|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG Số: 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013 THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày
29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải -------------------------- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10
ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn
cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn
cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm
2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm
2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường; Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi
trường, Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư
liên tịch hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như
sau: Điều 1. Đối tượng chịu
phí Đối
tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là nước thải ra môi trường,
gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. 1. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường
từ: a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản,
thủy sản; b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc
lá; c) Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: gia súc, gia cầm tập
trung; d) Cơ sở nuôi trồng thuỷ
sản; đ) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng
nghề; e) Cơ sở: thuộc da, tái chế
da; g) Cơ sở: khai thác, chế biến khoáng
sản; h) Cơ sở: dệt, nhuộm, may
mặc; i) Cơ sở sản xuất: giấy, bột giấy, nhựa, cao
su; k) Cơ sở sản xuất: phân bón, hoá chất, dược phẩm, thuốc
bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng; l) Cơ sở: cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo
máy và phụ tùng; m) Cơ sở sản xuất: linh kiện, thiết bị điện, điện
tử; n) Cơ sở: sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa
tàu; o) Nhà máy cấp nước sạch; p) Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp,
khu đô thị (trừ các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật); q) Cơ sở sản xuất công nghiệp
khác. 2. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường
từ: a) Hộ gia đình; b) Cơ quan nhà nước; c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ
sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ
chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế
biến; đ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa
xe máy; e)
Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở
đào tạo, nghiên cứu; cơ sở
kinh doanh, dịch vụ khác; g)
Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại
khoản 1 Điều này. Điều 2. Đối tượng không chịu
phí Đối
tượng không chịu phí bảo
vệ môi trường đối
với nước thải bao gồm: 1.
Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, cơ
sở chế biến không thải ra môi trường; 2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả
ra; 3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang
được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh
tế - xã hội; 4. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa
có hệ thống cấp nước sạch; 5. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc
vùng nông thôn, bao gồm: a) Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng
xa) và hải đảo; b) Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II,
III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2009 của Chính phủ về phân loại đô thị. 6.
Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô
nhiễm, có đường thoát riêng với các nguồn nước thải khác; 7.
Nước
mưa tự nhiên chảy tràn. Điều 3. Người nộp phí 1.
Người nộp phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải được
quy
định
tại Điều 1 Thông tư này. 2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ
thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được
và thải ra môi trường. 3.
Cơ
sở sản xuất, cơ sở chế biến quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước
sạch phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, không nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt. Điều 4. Mức thu phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt Mức
thu phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của
1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần
trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối
với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để
sử dụng (trừ hộ gia đình quy
định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 2 Thông tư này) thì
mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử
dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán
1m3 (một mét khối) nước sạch
trung
bình tại xã, phường,
thị trấn. Căn
cứ quy định về mức thu phí bảo
vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt tại Khoản
1
Điều
5 Nghị
định số 25/2013/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải
và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân ở địa phương, Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng mức thu phí
bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng cụ thể
tại địa phương để trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết
định. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có
nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (sau đây
gọi tắt là Danh mục), được tính theo công thức: F = f + C, trong đó: - F là số phí phải nộp; - f là phí cố định: 1.500.000
đồng/năm; - C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra;
hàm lượng 02 (hai) chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hoá học (COD) và chất rắn lơ
lửng (TSS). Mức thu đối với mỗi chất theo Biểu chi tiết dưới
đây: STT Chất gây ô nhiễm tính
phí Mức thu
(đồng/kg) 1 COD 1.000 2 TSS 1.200 b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục, được tính theo công
thức: F = (f x K) + C, trong đó: - F, f và C như quy định tại Điểm a Khoản
này; - K là hệ số tính phí theo lượng nước thải của cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục và được xác định như
sau: STT Lượng
nước thải (m3/ngày đêm) Hệ
số K 1 Dưới 30
m3 2 2 Từ 30 m3 đến 100
m3 6 3 Từ trên 100 m3 đến 150
m3 9 4 Từ trên 150 m3 đến 200
m3 12 5 Từ trên 200 m3 đến 250
m3 15 6 Từ trên 250 m3 đến 300
m3 18 7 Trên 300
m3 21 c) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục, nếu đã
xử lý các kim loại nặng trong nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận thì được áp dụng
hệ số K bằng 1. d) Không áp dụng phí biến đổi đối với cơ sở sản xuất, cơ
sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30
m3/ngày đêm (C = 0). Điều 5. Xác định số phí phải
nộp 1. Đối với nước thải sinh
hoạt a)
Số phí bảo
vệ môi trường phải nộp đối
với nước thải sinh hoạt
được
xác định như sau: -
Trường hợp mức thu phí được quy định theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán nước
sạch: Số
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải
nộp (đồng) = Số
lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3) x Giá
bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ
lệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (%) Trường
hợp giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì xác định giá bán nước
sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng như sau: Giá
bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá
trị gia tăng = Giá
bán nước sạch đã bao gồm thuế
giá trị gia tăng 1
+ Thuế suất thuế giá trị gia
tăng Thuế
suất thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nước sạch là 5% (năm phần
trăm). -
Trường hợp mức thu phí được quy định bằng một số tiền nhất định: Số
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải
nộp (đồng) = Số
lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3) x Mức
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (đồng/m3) b)
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu
thụ của người nộp phí. Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng
nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối
với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch do Ủy ban nhân dân
tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định cho phù hợp với từng loại đối tượng sử
dụng nước sạch. Trường
hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số
