|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
XÂY DỰNG CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
11/2019/TT-BXD Hà
Nội, ngày
26
tháng
12 năm 2019
HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG Căn
cứ Luật Xây
dựng số
50/2014/QH13 ngày 18 tháng
6 năm 2014; Căn
cứ Nghị định số
81/2017/NĐ-CP ngày
17 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu
tổ
chức của Bộ Xây dựng; Căn
cứ Nghị định số
68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng
8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng; Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng; Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn
xác định giá ca máy
và thiết bị thi công xây dựng. Thông
tư này hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây viết
tắt là giá ca máy) làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. 1.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu
tư theo hình thức đối
tác công tư (PPP) theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng (sau đây
viết tắt
là Nghị định
số 68/2019/NĐ-CP). 2.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy
định tại Thông tư này, để xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Điều
3. Nguyên tắc xác định giá ca máy 1.
Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định
của máy và thiết bị thi công xây dựng. 2.
Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý sử dụng máy và thiết bị thi
công xây dựng, các định mức hao phí tính giá ca máy và mặt bằng giá của địa
phương. 3.
Giá ca máy được xác định phù hợp với quy định về máy thi công xây dựng trong
định mức dự toán xây dựng công trình. 4.
Giá ca máy của công trình cụ thể được xác định theo loại máy thi công xây dựng
sử dụng (hoặc dự kiến sử dụng) để thi công xây dựng công trình phù hợp với thiết
kế tổ chức xây dựng, biện pháp thi công xây dựng, tiến độ thi công xây dựng công
trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình. 1.
Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao,
chi phí sửa chữa,
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của
máy. 2.
Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho
máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây
dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số
loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di
chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự. Các chi phí này được lập dự toán
riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí gián tiếp của dự toán công
trình. 3.
Các nội dung chi phí trong giá ca máy được
xác định
phù hợp theo loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ
thuật chủ
yếu. Điều
5. Phương pháp xác định giá ca máy 1.
Trình tự xác định giá ca máy như sau: a)
Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng; b)
Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca
máy; c)
Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ
liệu cơ bản
hoặc theo giá ca máy thuê. 2.
Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 1 của
Thông tư này. 3.
Định mức hao phí và các dữ
liệu cơ bản để
xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư
này. 1.
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp khảo sát và ban hành định mức các hao phí và
các dữ
liệu cơ bản để xác định
giá ca máy. 2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ
vào
phương
pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông lư này xác định và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố
trên địa
bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương theo định kỳ quý/năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về giá
trên thị trường xây dựng để làm cơ sở
xác định chi phí máy thi công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa
bàn và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. 3.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện hoặc thuê tư vấn có năng
lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần việc hoặc toàn bộ công việc
khảo sát thu thập số liệu xác định
giá ca máy, khảo sát thành phần chi phí cơ bản
của giá ca máy. Kinh phí cho việc xác định giá ca máy được bố trí từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương. 4.
Chủ
đầu tư sử dụng giá ca máy đã
được công bố
làm cơ sở
xác định giá xây dựng công trình. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công
xây dựng không có trong công bố hoặc đã
có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình
hoặc trường hợp dự án đầu tư thuộc địa bàn hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy của công trình
theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Thông tư này, trình người quyết định
đầu tư xem xét, phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình và gửi về cơ quan chuyên
môn của địa
phương và Bộ Xây dựng để
phục vụ quản
lý. 5.
Nhà thầu tư vấn
lập dự toán xây dựng có trách nhiệm đề
xuất giá ca máy chưa được công bố hoặc đã
công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công
trình để
lập dự toán và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ
đầu
tư. 6.
Các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng trên
địa bàn tỉnh, các chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây lắp trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước, dự án PPP trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin
về giá ca máy, giá thuê máy và các thông tin phục vụ cho việc khảo sát, xác
định
và công bố giá ca máy trên địa
bàn tỉnh theo biểu mẫu do cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu cung
cấp. 1.
Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã
được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này và chưa ký kết hợp
đồng xây dựng thì người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh giá ca máy
trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm
cơ sở
xác định giá gói thầu theo giá ca máy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên
cơ sở đảm bảo tiến độ
và hiệu quả thực hiện dự án. 2.
Các gói thầu xây dựng đã ký kết hợp đồng xây dựng trước thời điểm có hiệu lực
của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và nội
dung hợp
đồng xây dựng đã ký kết. 1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020. 2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ
Xây dựng để xem xét, giải quyết./. KT.
BỘ TRƯỞNG Văn bản có phụ lục đính kèm: Tải
tại đây |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|