
ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý
từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ
tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của
kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai
thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theo cách xác định như
trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu
trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì
doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp
doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế. d) Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả
năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh
doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời
gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo
hướng dẫn tại điểm b khoản này. Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh cơ sở kinh
doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý
thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản
này. 3.15 Cơ sở
kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao
gồm: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã
đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế
GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng
từ; b) Doanh nghiệp mới thành
lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ; Doanh nghiệp mới thành lập
có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc
trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Doanh nghiệp, hợp tác xã mới
thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có
thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng
ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. c) Doanh nghiệp, hợp tác xã
mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định,
máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh
doanh; d) Tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà
thầu phụ; đ) Tổ chức kinh tế khác hạch
toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác
xã; Doanh nghiệp, hợp tác xã
hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp
tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12
của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế
mới. Cơ sở kinh doanh hướng dẫn
tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng
phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không
phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết
định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng
thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan
thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày
01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày
31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm
b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12
Thông tư này. Cơ sở kinh doanh hướng dẫn
tại điểm d khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ sở kinh doanh hướng dẫn
tại điểm đ khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước
liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới. Trong thời gian 5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ
quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh
doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế. 4.16 Các
trường hợp khác: a) Trường hợp cơ sở kinh
doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; b) Đối với doanh nghiệp đang
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chi
nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc
trường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì
xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của
doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng,
không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùng
nơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thực
hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp; c) Đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều
này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư
này; d) Khi hết năm dương lịch
đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ
đồng trở lên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp
tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa
đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này. Sau năm dương lịch đầu tiên từ
khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế
trong 2 năm liên tục. Ví dụ 53: Công ty TNHH
thương mại dịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2014, Công ty
TNHH thương mại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT
trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch
vụ X xác định doanh thu như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu
trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014
chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh thu ước
tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X
chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2015 và cho hai năm
2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ
đồng và Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì Công
ty TNHH thương mại dịch vụ X thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương
pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Nếu Công ty TNHH thương mại
dịch vụ X tiếp tục đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công ty
TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm
2015, 2016. 5. Xác định số thuế GTGT phải
nộp: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá
trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia
tăng. Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất
thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá
tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư
này. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng
hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh
phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh
toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng
chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng
từ. Ví dụ 54: Doanh nghiệp bán sắt, thép, giá bán chưa có
thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000
đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là
12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng:
12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có
thuế là 11.000.000 đồng/tấn. Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, sổ sách,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh
doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như
sau: Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế
suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế
suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế
suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải
kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật về thuế GTGT. b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên
hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng
từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía
nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước
ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc
có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng
chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ
vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 12 Điều 7 Thông tư
này để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu
vào. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo
nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16
và Điều 17 Thông tư này. Ví dụ 55: Trong kỳ, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào
được tính khấu trừ là loại đặc thù: Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT),
dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như
sau: x 10% = 10 triệu đồng Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu
đồng. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia
tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát
hiện thì xử lý như sau: Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế
suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế
suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác
định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì
được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác
nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi
trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa
đơn. Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Trường
hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập
khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên
hóa đơn GTGT bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở
khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất thuế GTGT đã khai (ở khâu nhập khẩu và khâu
bán ra nội địa) thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế GTGT và cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của
khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là
giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác
định doanh thu tính thuế TNDN. Ví dụ 56: Trong tháng 3 năm 2014, cơ sở kinh doanh A (là
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) nhập khẩu sản phẩm có tên
“CHAIR MM” và đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu với mức thuế suất là 5%.
Tháng 5/2014, cơ sở kinh doanh A bán 01 sản phẩm “CHAIR MM” cho khách hàng B,
giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng. Do khi nhập khẩu đã áp dụng thuế suất
thuế GTGT 5% nên cơ sở kinh doanh A lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng B ghi:
giá tính thuế là 100 triệu đồng; thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế GTGT là 5
triệu đồng, tổng giá thanh toán có thuế GTGT là 105 triệu đồng. Khách hàng B đã
thanh toán đủ 105 triệu đồng. Năm 2015, cơ quan thuế kiểm tra phát hiện cơ sở kinh
doanh A áp dụng sai thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm “CHAIR MM” bán cho
khách hàng B (thuế suất thuế GTGT đúng phải là 10%). Do giao dịch giữa cơ sở
kinh doanh A và khách hàng B đã kết thúc nên cơ sở kinh doanh A không có căn cứ
để thu thêm tiền của khách hàng B (khách hàng B không chấp nhận thanh toán bổ
sung tiền thuế tăng thêm). Cơ quan thuế xác định lại số thuế GTGT mà cơ sở kinh
doanh A phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN như
sau: Tổng giá thanh toán khách hàng B đã trả 105 triệu đồng
được xác định là giá đã có thuế GTGT theo mức thuế suất 10%, số thuế GTGT phải
nộp đúng được xác định như sau: x 10% = 9,545 triệu đồng. Số thuế GTGT cơ sở kinh doanh A còn phải nộp bổ sung
là: 9,545 triệu - 5 triệu = 4, 545 triệu
đồng. Doanh thu tính thuế TNDN của mặt hàng “CHAIR MM” bán cho
khách hàng B được xác định là: 105 triệu - 9,545 triệu = 95, 455 triệu
đồng. Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia
tăng 1.17 Số thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng
nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế
tác vàng bạc, đá quý. Giá trị gia tăng của vàng,
bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ
(-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. Giá thanh toán của vàng,
bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý,
bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ
thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng. Giá thanh toán của vàng,
bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc
nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra
tương ứng. Trường hợp trong kỳ tính
thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù
trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có
phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù
trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của
kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được
kết chuyển tiếp sang năm sau. 2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp
tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như
sau: a) Đối tượng áp dụng: - Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu
hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư
này; - Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp
đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư
này; - Hộ, cá nhân kinh doanh; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ
chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí. - Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp
tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ. b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định
theo từng hoạt động như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hóa:
1%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:
5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây
dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác:
2%. c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng
hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được
hưởng. Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu
này. Ví dụ 57: Công ty TNHH A là doanh nghiệp kê khai, nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A có doanh thu phát sinh từ
hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì
Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt
động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư
vấn thành lập doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau
phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo
quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm
ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại
nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất
của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh. 3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo
phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ
lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào
tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết
quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường. Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán
kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ
lệ của hoạt động kinh doanh chính. 4. Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ %
trên doanh thu hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều này được ban hành kèm theo
Thông tư này. KHẤU TRỪ
THUẾ Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào 1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả
thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn
thất. Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu
trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không
được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy.
Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn
thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý
hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu
trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không
vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng
hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn
thuế. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài
sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà
vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh
và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu
trừ toàn bộ. Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu
công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế
GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này được khấu trừ theo quy
định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp
phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà
mua thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân
khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân
được khấu trừ toàn bộ. Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài
sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại
Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở
kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên
gia nước ngoài này. Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của
doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được
doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước
ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và
cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại
Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời
gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên
gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả
được khấu trừ. 2.18 Thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ
được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch
toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh
thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng
doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai,
tính nộp thuế không hạch toán riêng được. Cơ sở kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong
tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ
khấu trừ theo tháng/quý. 3.19 Thuế
GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của
hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác
liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường
hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc
chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn
bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí
tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ
chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh
doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du
thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách,
kinh doanh du lịch, khách sạn. Tài sản cố định là ô tô chở
người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng
hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử
cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT)
thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không
được khấu trừ. 4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như
sau: a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất
khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu
thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT
đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ. Ví dụ 58: Doanh nghiệp X đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu
và nhà máy để sản xuất, chế biến phi lê cá tra, cá ba sa, tôm đông lạnh xuất
khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu nuôi trồng, kể cả trường
hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng
rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn
chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu.
Doanh nghiệp X được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và
của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các
khâu sản xuất, chế biến. Ví dụ số 58a20: Doanh
nghiệp A đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất khép kín từ
khâu nuôi trồng (bao gồm cả thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp A đầu tư
toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật
liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y…), đến khâu
chế biến phi-lê cá tra đông lạnh để xuất khẩu và bán trong nước. Trong quá trình
sản xuất doanh nghiệp A đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặc của
các hộ nông dân. Cá tra mua ngoài trước khi đưa vào nhà máy đều được tập trung
nuôi tại ao hồ của doanh nghiệp A cùng cá tra do doanh nghiệp A tự nuôi. Cá tra
do doanh nghiệp tự nuôi và cá tra mua ngoài được đưa vào nhà máy chế biến thành
sản phẩm cá tra phi-lê (cá fillet) qua công đoạn và theo quy trình: Cá nguyên
liệu - làm sạch - cắt đầu, lột da - bỏ nội tạng - cắt phi-lê - ướp muối - đông
lạnh - xuất bán. Doanh nghiệp A được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT như
sau: - Doanh nghiệp A được khấu
trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua
vào không hình thành tài sản cố định tại nhà máy phục vụ khâu sơ chế cá tra
phi-lê theo quy trình nêu trên. - Cá tra phi-lê có nguồn gốc
do doanh nghiệp A tự nuôi để xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và doanh nghiệp
được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào có liên quan đến hoạt động xuất khẩu cá
tra phi-lê. Trường hợp doanh nghiệp nuôi cá tra sau đó chế biến thành cá tra
phi-lê vừa để xuất khẩu vừa để bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phân bổ
theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu và doanh
thu bán trong nước). Ví dụ 59: Doanh nghiệp Y đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu
và nhà máy để sản xuất, chế biến các sản phẩm từ sữa tươi sống (sữa tươi tiệt
trùng, sữa chua, pho mát,...). Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu
chăn nuôi, kể cả trường hợp thuê gia công chăn nuôi mà doanh nghiệp đầu tư toàn
bộ con giống (bò, dê), chuồng, trại, hàng rào, trang thiết bị vắt sữa, hệ thống
vệ sinh chuồng, trại và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi,
thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến thành các sản phẩm từ sữa. Doanh
nghiệp Y được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng
hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các khâu sản
xuất, chế biến. b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực
hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới
thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch
toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản
xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có
cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong
giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh
doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản
cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu
thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với
tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra. Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản
xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT
thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã
kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ,
hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã
khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua
thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy
thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan
thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm,
thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính
khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng
doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Ví dụ 60: Doanh nghiệp A có dự án đầu tư vườn cây cao su,
có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ ở khâu đầu tư XDCB,
doanh nghiệp chưa có sản phẩm làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra
sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm cả sản phẩm chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc
sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) nhưng có dự án xây dựng
nhà máy chế biến mủ cao su (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và cam kết sản phẩm
trồng trọt tiếp tục chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu
trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp doanh nghiệp bán mủ cao su của toàn bộ dự án
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp không được khấu trừ
thuế. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng một phần mủ cao su khai
thác của dự án vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, một phần bán ra thì thực
hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: - Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ (vườn cây cao su, nhà máy
chế biến…): doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ (bao gồm cả thuế GTGT phát sinh
trong giai đoạn đầu tư XDCB). - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ: thực hiện khấu
trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh
số của hàng hóa, dịch vụ bán ra. c) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao
gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định
trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa
doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng
hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số
thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong
ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Ví dụ 61: Doanh nghiệp Z thành lập mới từ dự án đầu tư
vào lĩnh vực vận tải. Phương án sản xuất kinh doanh theo dự án đầu tư của doanh
nghiệp có doanh thu từ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và không
bằng xe buýt, từ bán quảng cáo và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận
tải; trong đó doanh thu từ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chiếm tỷ
trọng 30% tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Giai đoạn đầu tư xây dựng
cơ bản mua sắm phương tiện, xây dựng trạm chờ, nhà xưởng kéo dài trong 02 năm từ
tháng 6/2014 đến tháng 5/2016. Trong thời gian 02 năm này, số thuế giá trị gia
tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và của
hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp (chi phí thành
lập doanh nghiệp) được tạm khấu trừ theo tỷ lệ 70% và được hoàn thuế theo quy
định (Riêng thuế GTGT của tài sản cố định là xe ô tô đăng ký sử dụng làm xe buýt
công cộng không khấu trừ). Doanh nghiệp đi vào hoạt động có doanh thu từ tháng
6/2016. Đến hết tháng 5/2019, tỷ trọng doanh thu từ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trong thời gian 03 năm từ tháng 6 năm 2016 chiếm 35% tổng doanh thu
của hàng hóa, dịch vụ bán ra thì doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh giảm số thuế
giá trị gia tăng của tài sản cố định đã được khấu trừ, hoàn thuế tương ứng với
tỷ lệ 5% (= 70% - 65%) và tính nộp số điều chỉnh giảm khấu trừ, hoàn thuế này
vào số thuế GTGT của kỳ khai thuế tháng 5/2019. Doanh nghiệp không bị xử phạt
chậm nộp và không bị tính lãi chậm nộp đối với số thuế giá trị gia tăng của tài
sản cố định được khấu trừ phải điều chỉnh giảm. 5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua
ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho,
biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu
trừ. 6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của
cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt
về gian lận, trốn thuế. 7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4
Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp
sau: a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh
mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng
dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn
bộ; b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho
hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên
hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ. 8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai,
khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng
hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu
vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước
khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh
tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. 9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh
doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính
vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua
vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt. 10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt
động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện,
Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo... không phải là người nộp
thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch
vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị
này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho
các hoạt động này. Ví dụ 62: Văn phòng Tổng công ty A không trực tiếp sản
xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí do các cơ sở trực thuộc đóng góp để hoạt động
nhưng Văn phòng Tổng công ty có cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết
thì Văn phòng Tổng công ty phải hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho hoạt động
cho thuê văn phòng. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt
động của Văn phòng Tổng công ty không được khấu trừ hay hoàn
thuế. 11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho
các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng
dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn
bộ. 12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà
hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau
đây: a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo
hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay
thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực
hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng
bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với
phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia
bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh
toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải
thực hiện thanh toán qua ngân hàng; b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có
văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên
quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp
được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá
nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy
quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở
lên. 13. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp
vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ
đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài
sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp
pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định
theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê
khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp
vốn. 14. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch
vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua
vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa
khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh
trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn
tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu
lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Ví dụ 63: Công ty TNHH A đang áp dụng phương pháp khấu
trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2016. Công ty TNHH A đã có hồ sơ đề nghị hoàn thuế
gửi cơ quan thuế từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến hết kỳ tính thuế tháng
10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác định phương pháp tính thuế
của năm 2016 và năm 2017), số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng và trên tờ
khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công ty TNHH A có số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH A được cơ quan thuế xem xét
giải quyết hoàn thuế theo quy định đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã gửi cơ
quan thuế (số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng); số thuế đầu vào chưa được
khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015 là 50 triệu đồng
được tiếp tục kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng 12/2015. Trường hợp tại Tờ khai
thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Công ty còn số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ thì tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN. 14a.21 Số thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản
xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi
khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn
giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01
tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế
theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông
tư này. 15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT
đầu vào đối với trường hợp: - Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật
như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn
GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); - Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ
tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người
bán; - Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ
tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người
mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều
này); - Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy
xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm
theo); - Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng
hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi. 16. Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn
riêng của Bộ Tài chính. Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào22 1. Có hóa đơn giá trị gia
tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia
tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam. 2. Có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập
khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch
vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua
vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và
trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài. Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 3. Chứng từ thanh toán qua
ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của
bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên
bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không
cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ
chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp
luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ
ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán
khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của
bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua
thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài
khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan
thuế). a) Các chứng từ bên mua nộp
tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức
không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được
khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu
đồng trở lên; b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào
từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT
nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu
trừ; c) Đối với hàng hóa, dịch vụ
mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng
trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn
bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa,
dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm
thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào; Trường hợp khi thanh toán,
cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh
phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị
hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế
phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và
các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát
sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ). 4. Các trường hợp thanh toán
không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua
vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh
toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số
liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ
mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ
qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu
trừ thuế; b) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ
qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp
đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước
đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của
bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị
hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc
nhờ người mua chi hộ; c) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao
gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên
thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán
cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp
đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang
hoạt động theo quy định của pháp luật; Trường hợp sau khi thực hiện
các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng
tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với
trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. d) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho
bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức,
cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ví dụ 68: Công ty A mua hàng của Công
ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang
còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế
thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hành
quyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân
sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng
với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ. Ví dụ 69: Công ty C thực hiện ký hợp
đồng kinh tế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang còn nợ
tiền hàng của Công ty C. Thực hiện Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ số tiền mà Công ty D
đang còn nợ Công ty C để chuyển vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
mở tại Kho bạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”
giữa Công ty C và đối tác. Khi Công ty D chuyển trả số
tiền vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này
không được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán giữa Công ty C và Công ty D)
thì trường hợp này cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu
vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu
trừ. 5. Trường hợp mua hàng hóa,
dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều
lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ
được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà
cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế
GTGT. Trường hợp người nộp thuế là
cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số
thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hóa đơn có tiêu thức “Cửa hàng
số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng
cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp. Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn
Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ
điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này,
cụ thể như sau: 1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với
trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản
thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên
bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác
xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất
khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước
ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước
ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh
toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số,
ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất
khẩu. 2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm
xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm
tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới
các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ,
hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải
quan như đối với hàng hóa thông thường. Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải
quan: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm
qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải
thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ,
phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về
thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt
công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế
quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và
hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực,
thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng,
găng tay). 3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân
hàng a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài
khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng
theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định
của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất
khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường
hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến
thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của
phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền
hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh
toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh
toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp
đồng. b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là
thanh toán qua ngân hàng: b.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh
toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều
kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: - Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có
thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01
năm). - Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam
qua ngân hàng. Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào
khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất
khẩu. - Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ
vay. - Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch
phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo
hướng dẫn tại điểm này. b.2) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền
thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước
ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như
sau: - Hợp đồng góp vốn. - Việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu để góp vốn vào cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp
đồng xuất khẩu. - Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa
xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo
hướng dẫn tại điểm này. b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba
là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo
ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn
bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có). b.4) Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ
chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện
thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh
doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định
trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng -
nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về
số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3, đồng thời bên xuất khẩu phải
xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ
3. b.5) Trường hợp phía nước ngoài (bên nhập khẩu) ủy quyền
cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán; bên thứ ba
yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba
bằng việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền bên nhập khẩu phải thanh
toán cho cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải
có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau: - Hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều
chỉnh hợp đồng - nếu có) quy định việc ủy quyền thanh toán, bù trừ công nợ giữa
các bên. - Chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về số
tiền cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu nhận được từ tài khoản của bên thứ
tư. - Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan
(giữa cơ sở kinh doanh xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữa bên thứ ba ở nước ngoài
với bên thứ tư là tổ chức ở Việt Nam). b.6) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng
đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và
việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục
hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu
có). b.7)23 Trường
hợp phía nước ngoài (trừ trường hợp phía nước ngoài là cá nhân) thanh toán từ
tài khoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại
Việt Nam thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu
(phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có). Chứng từ thanh
toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài
khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài đã ký hợp
đồng. Trường hợp xuất khẩu cho
người mua phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân và việc thanh toán thông qua
tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt
Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản
điều chỉnh hợp đồng - nếu có) thì được xác định là thanh toán qua ngân
hàng. Cơ quan thuế khi kiểm tra
việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua tài khoản
vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài
khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp
với quy định của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới phải kê khai
rõ số tiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán
hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng mua bán
hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường
hợp người nhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký
hợp đồng mua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền (bản dịch
tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng của nước có đường biên
giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán
nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và
phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể. b.8) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng
nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải thanh toán
như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng
thì: - Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua
ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp
đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như:
phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc
thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên
mua và bán)…; - Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua
ngân hàng có trị giá lớn hơn số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp
đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như:
thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền
hàng… Cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu
có). b.9) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng
nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán
đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh
toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với
hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp
lệ. b.10) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa,
dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên thứ
ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ ba về việc
bên thứ hai thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở
kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thì việc bù trừ thanh toán giữa
các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp
đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) và cơ
sở kinh doanh phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên
quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ
ba). b.11) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài nhưng
vì lý do khách quan phía nước ngoài từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh doanh
tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban
đầu để bán lô hàng trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên
quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công văn giải trình của cơ sở kinh
doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơ sở kinh doanh cam kết
tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không có gian lận),
toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng
mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định
và các chứng từ khác - nếu có). c) Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ: c.1) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh
xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ
thu tiền của người lao động. c.2) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để
bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt
ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh doanh phải có
chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa
chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt
Nam. c.3) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ
nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô
hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng
từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính. c.4) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán
bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu),
dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc
thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ
giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu
với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước
ngoài. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có
thêm thủ tục hồ sơ như sau: - Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng
phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu. - Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước
ngoài. - Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù
trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. - Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền
thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch
vụ mua của phía nước ngoài. - Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số
tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua
Ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản này. c.5) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang các nước có chung
biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương
mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính và Ngân hàng Nhà nước. c.6) Một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có
hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật có liên
quan. d) Các trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán
qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế: d.1) Đối với trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh
toán, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử
dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân
hàng: - Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng
ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao);
hoặc - Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại
nước nơi người mua cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác
nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao);
hoặc - Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở
kinh doanh (01 bản sao); hoặc - Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận
(hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản
sao). d.2) Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo
chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ
lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy)
hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản sao), kèm chứng từ
thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của
cơ sở xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc
trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01 bản
sao). Trường hợp người nhập khẩu hàng hóa phải đứng ra làm thủ
tục tiêu hủy tại nước ngoài thì biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc
tiêu hủy) ghi tên người nhập khẩu hàng hóa. d.3) Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất,
cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một
trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân
hàng: - Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam
của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao);
hoặc - Biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá trình vận
chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản
sao). Nếu cơ sở xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường
hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng
từ thanh toán qua ngân hàng về số tiền nhận được (01 bản
sao). Bản sao các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm d.1, d.2
và d.3 khoản này bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ sở xuất khẩu hàng
hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên
thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng không phải là tiếng Anh
hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp
các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì
phải có bản in bằng giấy. Cơ sở xuất khẩu hàng hóa tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về
tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân
hàng cho các trường hợp nêu trên. 4.24 Hóa đơn
thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn
tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. 1. Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp
luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý
mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài: a) Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng
(nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt
Nam; b) Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia
công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên
cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài; c) Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi
tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia
công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên
giao, bên nhận; d) Hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán qua
Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này. Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và
Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải
quan. Ví dụ 70: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài
200.000 đôi đế giầy xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ
giao đế giầy cho Công ty B tại Việt Nam để sản xuất ra giầy hoàn
chỉnh. Trường hợp này Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng
xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty
B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm đã giao, toàn bộ
doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tính thuế GTGT là
0%. 2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp
luật: a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có
chỉ định giao hàng tại Việt Nam; b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại
chỗ đã làm xong thủ tục hải quan; c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ
tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng
tại Việt Nam; d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao
hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư
này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán
cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngoại hối; đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu
tư. 3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để
thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp
Việt Nam thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn
thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư này; b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục
hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc
doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê
duyệt; c) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất
khẩu). 4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán
cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực
hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thì thủ tục hồ sơ để cơ
sở kinh doanh trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào
đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện
sau: a) Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư này; b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục
hàng hóa xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp
Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê
duyệt; c) Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sở kinh doanh trong nước
và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có
ghi rõ về điều kiện giao hàng, số lượng, chủng loại và trị giá hàng
hóa; d) Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủy thác xuất
khẩu); đ) Chứng từ thanh toán qua ngân
hàng; e) Hóa đơn GTGT bán hàng
hóa. Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu
hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này
nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không
có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính
thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với
trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu
không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế
GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất
khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như
thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không
phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu
vào. HOÀN
THUẾ Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế
GTGT 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với
trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo
quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai
tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát
sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn
thuế. Ví dụ 71: Doanh nghiệp A thực hiện kê khai thuế GTGT theo
tháng có số thuế Đơn vị tính: triệu đồng Kỳ
tính thuế Thuế
đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang Thuế
đầu vào được khấu trừ trong kỳ Thuế
đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ Thuế
GTGT phát sinh trong kỳ Thuế
GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ
sau) trong kỳ (1) (2) (3) (4) (5)
= (4) - (3) (6)
= (5) - (2) Tháng 4/2014 0 350 360 10 10 Tháng 5/2014 0 500 100 -400 -400 Tháng 6/2014 400 300 350 50 -350 Tháng 7/2014 350 250 260 10 -340 Tháng 8/2014 340 310 300 -10 -350 Tháng 9/2014 350 300 350 50 -300 Tháng 10/2014 300 250 330 80 -220 Tháng 11/2014 220 300 350 50 -
170 Tháng 12/2014 170 290 350 60 -
110 Tháng 1/2015 110 360 350 -
10 -
120 Tháng 02/2015 120 350 310 -
40 -
160 Tháng 3/2015 160 270 320 50 -
110 Tháng 4/2015 110 400 320 -
80 -
190 Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế sau 12 tháng tính
từ tháng đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (tháng 5/2014)
đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp A thuộc
đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 190 triệu
đồng. Ví dụ 72: Doanh nghiệp B thực hiện kê khai thuế GTGT theo
tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Kỳ
tính thuế (1) Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển
sang (2) Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ
(3) Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
(4) Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (5)
(5) = (4) - (3) Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc còn được khấu trừ
chuyển kỳ sau) trong kỳ (6) (6) = (5) - (2) Tháng 01/2014 0 300 280 -
20 -
20 Tháng 02/2014 20 320 310 -
10 -30 Tháng 3/2014 30 280 260 -20 -50 Tháng 4/2014 50 350 410 60 10 Tháng 5/2014 0 500 100 -
400 -
400 Tháng 6/2014 400 300 350 50 -350 Tháng 7/2014 350 250 260 10 -340 Tháng 8/2014 340 310 300 -
10 -350 Tháng 9/2014 350 300 350 50 -300 Tháng 10/2014 300 250 330 80 -220 Tháng 11/2014 220 300 350 50 -
170 Tháng 12/2014 170 290 350 60 -
110 Tháng 01/2015 110 360 350 -
10 -
120 Tháng 02/2015 120 350 310 -40 -
160 Tháng 3/2015 160 270 320 50 -
110 Tháng 4/2015 110 390 320 -70 -
180 Theo ví dụ trên, doanh nghiệp B có tháng 01/2014, tháng
02/2014 và tháng 3/2014 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết chuyển
sang tháng 4/2014 để tiếp tục khấu trừ. Tháng 4/2014, doanh nghiệp B phát sinh
số thuế phải nộp là 10 triệu đồng. Tháng 5/2015 doanh nghiệp B lại có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng 5/2014
đến tháng 4/2015, doanh nghiệp B vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ
hết thì doanh nghiệp B thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là
180 triệu đồng. Ví dụ 73: Doanh nghiệp C thực hiện kê khai thuế GTGT theo
quý có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Kỳ
tính thuế (1) Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển
sang (2) Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ
(3) Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
(4) Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (5)
