|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 23/2017/TT-BLĐTBXH Hà
Nội, ngày 15
tháng 08 năm
2017 THÔNG
TƯ HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI
VIỆT NAM QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005; Căn
cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -
Thương binh
và Xã hội; Căn
cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ
điện tử; Căn
cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày
13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng
thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn
cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây được viết tắt là Nghị định số
11/2016/NĐ-CP); Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm; Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử. Chương
I QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm
vi điều
chỉnh Thông
tư này hướng dẫn thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ chấp thuận nhu cầu sử dụng người
lao động nước ngoài; cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua
mạng điện tử theo mức độ 3 của dịch vụ công trực tuyến. Điều
2. Đối tượng áp dụng 1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt
Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP. 2. Người sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định
tại Khoản 2 Điều 2 Nghị
định số 11/2016/NĐ-CP. 3.
Cơ quan chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là Cục Việc làm (Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội); Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao trong trường hợp được ủy
quyền theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan cấp giấy phép lao động theo quy định
tại Điều 3 của Thông tư số
40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP
(sau đây được viết tắt là Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH). 5.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều
3. Giải thích từ ngữ 1.
Giao dịch điện tử trong việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây được viết tắt là cấp giấy phép lao
động cho lao động nước ngoài) bao gồm: việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài; cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực
hiện bằng phương tiện điện tử. 2.
Cổng
thông tin điện tử là địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn (sau đây được viết
tắt là cổng thông tin điện tử) truy cập trên môi trường mạng, để liên kết, tích
hợp các kênh thông tin, các ứng dụng và dịch vụ của lĩnh vực cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài mà qua đó được dùng để khai
thác, sử dụng. 3.
Tài khoản giao dịch điện tử trong cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài là tài khoản do người sử dụng lao động đăng ký để đăng nhập vào
cổng
thông tin điện tử để thực
hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Điều
4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài 1.
Thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và pháp luật có liên
quan. 2.
Bảo đảm tính liên tục, kịp thời, rõ ràng, chính xác, công bằng, trung thực, an
toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và toàn vẹn thông
tin. 3.
Người sử dụng lao động khi thực hiện các giao dịch điện tử phải có tài khoản
giao dịch điện tử để đăng nhập vào cổng thông tin điện tử. Điều
5. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài 1.
Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm tờ khai và
giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử,
quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2.
Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có các giấy tờ kèm
theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao động phải chuyển đổi sang chứng
từ điện tử dạng portable document format (pdf), document (doc, docx) hoặc joint
photographic experts group (jpg), việc chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu sau: a)
Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy; b)
Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. 3.
Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn giá trị pháp lý thì các tài liệu
chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp lý. Chương
II CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG QUA
MẠNG ĐIỆN TỬ Điều
6. Chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài 1. Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người
lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải khai thông tin
vào tờ khai và nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến cơ
quan chấp thuận qua cổng thông tin điện tử, trừ các trường hợp quy định
tại Khoản 4, 5 và 8 Điều
172 Bộ luật Lao động và Điểm e và h Khoản 2 Điều 7 Nghị định
11/2016/NĐ-CP. Trường
hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao
động gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử
dụng người lao động nước ngoài qua cổng
thông tin điện tử. 2.
Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc
báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp
với quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử
cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định
của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử
dụng lao động và nêu rõ lý do. 3.
Sau khi nhận được trả lời kết quả báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình
thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là phù hợp với quy định của
pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản
gốc báo cáo đến cơ quan chấp thuận để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy
định. Trong
thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo thì cơ
quan chấp thuận phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao
động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng
ký của người sử dụng lao động. 4.
Trường hợp bản gốc báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài không đúng với tờ khai và báo cáo đã gửi qua
cổng thông tin điện tử thì cơ quan chấp thuận trả lời bằng văn bản hoặc qua thư
điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động. Điều
7. Cấp giấy phép lao động 1. Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao
động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử
dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
lao động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CPđến cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông
tin điện tử. 2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép
lao động trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp
tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy
định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời kết quả qua thư điện
tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do. 3.
Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động là phù
hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến cơ quan cấp
giấy phép lao động để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định. Trong
thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động thì cơ quan cấp giấy phép lao động phải trả kết quả cho người
sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động. 4.
Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai
và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì cơ
quan cấp giấy phép lao động trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông
báo trực tiếp cho người sử dụng lao động. Điều
8. Cấp lại giấy phép lao động 1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định
tại Điều 13 Nghị định số
11/2016/NĐ-CPthì người sử dụng lao động
phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông
tin điện tử. 2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy
phép lao động trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường
hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo
quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời kết quả qua thư
điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do. 3.
Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động là
phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến cơ
quan cấp giấy phép lao động để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy
định. Trong
thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép lao động thì cơ quan cấp giấy phép lao động phải trả kết quả cho
người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao
động. 4.
Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động không đúng với tờ
khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện
tử thì cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử
hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động. Điều
9. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động 1. Trước ít nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao
động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử
dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định
tại Khoản 3 Điều 8 của
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến cơ
quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử, trừ các trường hợp quy
định tại Khoản 4 và 5
Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định số
11/2016/NĐ-CP. 2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị
xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phù
hợp với quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời kết quả
qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị
xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động chưa
thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả
lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý
do. 3.
Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp
luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ
sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đến cơ quan cấp giấy phép lao động để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy
định. Trong
thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì cơ
quan cấp giấy phép lao động phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người
sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo
địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động. 4.
Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã gửi qua
cổng thông tin điện tử thì cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời bằng văn bản
hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao
động. Chương
III QUẢN
LÝ DỮ LIỆU GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ Điều
10. Nhập dữ liệu về lĩnh vực cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài trước khi áp
dụng giao dịch điện tử 1.
Cơ quan cấp giấy phép lao động đã có cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực cấp giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài thì phối hợp với Cục Việc làm, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Cục Việc làm) để đồng bộ dữ
liệu qua cổng thông tin điện tử. 2.
Cơ quan cấp giấy phép lao động chưa xây dựng cơ sở dữ liệu thì có trách nhiệm
cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giấy phép lao động đang còn hiệu lực của người lao
động nước ngoài lên cổng thông tin điện tử. Điều
11. Về
bảo mật dữ liệu và chia sẻ thông tin 1.
Bảo đảm năng lực, khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập
bất hợp pháp, các hình thức tấn công
trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa
các bên tham gia. 2.
Có các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi
phục dữ liệu; có khả năng phục hồi dữ liệu trong trường hợp dữ liệu điện tử gặp
sự cố. Chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với yêu cầu
thông điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống và được truy cập
trực tuyến. 3.
Nhật ký giao dịch điện tử phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu 5 năm, kể
từ thời điểm thực hiện giao dịch thành công. Bảo đảm các thông tin lưu trữ trong
nhật ký giao dịch. Chương
IV TỔ
CHỨC THỰC HIỆN Điều
12. Trách nhiệm của Cục Việc
làm 1.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của Thông tư này và các quy định của
pháp luật về quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có liên
quan qua cổng thông tin điện tử và các phương tiện truyền thông
khác. 2.
Quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài qua cổng thông tin điện tử. 3.
Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài qua cổng thông tin điện tử. 4.
Thực hiện kết nối liên tục, bảo mật, toàn vẹn thông tin về hồ sơ và các điều
kiện cần thiết để thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài. 5.
Vận hành cổng thông tin điện tử để tiếp nhận và xử lý dữ liệu cấp giấy phép lao
động điện tử bảo đảm tính liên tục, toàn vẹn, an ninh, an toàn và bảo
mật. 6.
Cấp tài khoản giao dịch điện tử và mật khẩu, phân quyền truy cập, cập nhật thông
tin, phân quyền quản lý, sử dụng và chia sẻ thông tin cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan theo quy định. 7.
Giám sát việc khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu, đảm bảo an ninh thông tin,
an toàn hệ thống. 8.
Sao lưu dữ liệu định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng năm nhằm phòng tránh trường
hợp sai hỏng, mất dữ liệu trong quá trình quản lý, sử dụng. Thực hiện lưu trữ dữ
liệu liên quan đến người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tối thiểu là 5
năm. Điều
13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương 1.
Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến các
quy định cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài qua cổng thông tin
điện tử, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp
luật. 2.
Đảm bảo về nguồn kinh phí, hạ tầng kỹ thuật và an toàn, an ninh thông tin trong
quá trình triển khai thực hiện. 3.
Chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài qua cổng thông tin điện tử hoặc
giao cho cơ quan được ủy quyền. Điều
14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1.
Triển khai việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài qua cổng
thông tin điện tử trên địa bàn. 2.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn các quy định cấp giấy phép lao
động qua cổng thông tin điện tử cho người lao động nước ngoài. 3.
Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện cấp giấy phép lao động qua cổng thông
tin điện tử trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Điều
15. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1.
Có trách nhiệm khai báo trung thực thông tin và bảo vệ thông tin tài khoản truy
cập, truy cập đúng địa chỉ, mật khẩu, không được làm lộ địa chỉ, mật khẩu truy
cập đã được cấp. 2.
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được cấp, đúng mục đích,
không xâm nhập trái phép hệ thống. 3.
Quản lý nội dung các thông tin, dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ
chức, cá nhân khác trừ trường hợp đã được thỏa thuận, cho phép của Cục Việc
làm. 4.
Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép
một phần hoặc toàn bộ thông tin, dữ liệu, không được tạo ra hoặc phát tán chương
trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống, thông báo kịp thời cho
Cục Việc làm về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp. Chương
V ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH Điều
16. Hiệu lực thi hành và triển khai thực hiện 1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10 năm
2017. 2.
Người sử dụng lao động lựa chọn một trong hai phương án sau để thực hiện nộp báo
cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép
lao động; hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động: a)
Thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan chấp thuận và cơ quan
cấp giấy phép lao động; b)
Thực hiện qua cổng thông tin điện tử. 3.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./. KT.
BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|