|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH -------------- Số: 96/2015/TT-BTC CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc --------------------- Hà Nội,
ngày 22 tháng 06
năm 2015 THÔNG TƯ Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC
ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính ------------------------ Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: “1. Số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập
quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo
công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = ( Thu
nhập tính thuế - Phần
trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế
suất thuế
TNDN - Doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã
ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;
đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế
thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế
thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt
Nam. - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi
miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu
nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế
suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được
hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài
đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như
thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số
thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể
cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế
thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số
thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với
phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước
doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp tại Việt Nam. - Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu
tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp
thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện
ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh
tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế. - Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước
ngoài bao gồm: + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận
của người nộp thuế; + Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã
nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp
thuế. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê
khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập
về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư
ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong
nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. “2.
Thu nhập chịu thuế Thu nhập
chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác Thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất
kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính
riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
theo quy định của pháp luật phải hạch
toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ
ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò,
khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ
này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm
cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC),
sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong
thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò,
khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ
thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không
hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm
cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh
nghiệp, sau khi
có quyết định giải thể nếu
có chuyển
nhượng bất động sản là tài
sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập
(lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với
lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm
cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát
sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản”. “2. Thời điểm xác
định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: a) Đối với
hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng
hóa cho người mua. b) Đối với
hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại
Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC. c) Đối với
hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận
chuyển cho người mua. d) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật”. “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế 1. Trừ các
khoản chi không được trừ nêu tại
Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ
các điều kiện sau: a) Khoản chi
thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định
của pháp luật. c) Khoản chi
nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt. Chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật
về thuế giá trị gia tăng. Trường hợp
mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có
giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa
đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh
nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường
hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng
hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế
phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và
các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát
sinh khoản chi phí này). Đối với các
hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời
điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh
lại theo quy định tại Điểm này. Ví dụ
7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa
đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ
tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A
có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh
nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa,
dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế
năm 2015). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy
tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ
20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh
toán không dùng tiền
mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy
tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị
dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào
hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại
Khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá
trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác
không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định
của pháp luật. Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và
trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá
trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác
phải bồi thường theo quy định của pháp luật. a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên
tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do
doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải
xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài
sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị
tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách
nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp
nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi
thường (nếu có). b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự
nhiên, hàng hóa
hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình
sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như
sau: - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh
nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ
giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị
hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị
hư hỏng có xác nhận do
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp
nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi
thường (nếu có). c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình
với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. 2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường
hợp sau: a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Riêng tài
sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ
giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để
khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các
thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình
nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực
tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy,
thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được
trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ
chứng minh
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài
chính). c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý,
theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý
tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành. d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ
Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao
tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản
lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện
phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài
sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng
điều kiện). Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích
khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương
pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải
đảm bảo kinh doanh có lãi. Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy
định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí
được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì
doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí
được trừ theo giá đánh giá lại. Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định
được trích khấu hao
tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản
đó. Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,
... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi
phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá
trị. e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau: - Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế:
Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6
tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho
kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm
mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định
là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa,
hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô chở
người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và
khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có
đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách
sạn và được cấp
phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành
khách, du lịch, khách sạn. Tàu bay dân
dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá,
hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp
đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp
không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du
lịch, khách sạn. Trường hợp
doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản
cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh
lý xe. Ví dụ
8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên
giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số
khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ
đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố
định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là
1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ
đồng. Thu nhập từ
thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng - Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản
xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào
chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích
không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở
văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng
tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này
nếu đáp ứng các điều kiện như sau: + Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh
nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp
đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện
doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp
đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn). + Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn
giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá
trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. + Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo
quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định. - Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất
theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di
chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12
tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu
hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do
của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu. - Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và
phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất
có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo
quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được
phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa
chữa, đầu tư xây dựng mới). Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà
cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử
dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố
định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải
trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định
hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên
hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được
thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài
sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử
dụng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quy định tại thời điểm mua tài sản. 2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá
đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức. 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có
hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số
01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo
chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường
hợp: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất,
đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá,
song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp
của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực
tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh
trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không
bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu
thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm). Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo
pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được
phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không
bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua
hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì
cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại
hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ,
chứng từ dưới đây: -
Trường hợp doanh nghiệp thuê tài
sản của cá nhân
thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê
tài sản và
chứng từ trả tiền thuê tài sản. - Trường
hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả
thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác
định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài
sản, chứng từ
trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. - Trường
hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa
thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính
vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho
cá nhân. 2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động
thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền
lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không
chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. b) Các khoản tiền
lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các
hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của
Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc, Giám
đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. - Trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi
về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm
non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền
công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi
về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính
chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. - Trường hợp
doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ
doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước
ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia
nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả
cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa
chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập
quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng
hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Quỹ tiền
lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó
đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền
trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán
thuế). Việc trích
lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị
lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp
năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể
từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết
quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau. Ví dụ
9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ
dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh
nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ
quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí
tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015
nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương
theo quy định. d) Tiền
lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập
viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này
không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. 2.7. Phần chi
trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi
trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm. Trường hợp
doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để
được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không
vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Đối với
những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo
quy định cụ thể của Bộ Tài chính. 2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có
quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội
đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. 2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo
quy định của Bộ Luật Lao động. Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại
và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp
doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công
tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh
nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở,
tiền phụ cấp. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao
gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20
triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh
toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau: - Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ giao xuất. - Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động
đi công tác. - Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp
cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay
bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh
nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Trường hợp
doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động
đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng
từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy
bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp
có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi
được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi
phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi
công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân
tham gia hành trình vận chuyển. 2.10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối
tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định. a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được
tính vào chi phí được trừ bao gồm: - Chi cho
công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù
hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh
nghiệp. Khoản chi
này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100%
lương cho người đi học). - Chi phí
tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh
nghiệp tổ chức và quản lý. - Chi phí tổ
chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ
khoa cho nữ công nhân viên. - Chi bồi
dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai. - Phụ cấp
làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động
nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh
nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ
vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ. b)
Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi
phí được trừ bao gồm: học phí đi
học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người
đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc
thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định. 2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu
đồng/tháng/người để: Trích
nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí
tự nguyện, Doanh nghiệp
không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu
trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc
cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc). 2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không
theo đúng quy định hiện hành. 2.13. Chi đóng góp
hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên. 2.14.
Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội
này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của
Hiệp hội. 2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện
nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh
doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một
trong các trường hợp sau: a) Trường
hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền
điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa
điểm sản xuất kinh doanh. b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa
điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp
đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. 2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ
theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước. Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số
tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định
được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố
định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không
được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Đối với chi
phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên
đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa
chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần
vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các
tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi
thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ
dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế
kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh,
giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế. 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của
đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức
lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. 2.18.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối
với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp
vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào
sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá
trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. Trường hợp
doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả
lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Chi trả lãi
tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều
lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định
như sau: - Trường hợp
số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay
là khoản chi không được trừ. - Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu
theo tiến độ góp vốn: + Nếu doanh
nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ
bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số
lãi vay. + Nếu doanh
nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ
bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian
góp vốn điều lệ còn thiếu. (Lãi vay
thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này) 2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng
hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi,
dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề
nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán
độc lập. 2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu
kỳ mà đến hết
kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước
về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt
động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng
(kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh
doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính
toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác. Trường hợp
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế
thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước
các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã
ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp
đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ
các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí
(trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi
phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính
thuế kết thúc hợp đồng. Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ
thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng
năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp
được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. 2.21. Lỗ chênh lệch
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:
tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ
lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại
tệ cuối kỳ tính thuế). Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố
định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực
hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại
các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh riêng
biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ
số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động
tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi
công trình đưa vào hoạt động. Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây
dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch
tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi
phí tài chính trong năm tài chính. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ
phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là
khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi
khoản cho vay với tỷ
giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. 2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả
chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc
không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học
công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của
pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần
trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt
động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ
học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục
(tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục,
thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của
pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường
học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ
khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản
xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài
trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh
viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo
mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC); kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng
hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết
a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được
thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp
vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế,
dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh
viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ
quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác
nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại
diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài
trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng
hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không
đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản
tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ
bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do
thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy
định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả
thiên tai gồm:
Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp
là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng
hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng
quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người
nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định
khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối
tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức
tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực
tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy
định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà
cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có
chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ
là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương
(đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu
tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm: Biên bản xác
nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài trợ; hoá đơn,
chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu
tài trợ bằng tiền). 2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi
tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài
trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn. Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình
được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh
nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế
xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt). Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan. Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước
dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; Tài trợ của doanh nghiệp cho
việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo
Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của
pháp luật gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người
đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện
vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài
trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công
nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan. 2.27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài
phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức
sau: = Doanh
thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tínhthuế -------------------------------- Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả
doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính
thuế x Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước
ngoài trong kỳ tính thuế. Các khoản
chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành
lập. Căn cứ để
xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của
công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong
đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của
công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ
sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa
thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương
pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh
doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ. 2.28. Các khoản
chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn. 2.29. Phần chi
phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh
casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino. 2.30. Các khoản
chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau: - Các khoản
thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp,
bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí
tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp,
phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là
người lao động của doanh nghiệp. -
Khoản thực
chi để
thực hiện nhiệm vụ giáo dục
quốc phòng và an ninh, huấn
luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh khác theo
quy định của pháp luật có liên
quan. -
Khoản thực
chi để hỗ trợ
cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh
nghiệp. -
Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo
nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: + Chi phí
trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học. + Chi phí
đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại
doanh nghiệp - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người
lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ
mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào
tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa,
tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong
học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm
tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động
(trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn
tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi
có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực
hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện
trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng
thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng
thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã
chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo
quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước
chi trong năm quyết toán thuế). - Các khoản
chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng
ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản
hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để
hình thành tài sản cố định. Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy
trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi
đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các
điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát
sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả
khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi
trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại
ghi giảm giá trị đầu tư. 2.32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã
hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng
chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, Khoản 2 Điều này). 2.33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu
(trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ
phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp. 2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế
phát sinh của năm. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được
xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng
năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà
doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước. 2.35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh
xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không
thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm
luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống
kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định
của pháp luật. 2.37. Thuế giá trị
gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị
gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức
quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị
gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế
thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ
trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả
cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”. 1. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu Điều 7: “Điều 7. Thu nhập
khác Thu nhập
khác bao gồm các khoản thu nhập sau:” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7: “9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như
sau: Trong năm
tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm
tài chính, thì: - Khoản
chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí
của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí
hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản
chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu,
chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh
lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ
giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. - Lãi chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính
được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.
Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến
doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được
tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh
nghiệp. Lãi hoặc lỗ
chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của
hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác
hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ
phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ
hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ
hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu
hoặc khoản cho vay ban đầu. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao
gồm chênh lệch
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”. 3. Thay thế Khoản 22 Điều 7 bằng Khoản 22 mới như
sau: “22. Trường hợp
doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của
pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp
của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:
Nếu khoản
chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung
vào nguồn vốn kinh doanh thì không
tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu
nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp nhận vốn góp. Nếu khoản
chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh
lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ”. 1. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 1a Điều
8 Thông tư số
78/2014/TT-BTC
như sau: “1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông
sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông
sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng),
chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi
thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là
thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác
xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). Thu
nhập của sản phẩm,
hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu
đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định
tại Thông tư này phải
đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Tỷ lệ giá
trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản
phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. - Sản phẩm,
hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài
chính. Doanh
nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy
sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ
thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây
cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Sản phẩm từ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác
định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9
Điều 8 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số
151/2014/TT-BTC) như sau: “9. Thu nhập từ
thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt
động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín
dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách
xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập
từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
của các quỹ tài
chính Nhà nước: Quỹ Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức
Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo
hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ
học nghề, Quỹ hỗ trợ
việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ
nông dân, Quỹ trợ giúp
pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương,
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công
dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ
quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ
thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác
của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật. Trường hợp
các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt
động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy
định”. 3. Bổ sung Khoản
12
Điều
8
Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “12. Thu nhập của
văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài
hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của
pháp luật về thi hành án dân sự. Văn phòng
thừa phát lại và hoạt động thừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản
quy pháp luật có liên quan về vấn đề này”. “3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ
quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ
trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định).
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp
nhập, hợp nhất phải được
theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh
nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp
tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển
đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá
5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành
doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ
này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ
sở hữu được chia, tách”. “- Giá mua
của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: + Nếu là
chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến
thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được
các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận,
hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài. + Nếu là
phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được
xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. Trường hợp
doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng
ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác
định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng
Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được
xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài
khoản tại thời
điểm chuyển nhượng”. “3.