(5) = (4) - (3) Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ
này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)
(6) = (5) - (2) Quý 1/2014 0 70 72 2 2 Quý 2/2014 0 100 20 -
80 -
80 Quý 3/2014 80 60 70 10 -70 Quý 4/2014 70 50 52 2 -68 Quý 01/2015 68 62 60 -2 -70 Theo ví dụ trên, doanh nghiệp C lũy kế sau 4 quý tính từ
quý đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (quý 2/2014) đến quý
1/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp C thuộc đối tượng
được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 70 triệu
đồng. 2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng
ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm
kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào
hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng
năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ
mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
GTGT. 3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư25 a) Cơ
sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố,
đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với
dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với
việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế
GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh; Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư; Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
của kỳ kê khai tiếp theo; Trường
hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản
xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này theo quy định; Ví dụ
74: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư
tại Hà Nội, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty A thực hiện kê khai riêng
thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự
án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh
doanh mà Công ty đang thực hiện là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500
triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động
sản xuất kinh doanh đang thực hiện (900 triệu đồng), vậy số thuế GTGT mà Công ty
A còn phải nộp trong kỳ tính thuế tháng 4/2014 là 400 triệu
đồng. Ví dụ
75: Công ty B có trụ sở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu
tư tại Hải Phòng, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty B thực hiện kê khai
riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào
của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất
kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ
200 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt
động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế
tháng 4/2014 Công ty B có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu
trừ hết là 300 triệu đồng. Công ty B được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu
tư; Ví dụ
76: Công ty C có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3/2014, Công ty
có dự án đầu tư tại thành phố Hồ Chí Minh, dự án đang trong giai đoạn đầu tư,
Công ty C thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng
4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT
phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 300
triệu đồng. Công ty C phải bù trừ 300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu
tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (300
triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công ty C có số thuế GTGT đầu vào
của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết là 200 triệu đồng. Công ty C không thuộc
trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, Công ty C thực hiện kết
chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai
tháng 5/2014. Ví dụ
77: Công ty D có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự
án đầu tư tại thành phố Đà Nẵng, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty D
thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số
thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được
khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 100
triệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế tháng 4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án
đầu tư (500 triệu đồng) thuộc trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu
tư, số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang
thực hiện (100 triệu đồng) thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1
Điều này. b)
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán)
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng
ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng
cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để
bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực
hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT
phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh
doanh; Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết
từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu
tư. Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết
nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
của kỳ kê khai tiếp theo; Trường
hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản
xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3
Điều này theo quy định; Riêng
đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và
quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng
dẫn riêng của Bộ Tài chính; Trường
hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi
nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành
phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc
nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu
theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp
luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã
số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế
riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành
lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh,
đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá
trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia
tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để
doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia
tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; Dự án
đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án
đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu
tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra
quyết định đầu tư phê duyệt; Ví dụ
78: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư
mới tại Hưng Yên, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa
đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế
GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại Hà Nội trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự
án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng;
số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực
hiện là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào
của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang
thực hiện (900 triệu đồng), vậy Công ty A cần phải nộp trong kỳ tính thuế tháng
4/2014 là 400 triệu đồng. Ví dụ
79: Công ty B có trụ sở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu
tư mới tại Thái Bình, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động,
chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty B thực hiện kê khai riêng
thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại Hải Phòng trên Tờ khai thuế GTGT dành
cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500
triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty
đang thực hiện là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT
đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
đang thực hiện (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công
ty B có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết là 300
triệu đồng. Công ty B được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Ví dụ
80: Công ty C có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3/2014, Công ty
có dự án đầu tư mới tại Đồng Nai, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào
hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty C thực hiện kê
khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại TP. Hồ Chí Minh trên Tờ
khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự
án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh
doanh mà Công ty đang thực hiện là 300 triệu đồng. Công ty C phải bù trừ 300
triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động
sản xuất kinh doanh đang thực hiện (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng
4/2014 Công
ty C có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết là 200
triệu đồng. Công ty C không thuộc trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án
đầu tư, Công ty C thực hiện kết chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào
của dự án đầu tư của kỳ kê khai tháng 5/2014. Ví dụ
81: Công ty D có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự
án đầu tư mới tại Quảng Nam, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt
động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty D thực hiện kê khai
riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại thành phố Đà Nẵng trên Tờ khai
thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu
tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuất
kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 100 triệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế
tháng 4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đồng) thuộc
trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa được khấu
trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (100 triệu đồng) thì
được xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4.26
Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý
(đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu
đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp
trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý
tiếp theo. Cơ sở
kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa,
dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa
được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Số
thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như
sau: Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của
tháng/quý = Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong
nước - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ
hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT
chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển
sang) Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của
tháng/quý x Tổng doanh thu xuất khẩu trong
tháng/quý x 100% Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra
chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh
thu xuất khẩu) trong
tháng/quý Nếu số thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn
300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà
kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh
doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý. Ví dụ 82: Tháng 3/2014 Tờ khai thuế
GTGT của doanh nghiệp X có số liệu: - Thuế GTGT kỳ trước chuyển
sang: 0,15 tỷ đồng. - Thuế GTGT đầu vào phục vụ
hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh
trong tháng: 4,8 tỷ đồng. - Tổng doanh thu (TDT) là
21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán
trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng. Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6
x 100% = 61%. - Thuế GTGT đầu ra của hàng