người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng
lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân
theo
đầu
người trong xã, phường, thị trấn. Đối
với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước
sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy
mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Đối với nước thải công
nghiệp a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh
mục: - Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính
phí dưới 30m3/ngày đêm, chỉ phải nộp phí theo mức cố định f =
1.500.000 đồng/năm; - Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính
phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, ngoài việc phải nộp phí cố định f =
1.500.000 đồng/năm, hàng quý phải nộp phí biến đổi (Cq) được tính
theo công thức sau: Cq
(đồng) = Tổng lượng nước thải
ra (m3) x Hàm lượng COD trong nước
thải (mg/l) x Mức thu đối với COD (đồng/kg) + Hàm lượng TSS trong nước
thải (mg/l) x Mức thu đối với TSS (đồng/kg) x
10-3 Trong đó: + Tổng lượng nước thải ra là lượng nước thải thực tế của
cơ sở thải ra trong cả quý; +
Hàm
lượng COD, TSS
trong nước thải
được
xác định theo kết quả phân tích thực tế; + Mức thu đối với COD và TSS được quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều 4 Thông tư này. b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh
mục: - Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính
phí dưới 30m3/ngày đêm, số phí phải nộp bằng mức phí cố định nhân với
hệ số K bằng 2 là: 3.000.000 đồng/năm; - Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính
phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo
công thức sau: Fq = (f x K)/4 + Cq trong
đó: + Fq là số phí phải nộp trong quý
(đồng); + f = 1.500.000 đồng; + K được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Thông tư này
và được xác định theo lượng nước thải trung bình ngày đêm trong quý tính
phí; + Cq được tính theo công thức quy định tại
Điểm a Khoản này. c) Xác định lượng nước thải
ra: - Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng
nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng
hồ; - Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải
thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử
dụng. Điều 6. Kê khai, thẩm định và nộp
phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt a)
Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải của các tổ chức, cá nhân là người
nộp
phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch. Tổ chức,
cá nhân là người
nộp
phí bảo
vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo
vệ môi trường đối
với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền
sử dụng nước sạch theo hoá đơn bán hàng hàng tháng. b)
Ủy ban nhân dân
xã,
phường,
thị trấn
xác định và thu phí đối với các tổ chức,
cá nhân, hộ
gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là
người
nộp phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt trên địa bàn. c) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, tuần nộp số thu phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất
đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số
phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tính toán số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt thu được, lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này,
gửi Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn. Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước
sạch. d) Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước
sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng
theo quy định hiện hành của Mục lục Ngân sách nhà
nước. đ) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng
01 năm tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện
quyết toán với cơ quan thuế địa phương việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy
định. 2.
Phí bảo
vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp a) Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp có nghĩa vụ: - Kê khai số phí phải nộp với Sở Tài nguyên và Môi trường
nơi thải nước thải theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm tính
chính xác của việc kê khai và tạo điều kiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường
trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn
thải: + Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục
có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở
lên, kê khai số phí phải nộp hàng quý theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5
Thông tư này trong vòng 05 (năm) ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp
theo; + Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh
mục có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m 3/ngày
đêm trở lên, kê khai số phí biến đổi phải nộp hàng quý trong vòng 05 (năm) ngày
đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và số phí cố định phải nộp một lần cho cả
năm cùng thời điểm kê khai và nộp phí biến đổi của quý đầu
tiên. - Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản
“Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà
nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá
10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo về số phí phải nộp của Sở Tài nguyên và Môi
trường. Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải
trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày đêm, việc nộp phí theo
quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư này được thực hiện một lần
cho cả năm theo thông báo của Sở Tài nguyên
và Môi trường, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng
3. - Quyết toán số phí
phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45
(bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. b) Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện (khi được phân cấp) có trách nhiệm - Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát,
điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi, đối tượng nộp
phí thuộc Danh mục và không thuộc Danh mục theo quy định tại Khoản 2 Điều 4
Thông tư này và thông báo đến người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp không muộn hơn ngày 10 tháng 3 hàng
năm. - Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp. Căn cứ để thẩm định là số liệu kê khai của người nộp phí; kết
quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra,
thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp
phí. Chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý
tiếp theo, ra thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này. - Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn, theo
dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư
này. - Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng thứ
hai của quý tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Cục thuế, định kỳ đối chiếu
với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. -
Hàng năm, trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp
theo, thực hiện quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc thu, nộp tiền phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của năm trước trên địa bàn theo đúng
chế độ quy định. - Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà nước trên địa
bàn. -
Định kỳ (chậm
nhất không quá ngày 15 tháng thứ hai
của quý tiếp theo),
cơ quan tài nguyên và môi trường phối hợp với Kho
bạc Nhà
nước
(nơi mở tài khoản tạm thu)
để
thực hiện việc chuyển nộp 80%
tổng số tiền phí
thu được vào Ngân sách Nhà nước,
và
chuyển 20% số tiền
phí
còn
lại vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài
nguyên và Môi trường cấp huyện khi được phân cấp)
để quản lý, sử dụng theo quy định. c) Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm
quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nếu vì lý do an ninh và bí
mật quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ
Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt
động theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Quản lý và sử dụng
phí Phí
bảo vệ môi trường đối
với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như
sau: 1.