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu
nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động
sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với
thuế suất 22%. Thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp. Hồ sơ khai
thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát
sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục
quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính”. 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như
sau: “3. Không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế
suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định
tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập
từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d
Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài
Việt Nam. b) Thu nhập
từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và
thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản. c) Thu nhập
từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4
Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC
như
sau: “4.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu
đãi như sau: a) Doanh
nghiệp có dự án đầu tư được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các
khoản thu nhập từ
lĩnh vực ưu đãi đầu
tư và các khoản
thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh
vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi
phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu
nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. b)
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện ưu đãi về địa bàn
(bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao) thì thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu
nhập phát sinh từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ
các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. -
Doanh nghiệp
có dự án đầu tư trong
lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn
(bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao) thì doanh
nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt
động dịch vụ vận tải căn
cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và
có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư. Ví
dụ 15a:
Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn
La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh
nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm
2015, doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà
Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe
chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ
thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh
đến Sơn La). Việc xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận
tải của doanh nghiệp căn cứ theo
địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn
tỉnh Sơn La - thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn) và có điểm
đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa
bàn tỉnh Sơn La), cụ thể như sau: + Thu nhập
từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe
cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành
phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến
thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La). + Thu
nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La:
tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược
lại. - Doanh
nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư
thì: (i) Nếu khoản thu
nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. (ii) Nếu khoản thu
nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn
cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại
địa bàn thực hiện dự án đầu tư. * Ví dụ 15b: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực sản xuất): Năm 2015,
doanh nghiệp có dự án đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà
Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm
2015, doanh nghiệp bắt đầu sản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất
bán sản phẩm tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà
Giang) như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành
phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại
tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở
tỉnh Hà Giang và các tỉnh khác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo điều kiện sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang. * Ví dụ 15c: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây dựng): Năm 2015,
doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm
2015, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng
thời có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do
hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động
xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh
lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với
thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn
lại của doanh nghiệp. + Đối với
thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại
của doanh nghiệp. + Đối với
thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc
địa bàn ưu đãi. * Ví dụ 15d: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng
điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ): Năm 2015,
doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm
2015, doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có
hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động
dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ
tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa
bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận
thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với
thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn
lại của doanh nghiệp. + Đối với
thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại
của doanh nghiệp. + Đối với
thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa
bàn ưu đãi. c)
Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng
thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu
tại điểm a, b, c Khoản
1
Điều này”. 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5
Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC (đã được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số
151/2014/TT-BTC)
như
sau: “5. Về dự án
đầu tư mới: a)
Dự án đầu tư mới được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số
218/2013/NĐ-CP là: -
Dự án được cấp
Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự
án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Dự án đầu
tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và
không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014. - Dự án đầu
tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn
đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và
không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy
chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu
tư độc lập này. - Văn phòng
công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn. Dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. b) Dự án đầu
tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không
bao gồm các các trường hợp sau: - Dự
án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình
thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Dự
án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực
hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề
kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua
lại dự án đầu tư đang hoạt động). Doanh nghiệp
thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu
đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi
chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục
đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với doanh
nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp
mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm
thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì
doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi
theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định. d) Đối với
dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ
quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực
hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là
dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo
tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong
khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần
của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án
đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu
đãi. Đối với dự án đầu tư
được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như
trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi
đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ
ngày 01/01/2014. Thu nhập của
các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được
hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu
đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014. Trong thời
gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư
được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số
59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi
hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia
hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên. đ) Doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế
như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi. Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp đáp ứng tiêu chí về
cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp
tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản
6 Điều 18
Thông tư số
78/2014/TT-BTC (đã được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số
151/2014/TT-BTC)
như
sau: “6.
Về đầu tư mở rộng a)
Doanh nghiệp
có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động
như mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án
đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực
hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP
(bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các
quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh) nếu đáp ứng
một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì
được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức
thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có)
hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế,
giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại
(không được hưởng mức thuế suất ưu đãi)
bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng
đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn
hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án
đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh
vực hoặc địa bàn ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn
với dự án đang hoạt động. Dự án đầu
tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên
giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt
tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ
10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP. - Tỷ trọng
nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá
tài sản cố định trước khi đầu tư. - Công suất
thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế
theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu. Trường hợp
doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch
toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập
từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định
đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản
cố định của doanh nghiệp. Thời gian
miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở
rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có
thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án
đầu tư mở rộng thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh
thu. Trường hợp
doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của
dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực
hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP mà không
đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện
theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có). Doanh nghiệp
có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có
đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh
doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do
việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi
thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế
năm 2014. Ưu đãi thuế
quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do
chia, tách, sáp nhập,
chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả
trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh
doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất
kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động. Doanh nghiệp
có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được
kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu
tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại
nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”. 5. Bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau: “8a.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp
(bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao)
có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế dưới
12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu
đãi thuế đối với dự án đầu tư
ngay
từ kỳ tính thuế đầu tiên
đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được
hưởng ưu đãi thuế từ kỳ
tính thuế tiếp theo. Trường hợp
doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải
xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định”. 1. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “1. Thuế suất
ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: a) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP,
Khu kinh tế,
Khu công
nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b)
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ;
ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công
nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao,
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp
thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân
bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định; sản xuất
sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ,
vật liệu quý hiếm; sản xuất
năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất
thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án
đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu,
đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải
phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu
trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực
hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi
công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này. c) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường,
bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân
tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải,
khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. d) Doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định của Luật công nghệ cao. Doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao.
Doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công
nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và
các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công
nghệ cao, ứng dụng
công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định
tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này). Trường hợp
doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy
định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số
218/2013/NĐ-CP trừ đi
thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới
thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có). đ) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự
án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản)
đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có
quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện
giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định
của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ
đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất
năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười)
nghìn tỷ đồng/năm). - Dự án có
quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện
giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp
luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể
từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều
kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động). Số lao động
sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số
40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội. Trường hợp
dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm
tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ
tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và
được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)
thì doanh nghiệp không được
hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số
tiền thuế thu nhập
doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước
(nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định,
nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. e) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất,
trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và
dự án khai thác khoáng sản, có quy mô
vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười
hai) nghìn tỷ đồng,
sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của
Luật công
nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện
giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. g)
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới
sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; - Sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện
tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính
đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được
nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc
tương đương. Danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban
hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có
sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có
liên quan”. 2. Sửa đổi,
bổ sung Khoản
2
Điều
19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau: “2.
Các trường hợp được kéo dài thời
gian áp dụng thuế suất ưu đãi: a) Đối với
dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm
c Khoản 1 Điều này
có quy mô lớn
và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút
đầu tư. b) Đối với dự án quy định
tại điểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Sản
xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên
20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu
tư; - Sử
dụng thường xuyên bình quân trên 6.000 lao động; - Dự án
đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư
phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ,
đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch,
công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu. c) Căn
cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo
dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy
định tại Khoản này nhưng thời
gian kéo dài thêm không quá 15
(mười lăm)
năm”. 3. Sửa
đổi, bổ sung điểm a Khoản
3 Điều
19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau: “3. Thuế suất ưu
đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với: a) Phần thu
nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo,
dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi
chung là lĩnh vực xã hội hoá). Danh mục
loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá
được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”. 4. Sửa đổi,
bổ sung điểm e Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “3. Thuế suất ưu
đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với: e)
Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng;
thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng, chế biến
nông sản, thủy sản
ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng
lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất,
nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác
và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị
định số
218/2013/NĐ-CP;
Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy
sản và thực phẩm, bao gồm cả
đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản
và thực phẩm”. 5. Bổ sung
Khoản 3a
Điều
19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau: “3a.
Thuế suất
15% đối với thu nhập của doanh nghiệp
từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa
bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”. 1. Sửa đổi,
bổ sung điểm a Khoản 1 Điều
20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “1. Miễn thuế
bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với: a) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều
11 Thông tư này)”. 2.
Sửa đổi, bổ
sung
Khoản 4 Điều
20
Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “4.
Thời gian
miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có
thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án
đầu tư mới thì
thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu
tư mới phát sinh doanh thu. Ví dụ
20: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản
phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản
xuất sản phẩm phầm mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm
2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phầm mềm của doanh nghiệp A
phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp
A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm
2017. Thời gian
miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp
Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao”. 1. Bổ sung Khoản
2a,
2b,
2c, 2d, 2đ Điều
23
Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “2a. Doanh
nghiệp có dự án đầu tư mở
rộng đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm
2009 - năm 2013, tính
đến kỳ tính
thuế năm 2014 đáp ứng
điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu
đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao) theo quy định của Luật số
32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành
thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của
Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho
thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày
31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá
trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào sản
xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn
ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định
tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi
đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng hoặc theo
quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn
thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2b. Doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn
năm 2009 – năm 2013, tính
đến kỳ tính
thuế năm 2014 đáp ứng
điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu
đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy
định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn
bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số
32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2c. Doanh
nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc
địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật
số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được
hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm
2015. Trường hợp
doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi
thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn
được hưởng mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số
71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo
quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn
thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2d. Sau ngày 01
tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi
thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi. 2đ. Đối với các
trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính thuế
năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu
đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng
ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c
nêu trên đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu
thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập
chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì
thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh
thu)”. 2. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 3 Điều 23 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau: “3. Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư
đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động,
chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án
đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp
thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày
01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày
01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh
vực hoặc địa bàn ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP
(bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các
quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang
lại theo hướng
dẫn tại Thông tư số
78/2014/TT-BTC”. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2015 trở đi. - Đối với
các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì: + Việc
chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế,
thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư này được tính cho
thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. + Các nội
dung sửa đổi, bổ sung khác thực hiện từ ngày 01/01/2015. - Khoản thu
nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh
nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về
nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu
nhập này. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông
tư này. 2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5
Điều 20 Thông tư số
78/2014/TT-BTC và các nội
dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành
ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.
1. Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ
chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cơ quan
thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo
nội dung Thông tư này. 3. Doanh
nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư này. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung
ương; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà
nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, CS). THỨ TRƯỞNG Đỗ
Hoàng Anh Tuấn |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|