|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
05/2019/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm
2019 HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng
6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm
2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng
dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc đào
tạo khởi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh, đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào
tạo trên phương tiện thông tin đại chúng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa. 2. Đối tượng áp dụng: theo quy định tại Điều 2 Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Điều 2. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước 1.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối
thiểu 50% tổng chi phí tổ chức một
khóa đào tạo
khởi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh. 2.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% học phí đối với học viên của doanh nghiệp nhỏ và
vừa có trụ sở tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học viên của doanh
nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ khi tham gia khóa đào tạo
khởi
sự kinh doanh, quản trị kinh doanh và quản trị kinh doanh chuyên sâu. Việc xác
định địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II
danh mục ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Đầu tư. Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Điều 3. Đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh,
quản trị kinh doanh chuyên sâu, đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất, chế
biến 1. Khóa đào tạo khởi sự kinh doanh cung cấp kiến
thức, kinh nghiệm cơ bản về khởi sự kinh doanh, thành lập doanh
nghiệp. 2.
Khóa
đào tạo quản trị kinh doanh và quản trị kinh doanh chuyên sâu cung cấp kiến thức
về quản trị kinh doanh nhằm nâng cao
kỹ năng vận hành, quản lý doanh nghiệp, trình độ quản trị sản xuất, kinh
doanh. 3.
Khóa
đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, chế biến cung cấp kiến
thức quản trị sản xuất chuyên sâu, huấn luyện thực tiễn tại hiện trường doanh
nghiệp. 4.
Nội dung tổ chức các khóa đào tạo theo
quy định dưới đây:
Điều
4. Đào tạo trực tuyến, đào tạo qua các phương tiện thông tin đại
chúng 1.
Chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo qua phương tiện thông tin đại chúng
nhằm cung
cấp kiến thức khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa. 3.
Người lao động, cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp tài khoản để
tham gia học tập tại hệ
thống đào tạo trực tuyến trên nền tảng web hoặc trên thiết bị di động thông
minh. 4.
Nội dung các chuyên đề đào tạo trực tuyến,
đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo quy định tại Mục
5 và Mục 6 Phụ lục 1 Thông tư này. 5. Hoạt động tổ chức đào tạo trực tuyến
thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư
này. Điều 5. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa 1. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng,
phương pháp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. 2. Thời lượng tổ chức một khóa bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 02 đến
14 ngày (có thể không liên tục); trong đó bao gồm tối thiểu 30% thời gian hướng
dẫn học viên nghiên cứu các tình huống, học tập kinh nghiệm tại doanh nghiệp, mô
hình hỗ trợ doanh nghiệp điển hình. Số học viên tối thiểu mỗi lớp là 20
người. 3. Nội dung các chuyên đề bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo
quy định tại Mục 7 Phụ lục 1 của Thông tư
này. 4. Hoạt động tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy
định hiện hành về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức. Điều 6. Quản lý hoạt động đào
tạo 1. Lập, tổng hợp, thông báo kế hoạch hoạt động đào
tạo: a) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm,
căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các Bộ, ngành, địa phương và các tổ
chức hiệp hội xây dựng kế
hoạch hỗ trợ hoạt động
đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông
tư này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế
hoạch để tổng hợp gửi Bộ Tài chính; b) Căn cứ định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, thông
báo của cấp có thẩm quyền về dự toán chi ngân sách trung ương, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
thông báo kế hoạch cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa. c) Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khả
năng cân đối ngân sách địa phương và Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của
địa phương, UBND cấp tỉnh giao kế hoạch và bố trí kinh phí cho cơ quan hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa. 2. Đánh giá tình hình thực hiện đào
tạo: a) Các Bộ, ngành, địa phương và tổ
chức hiệp hội kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch
đào tạo; b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính tổ chức đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo. Điều 7. Trách nhiệm thi
hành Các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức hiệp hội tổ chức
thực hiện đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định Thông tư này và các
văn bản hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh
kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, giải
quyết. Điều
8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng
5 năm 2019. 2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này hết
hiệu lực và được thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo quy định tại văn
bản thay thế./.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|