|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 11/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 15 tháng
5 năm 2017 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi
hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm
2014, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục
hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2014; 2. Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014; 3. Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,
Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 4. Thông tư liên tịch số
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và
Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2016. 5. Thông tư số
130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Căn cứ Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập
doanh nghiệp như sau:2 Chương I - QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều
chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi
hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Người nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm: a) Doanh nghiệp được thành
lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ
chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật
Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ
phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn
phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh
doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh
dầu khí, Công ty điều hành chung; b) Đơn vị sự nghiệp công
lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu
thuế trong tất cả các lĩnh vực; c) Tổ chức được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; d) Doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường
trú tại Việt Nam; Cơ sở thường trú của doanh
nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh
nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh
tại Việt Nam, bao gồm: - Chi nhánh, văn phòng điều
hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa
điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt
Nam; - Địa điểm xây dựng, công
trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; - Cơ sở cung cấp dịch vụ,
bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân
khác; - Đại lý cho doanh nghiệp
nước ngoài; - Đại diện tại Việt Nam
trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp
nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh
nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng
dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác
về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định
đó. e) Tổ chức khác ngoài các
tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu
thuế. 2. Tổ chức nước ngoài sản
xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có
thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn
riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì
thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV
Thông tư này. PHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH
THUẾ 1.3
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu
nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo
công thức sau:
- Doanh nghiệp
Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển
phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh
nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì
thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh
nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì
thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp của Việt Nam. - Doanh nghiệp Việt Nam
đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước
ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh
nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước
doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai
thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là
20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu
tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. - Trường hợp khoản thu
nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một
loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số
thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể
cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế
thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số
thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với
phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước
doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp tại Việt Nam. - Trường hợp doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không
thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan
thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại
nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế. - Hồ sơ đính kèm khi kê
khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản
thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm: + Bản chụp Tờ khai thuế
thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp chứng từ nộp
thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ
quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương
đương có xác nhận của người nộp thuế. - Khoản thu nhập từ dự
án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu
tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước
của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Kỳ tính thuế được xác
định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với
năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính
thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối
với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán
theo quy định của pháp luật về kế toán. 3. Trường hợp kỳ tính thuế
năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng
đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở
hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03
tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới
thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để
hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không
vượt quá 15 tháng. 4. Trường hợp doanh nghiệp
thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi
kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh
nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có
thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong
năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu
đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp
theo. Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN
A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu
năm 2014 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày
31/3 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển
đổi 2014) được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/3/2014 (3 tháng), kỳ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày
01/4/2014 đến hết ngày 31/03/2015. Ví dụ 2: Cũng trường hợp
nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2
năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế
thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50%
thuế các năm 2014, 2015, 2016, 2017). Trường hợp doanh nghiệp lựa
chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp
tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính
2014 (năm tài chính 2014 từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính
2016. Trường hợp doanh nghiệp lựa
chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển
đổi 2014 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất
không được hưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài
chính 2014 (từ 01/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính
2017. 5. Đơn vị sự nghiệp, tổ
chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được
chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như
sau: + Đối với dịch vụ (bao gồm
cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu
diễn nghệ thuật: 2%. + Đối với kinh doanh hàng
hóa: 1%. + Đối với hoạt động khác:
2%. Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A
có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100
triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê
nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính
theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như
sau: Số thuế TNDN phải nộp =
100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng. 6. Doanh nghiệp có doanh
thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi
phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối
với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi
thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt
Nam. Điều
4. Xác định thu nhập tính thuế 1. Thu nhập tính thuế trong
kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế
và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy
định. Thu nhập tính thuế được xác
định theo công thức sau:
2.4 Thu nhập
chịu thuế Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu
nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như
sau:
Thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng
nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng
hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự
án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy
định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%),
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê
mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều
19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác
khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất
kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số
78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm
tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Đối với số lỗ của hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham
gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm
2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào
thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì
được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu
nhập khác) từ năm 2014 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ
tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng
bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển
nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
(bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính
thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như
sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán
hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ
thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền. a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu
như sau: Giá bán: 100.000 đồng. Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng. Giá thanh toán: 110.000
đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000
đồng. b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng. Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi
giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000
đồng. c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch
vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh
thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi
thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền
trước. 2.5 Thời
điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như
sau: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người
mua; b) Đối với hoạt động cung ứng
dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần
việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC; c) Đối với hoạt động vận tải hàng
không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người
mua; d) Trường hợp khác theo quy định
của pháp luật. 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số
trường hợp xác định như sau: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả
góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền
lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. b)6 Đối với
hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để
tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá
bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường
tại thời điểm trao đổi. Ví dụ: Doanh nghiệp A có chức
năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ô
tô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ô tô
để tiếp tục lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp
ô tô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu
nhập doanh nghiệp. Ví dụ: Doanh nghiệp B là doanh
nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do
chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng làm việc tại doanh
nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu
tính thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về
hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật
liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng
hóa. d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và
nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
được xác định như sau: - Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý
bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng
hóa. - Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá
quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo
hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê
trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm
thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước
hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán,
hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai
phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như
sau: - Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định
bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền
trước. - Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền
trước. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc
xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế
thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả
tiền trước. g) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ
hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định
như sau: - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày,
doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát
sinh trong kỳ tính thuế. - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả
trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập
doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được
chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một
lần. h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch
toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận
chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính
thuế; k) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền
cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và
được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước
sạch. Ví dụ 6: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày
05/12 đến ngày 05/01. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng
01. l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm
và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo
hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao
gồm: - Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo
