|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH ----------- Số:
32/2011/TT-BTC CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Hà
Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2011 THÔNG
TƯ ---------------------------- Căn
cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn
cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi
hành; Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP
ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, Nghị định số
35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;
Căn
cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về
hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm
vi điều chỉnh Thông
tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát
hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng Thông
tư này áp dụng đối với: -
Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ. -
Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải
pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu
của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng. -
Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi
tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Điều
3. Hóa đơn điện tử 1.
Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện
điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư
này. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý
trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch
vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử. Hóa
đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn
bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng
không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân
hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của
pháp luật có liên quan. Hóa
đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên
tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một
lần duy nhất. 2.
Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương
tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử. 3.
Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a)
Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện
tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu
chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài
những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc
hiển thị hóa đơn điện tử. b)
Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng
hoàn chỉnh khi cần thiết. Điều
4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện
tử 1.
Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử Trường
hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện
tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ
cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người
bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian
của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho
người mua). Người
bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường
hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật
và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử
đó. 2.
Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn Người
bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải
đáp ứng điều kiện sau: a)
Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong
khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử
trong hoạt động ngân hàng. b)
Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin
đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá
đơn điện tử; c)
Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực
hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy
định; d)
Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. đ)
Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu
của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần
mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá
đơn. e)
Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các
yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm: -
Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với
các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu; -
Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu
dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ
dữ liệu.
Điều
5. Điều kiện của tổ
chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử Tổ
chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện
sau: -
Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại
Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch
vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. - Có chương trình phần mềm về khởi tạo,
lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các
nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. -
Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao
đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.
-
Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp
ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.
-
Có
khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình
thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu
trao đổi giữa các bên tham gia. -
Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ
liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu
. -
Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao
dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được
lưu giữ trên hệ thống. -
Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử
phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp
hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số
lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số
thứ tự). Điều
6. Nội dung của hoá đơn điện tử 1.
Hóa
đơn điện tử phải có các nội dung sau: a)
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực
hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài
chính. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người
bán; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người
mua; d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng
chữ. Đối
với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia
tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng,
tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người
bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp
luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
g)
Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài
thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng
tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ
số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ,
nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số
hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp
không
có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc
lập hóa đơn điện tử
để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì
ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất
khẩu) là
tiếng Anh. Trường
hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ,
nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi
chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ
tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này. Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều
này phải phản
ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định
được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người
mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc
người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu
tiền. 2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các
nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Chương II KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN
TỬ Điều
7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử 1.
Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo
định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa
đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước
khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh
hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên
phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp
luật. Tổ
chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết
định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản
giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này).
Quyết
định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau: -
Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng
để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử. Phương
tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật
số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
-
Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật
hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng; -
Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong
nội bộ tổ chức. -
Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý,
luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả
trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn
giấy. 2.
Phát hành hóa đơn điện tử Trước
khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo
phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát
hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm
các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện
thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu
mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử
dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông
báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị
(trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký
điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện
tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế). Trường
hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi
thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số
hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng. Trường
hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn
điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.
Tổ
chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn
điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường
điện tử. Thông
báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết
tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin
điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn
điện tử. 3.
Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa
đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát
hành từng hình thức hóa đơn theo quy định. Trường
hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ
chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì
không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt
in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.
Điều
8. Lập hóa đơn điện tử 1.
Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6
Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định.
Các hình thức lập hóa đơn điện tử: -
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa
đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;
-
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào
chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải
pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử. 2.
Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa,
dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ. Các
hình thức gửi hóa đơn điện tử: -
Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử)
thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của
người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người
mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.
Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện
tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử
cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa
thuận giữa hai bên. -
Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:
Người
bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ
thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện
tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ
chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch
vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào
hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho
người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống
của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua
là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người
bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho
người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông
qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện
tử. Điều
9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập 1.
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa,
cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và
người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý
và xác nhận của người bán và người mua. Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực
theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy
phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Người
bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho
người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa
đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm. 2.
Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người
bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên
ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá
đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán,
thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử
số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực
hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn
hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Điều
10. Báo cáo sử dụng, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử Báo
cáo sử dụng hóa đơn điện tử và việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.
Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử được gửi báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử theo
đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
Điều
11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử 1.
Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế
toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định
của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ
chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này
cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
Người
bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa
đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang
tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa
cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn
điện tử. 2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông
điệp dữ liệu và phải thoả mãn các điều kiện sau: a)
Nội dung của hoá đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi
cần thiết; b)
Nội dung của hoá đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi
tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hoá
đơn điện tử đó; c)
Hoá đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định
nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hoá đơn điện
tử. 3.
Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn
đó không có giá trị sử dụng. Tiêu
hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn
điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong
nó. Hóa
đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử
không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự
hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử
được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP
của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường
hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử thì nếu các bên liên quan
còn lưu trữ hóa đơn dưới dạng thông điệp dữ liệu thì người bán hoặc người mua
yêu cầu người bán, người mua hoặc bên liên quan gửi lại hóa đơn điện
tử. Trường
hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử và không thể liên hệ với
các bên có liên quan để được gửi lại hóa đơn thì người bán, người mua thực hiện
báo cáo mất hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài
chính. Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy
1.
Nguyên tắc chuyển đổi Người
bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh
nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển
đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh
nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều
này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người
bán. Người
mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc
lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển
đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định
nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này. 2.
Điều kiện Hóa
đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện
sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn
điện tử gốc; b)
Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn
giấy; c)
Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn
giấy. 3.
Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi Hóa
đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn
vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi
và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định
của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử. 4.
Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi Ký
hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao
gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc – hóa
đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký
của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển
đổi. Điều
13. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn điện
tử 1.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và
xử lý các vi phạm về hoá đơn điện tử trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ. 2.
Tổ chức sử dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu sự thanh
tra, kiểm tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ dữ liệu của hóa đơn điện tử, các
phương tiện lưu trữ hóa đơn điện tử cùng các tài liệu khác cho các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Việc
thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp
luật. Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu phương tiện điện tử để
khởi tạo hoá đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP
ngày 23 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều
14.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011. 2.
Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính
phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
Nơi
nhận: -
Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP; -
Văn phòng TW và các ban của Đảng; -
Văn phòng Quốc hội; -
Văn phòng Chủ tịch nước; -
Văn phòng Chính phủ; -
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; -
Toà án Nhân dân tối cao; -
Kiểm toán Nhà nước; -
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -
Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
nhũng. -
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; -
UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW; -
Website Chính phủ; Công báo; -
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); -
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; -
Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; -
Website Bộ Tài chính; -
Lưu VT, TCT (VT, CS-4b)
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG Đỗ
Hoàng Anh Tuấn
Thông tư có phụ lục đính kèm |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|