|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
37/2017/TT-BTC Hà
Nội, ngày 27 tháng 04
năm 2017 THÔNG
TƯ SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 39/2014/TT-BTC NGÀY 31/3/2014 CỦA BỘ TÀI
CHÍNH, THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC
NGÀY 27/02/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012; Căn
cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH11 ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn
cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày
19 tháng 6 năm 2013; Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2005; Căn
cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ
quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định
số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính
phủ; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Căn
cứ Nghị quyết 19-2017/NQ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về tiếp tục
thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm
2020. Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông
tư hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ như sau: Điều
1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa
đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư
số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như
sau: 1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng cuối điểm b khoản 1 Điều 6 như sau: “Có
văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh
nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa
đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
này). Trường
hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn
bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải
chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh
nghiệp” 2. Sửa đổi, bổ sung khổ cuối điểm b khoản 1 Điều 8 như sau: “Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
(Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường
hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn
bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải
chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh
nghiệp.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau: “4.
Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử
dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết
rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt
thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức
kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối
với hợp đồng đặt in hóa đơn
không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn
đặt in) và không bị xử phạt. Trường
hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu
không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần
phải gửi kèm hóa đơn mẫu. Trường
hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của
tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi
nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường
hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của
tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực
thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành
hóa đơn. Tổng
cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây
dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế để tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông
báo phát hành của tổ chức. Trường
hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện
thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời
hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có
văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông
báo phát hành mới.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau: “b)
Trách nhiệm của cơ quan thuế Cơ
quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo
tháng. Số
lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một
quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử
dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa
đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo. Đối
với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua
hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá
số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. Trường
hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu
cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn
lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền. Tổ
chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển
sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì
phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa
đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.” Điều
2. Hiệu lực thi hành 1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2017. 2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. KT.
BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|