Đối
với nước thải sinh hoạt a)
Để lại tối đa không quá 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo
vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch;
tối
đa không quá 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân
dân xã, phường,
thị trấn
để trang trải chi phí cho việc thu phí. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Toàn
bộ số phí bảo
vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt được trích theo quy định trên đây, đơn vị cung cấp nước
sạch, Ủy ban nhân dân
xã,
phường,
thị trấn
phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm
nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế
độ. b)
Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch,
Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn)
được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng theo hướng dẫn tại Khoản
3 Điều này. 2. Đối với nước thải công
nghiệp a) Để lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và
Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (khi được phân cấp) để
trang trải chi phí cho việc thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập
nhật, quản lý đối tượng chịu phí), trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu,
phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí,
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công
nghiệp. Toàn bộ số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp được trích theo quy định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng
Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (khi được phân cấp) phải sử dụng đúng mục
đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì
được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ. b) Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương
và được sử dụng theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều
này. 3. Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trường nộp vào
ngân sách nhà nước Phần
phí thu được còn lại sau khi trừ đi phần để lại quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để
sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi
trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế,
kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp,
phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. 4.
Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí
bảo
vệ môi trường đối với nước thải không
đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002,
Thông
tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số
điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP
ngày
25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 18/10/2010 của Chính phủ,
Thông
tư số
153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa
phương 1. Cơ quan thuế có trách
nhiệm Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và
sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước
sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan tài nguyên và môi trường
địa phương. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm a) Tổ chức hướng dẫn người nộp phí đối với nước thải công
nghiệp kê khai và nộp phí theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư
này; b) Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả
năng quản lý của cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và
Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài
nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp trên địa bàn; c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kê khai, nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; d) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải tại địa phương theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp
theo. 3. Sở Tài chính có trách
nhiệm Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tham mưu cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải theo thẩm quyền. 4.
Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm a)
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình
tổ chức thu phí; b) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi
trường theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Thông tư này trước ngày 31 tháng
3 của năm tiếp theo. 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi được phân
cấp có trách nhiệm a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị
liên quan trong quá trình tổ chức thu phí; b) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở
Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo. 6. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách
nhiệm Hướng dẫn việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Điều 9. Tổ chức thực
hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2013, thay thế Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng
12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm
2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư
liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 sửa đổi, bổ sung
Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số
106/2007/TTLT-BTC-BTNMT. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành - Đối với nước thải sinh hoạt: trường hợp Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh chưa ban hành mức thu theo tỷ lệ phần trăm giá bán nước sạch hoặc
mức thu bình quân đầu người đối với hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước theo
quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này và tỷ lệ cơ quan thu phí được phép để
lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì tiếp tục áp dụng mức phí
và tỷ lệ đã ban hành. - Đối với nước thải công nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành phân loại đối tượng
nộp phí cố định và phí biến đổi, đối tượng nộp phí thuộc Danh mục và không thuộc
Danh mục; ra thông báo gửi cho người nộp phí biết, để làm căn cứ cho cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến thực hiện khai, nộp phí (thời điểm gửi thông báo chậm nhất
là ngày 30 tháng 9 năm 2013. 3. Năm 2013, các cơ sở nộp phí cố định theo quy định tại
Khoản 2 Điều 4 Thông tư này chỉ phải nộp 1/2 số phí cố định (trừ các cơ sở quy
định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư này). 4. Các doanh nghiệp mới thành lập, giải thể, ngừng hoạt
động hoặc phá sản trong năm thì kê khai và nộp phí cố định và phí biến đổi theo
quý trên cơ sở số quý thực tế hoạt động của năm. Trường hợp đơn vị đã nộp phí cố
định theo năm, do giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản mà không hoạt động hết
năm thì không điều chỉnh lại. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KT.
BỘ TRƯỞNG KT.
BỘ TRƯỞNG Nơi
nhận: FILE ĐÍNH KÈM VĂN
BẢN |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||