hóa, dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng. Số thuế GTGT được hoàn theo
tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau: Số thuế GTGT chưa khấu trừ
hết của tháng =
0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8) tỷ đồng
= - 4,11 tỷ đồng Như vậy số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết của tháng là 4,11 tỷ đồng. - Xác định số thuế GTGT đầu
vào của hàng xuất khẩu Số thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa xuất khẩu = 4,11 tỷ đồng x
61%
= 2,507 tỷ đồng Số thuế GTGT đầu vào của
hàng xuất khẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,507 tỷ
đồng lớn hơn (>) 300 triệu đồng, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng
tiền thuế GTGT theo tháng/quý. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán
trong nước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ -
2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp. Đối tượng được hoàn thuế
trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu,
là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở
ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu
để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật
tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất
khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. 5.27 Cơ sở
kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn
thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị
gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ
hết. Cơ sở kinh doanh trong giai
đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá
sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt
động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá
trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông
báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt
động theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh
sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì
đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải
thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được
giải quyết hoàn thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh
chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh
chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp
có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế
GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra. Ví dụ 83: Năm 2015, doanh
nghiệp A trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp A có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đầu tư đã được cơ quan
thuế hoàn trong tháng 8/2015 là 700 triệu đồng. Do khó khăn, tháng 02/2016 doanh
nghiệp A quyết định giải thể và có văn bản gửi cơ quan thuế về việc sẽ giải thể
thì trong giai đoạn doanh nghiệp A chưa hoàn thành thủ tục pháp lý để giải thể,
cơ quan thuế chưa thu hồi lại thuế GTGT đã hoàn. Hai mươi ngày trước khi doanh
nghiệp A có đủ thủ tục pháp lý để giải thể chính thức vào tháng 10/2016, doanh
nghiệp thực hiện bán một (01) tài sản đã đầu tư thì doanh nghiệp A không phải
điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra (số thuế đã
được cơ quan thuế hoàn). Đối với những tài sản không bán ra, doanh nghiệp A phải
kê khai điều chỉnh để nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn. 6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không
hoàn lại, viện trợ nhân đạo: a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ
chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài
chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối
với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự
án; b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của
tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình,
dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế
GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó; Ví dụ 84: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ
tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200
triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20
triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu
đồng. Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự
án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ
tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế
giá trị gia tăng. 8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.
Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT
đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua
tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. 9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị
gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên. Điều 19. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế
GTGT 1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được
hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải
là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết
định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp
luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh
doanh. 2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị
hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề
nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp
sau. 3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. 1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương
nơi sản xuất, kinh doanh. 2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải
nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở
chính. 3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương
pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính
hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực
hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát
sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai.
Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp
thuế. 4. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh
doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi
nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia
kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh
doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn
thông cước trả sau như sau: - Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông
cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở
chính. - Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và
tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ
thuộc. Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh
hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước
trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT)
dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ
thuộc. 5. Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy
định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
thuế. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2014, thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số
65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính. 2. Đối với trường hợp từ ngày 01/7/2013, cơ sở kinh doanh
thực hiện khai thuế GTGT theo quý thì đến trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối
với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 01/2014 (đối với
trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT nếu trong 3
kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ
hết. Ví dụ 85: Doanh nghiệp A tháng 5/2013, tháng 6/2013 thực
hiện khai thuế theo tháng, đến quý 3/2013 thực hiện khai thuế theo quý thì nếu
tháng 5/2013, tháng 6/2013 và quý 3/2013 đều phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ hết thì hết quý 3/2013 doanh nghiệp A được hoàn thuế
GTGT. Ví dụ 86: Doanh nghiệp B tháng 6/2013 thực hiện khai thuế
theo tháng, đến quý 3/2013 thực hiện khai thuế theo quý thì nếu tháng 6/2013,
quý 3/2013 và quý 4/2013 đều phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ
hết thì hết quý 4/2013 doanh nghiệp B được hoàn thuế
GTGT. 3. Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối với
trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 01/2014 (đối với
trường hợp kê khai theo quý), các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện được hoàn thuế
theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số
65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế GTGT theo
hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC nêu
trên. Trường hợp đến hết kỳ tính thuế tháng 12/2013 (đối với
trường hợp kê khai theo tháng) hoặc đến hết kỳ tính thuế quý 4/2013 (đối với
trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh chưa đủ 3 kỳ tính thuế liên tục
có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ hết không được hoàn của năm 2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để
kê khai khấu trừ và áp dụng hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông
tư này. Ví dụ 87: Doanh nghiệp A có 3 tháng (10/2013, 11/2013,
12/2013) đều phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì doanh
nghiệp A được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số
06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính. Ví dụ 88: Doanh nghiệp B trong tháng 10/2013 phát sinh số
thuế GTGT phải nộp, tháng 11/2013 và tháng 12/2013 mới có số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ hết, đến hết kỳ tính thuế tháng 12/2013, doanh nghiệp B không
đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC thì số
thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 11, 12/2013 được chuyển tiếp sang năm 2014
để xét hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư
này. Ví dụ 89: Doanh nghiệp C quý 3/2013 phát sinh số thuế
phải nộp, quý 4/2013 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì số thuế
GTGT chưa được khấu trừ hết của quý 4/2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để xét
hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư
này. 4. Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa là tài sản cố định
phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thực hiện khấu trừ theo
hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số
65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính; đối với hóa đơn GTGT mua hàng
hóa là tài sản cố định phát sinh kể từ ngày 01/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thực
hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Thông tư này. 5. Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa là sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì đề nghị Cục thuế yêu cầu
các cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai tại Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào theo
Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12 năm 2013 hoặc quý 4 năm 2013 để nộp
cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định. Điều 22. Tổ chức thu thuế GTGT 1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản
lý thu thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh
doanh. 2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
quản lý thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải
quyết kịp thời./. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ
GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH
THU (Ban hành kèm theo Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính) 1) Phân phối, cung cấp hàng
hóa: tỷ lệ 1% - Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá
trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 2) Dịch vụ, xây dựng không
bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5% - Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà
trọ; - Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho
thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác; - Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải;
Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh
doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu
kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại
lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán,
kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải
quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết
bị công nghệ thông tin, viễn thông; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a,
internet, game; - Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội
đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và
các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ
bản; - Các dịch vụ khác; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao
gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). 3) Sản xuất, vận tải, dịch
vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ
3% - Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng
hóa; - Khai thác, chế biến khoáng
sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành
khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo
dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm
cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). 4) Hoạt động kinh doanh
khác: tỷ lệ 2% - Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT
5%; - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT
5%; - Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3
nêu trên. 1 Văn bản này được hợp nhất
từ 04 Thông tư sau: - Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá
trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2014; - Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục
hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2014; - Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho
kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014; - Thông tư số
26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá
trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2015. Văn bản hợp nhất này không
thay thế 04 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục
hành chính về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị
gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế, Thực hiện cải cách, đơn
giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung một số nội dung như sau:” - Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành
như sau: “Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật thuế thu
nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Luật thuế giá trị
gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số
65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số
91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm
2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy
định về thuế như sau: - Thông tư số
26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá
trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có căn cứ ban hành
như sau: “Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật thuế giá trị
gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật số
71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; Căn cứ Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của
Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:” 3 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 4 Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm
2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 5 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm
2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy
định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại
Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014
và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 6 Điểm này được bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2014. 7 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng
8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 8 Điểm này được bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 9 Điểm này được bổ sung theo
quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 10 Gạch đầu dòng này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02
năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 11 Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm
2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 12 Khoản này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 13 Khoản này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 14 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 15 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng
8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 16 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng
8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 17 Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm
2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 18 Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 19 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm
2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng
quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ năm 2014. 20 Ví dụ này được bổ sung
theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngà y 25 tháng 8
năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 21 Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 22 Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014; Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2014, riêng quy định tại Chương I Thông
tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 và khoản 10
Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 23 Điểm này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 24 Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm
2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 25 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27
tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý
thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa
đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 26 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27
tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý
thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa
đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 27 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm c Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27
tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý
thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa
đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015. 28 - Điều 7 Thông tư
số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục
hành chính về thuế quy định như sau: “Điều 7. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Đối với những trường hợp
thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà
doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ
tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp
tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan
thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy
định này. 2. Bãi bỏ các hướng dẫn,
mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ tại Thông tư này. 3. Các thủ tục hành
chính về thuế khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo
các văn bản pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh
kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.” - Điều 22, Điều 23, Điều
24, Điều 25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về
thuế quy định như sau: “Điều 22.
Hiệu lực thi
hành Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại
Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2014. Điều 23.
Thay thế cụm từ và các biểu mẫu
sau: 1.
Thay thế cụm từ “Khu công nghiệp
nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh” tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC bằng cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên
địa các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung
ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị
loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009”. 2.
Thay thế các mẫu biểu 02/TNDN,
03/TNDN, 03-5/TNDN, 04/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC bằng các mẫu biểu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư
này. Điều 24.
Tạm thời chưa thực hiện truy thu
thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đã ban hành Quyết định xử lý
truy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong thời gian xử lý khiếu nại) đối với
các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết các loại
hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh
vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng
Chính phủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. Điều 25.
Trách nhiệm thi
hành 1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực
hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài
chính. 2. Cơ quan thuế các cấp
có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung
Thông tư này. 3. Tổ chức thuộc đối
tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư
này. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu giải quyết./.” - Điều 4, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau: “Điều 4. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi
hành. 2. Đối với hợp đồng mua
máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ký trước ngày có
hiệu lực áp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11
Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1
Thông tư này) nhưng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày
Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực áp dụng thì các bên thực hiện theo quy định tại
Khoản 2 Điều 1 Thông tư này. 3. Đối với hợp đồng đóng
tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng
đến thời điểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành,
bàn giao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì toàn bộ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực
hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này. 4. Bãi bỏ các nội dung
liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các
nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế
tại: - Thông tư số
05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt. - Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế
giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia
tăng - Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông
tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
thuế. 5. Đối với các hồ sơ
Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước
Thông tư này có hiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt
Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài thực hiện lưu trữ các hồ
sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư này. 6. Trong quá trình thực
hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế. Điều 5. Trách nhiệm
thi hành 1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực
hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài
chính. 2. Cơ quan thuế các cấp
có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung
Thông tư này. 3. Tổ chức, cá nhân
thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông
tư này. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu giải quyết./.” |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|