hiểm: Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là
số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại
lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba
bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh
nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch
toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo
hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm;
hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo
hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm
gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị
gia tăng. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng
kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong
từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các
doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở
chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không
bao gồm phần doanh thu thu hộ. - Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu
hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm,
giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công
trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng,
lắp đặt nghiệm thu. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá
trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm
giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh: - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu
tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp
đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu
của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì
doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo
hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm
đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi
nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa
vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện
hành. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì
doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo
hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm
đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh. o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
(casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ
hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho
khách; p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản
thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,
quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu
tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng
khoán khác theo quy định của pháp luật; q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ
việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính
thuế. Điều
6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế
7 1. Trừ các khoản chi không được
trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ
các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng
từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua
hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm
thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia
tăng. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ
từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời
điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán
doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp
phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ
không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc
thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan
chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản
chi phí này). Đối với các hóa đơn mua hàng hóa,
dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số
78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định
tại Điểm này. Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh
nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu
đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng
hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng
hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi
phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh
toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng
hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có
hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào
hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng
hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có
hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì
doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của
doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. 2. Các khoản chi không được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định
tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá
trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác
không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải tự xác định rõ
tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả
kháng khác theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tổn thất do thiên
tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường
được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm
hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp
luật. a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng
hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ
như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất
do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải
xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài
sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị
tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách
nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được
cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay
đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường
thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng
do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào
chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị hàng
hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa
hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng
loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê
xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được
cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại
doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu
cầu. 2.2. Chi khấu hao tài sản cố định
thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi khấu hao đối với tài sản
cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ. Riêng tài sản cố định phục vụ cho
người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca,
nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào
tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều
kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước
sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động;
chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố
định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; b) Chi khấu hao đối với tài sản
cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài
sản cố định thuê mua tài chính); c) Chi khấu hao đối với tài sản
cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh
nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện
hành; d) Phần trích khấu hao vượt mức
quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
tài sản cố định. Doanh nghiệp thực hiện thông báo
phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với
cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông
báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh
nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp
khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện). Doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu
hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối
với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao
nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Tài sản cố định góp vốn, tài sản
cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có
đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính
khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản
khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại
theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân
bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại. Đối với tài sản cố định tự làm
nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng
các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó. Đối với tài sản là công cụ, dụng
cụ, bao bì luân chuyển,... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố
định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3
năm. đ) Khấu hao đối với tài sản cố
định đã khấu hao hết giá trị; e) Một số trường hợp cụ thể được
xác định như sau: - Không được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với
nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch,
khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu
hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh
doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách
sạn. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô
được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các
ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép
kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành
khách, du lịch, khách sạn. Tàu bay dân dụng và du thuyền
không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du
lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán
trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành
nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách
sạn. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển
nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại
của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu
hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe. Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe
ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm
sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản
về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính
vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh
lý bán xe là 5 tỷ đồng. Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ
đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng - Khấu hao đối với công trình
trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì
không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên
đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trường hợp doanh nghiệp có công
trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu
hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối
với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau: + Có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị,
cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi
mượn). + Hóa đơn thanh toán khối lượng
công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp
đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của
doanh nghiệp. + Công trình trên đất được quản
lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố
định. - Trường hợp tài sản cố định
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải
tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng
để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ,
với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh
nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời
gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung
cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu
cầu. - Quyền sử dụng đất lâu dài không
được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện
đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử
dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng
hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới). Trường hợp doanh nghiệp mua tài
sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản
cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên
giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất
được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với
giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc
gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm mua tài
sản. 2.3. Phần chi vượt định mức tiêu
hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban
hành định mức. 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua
hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa,
dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng
không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch
vụ trong các trường hợp: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy
sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng
đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng
từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp
bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ,
cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực
tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá
nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá
nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu
dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu
đồng/năm). Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua
hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các
khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường
tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm
mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá
để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá
nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây: - Trường hợp doanh nghiệp thuê
tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài
sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. - Trường hợp doanh nghiệp thuê
tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp
thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê
tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá
nhân. - Trường hợp doanh nghiệp thuê
tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản
chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp
nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng
số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. 2.6. Chi tiền lương, tiền công,
tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp
sau: a) Chi tiền lương, tiền công và
các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ
thanh toán theo quy định của pháp luật. b) Các khoản tiền lương, tiền
thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều
kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao
động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty,
Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc
quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. - Trường hợp doanh nghiệp ký hợp
đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con
của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ
thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp ký hợp
đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh
nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền
công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp Việt
Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt
Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian
công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại
Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Chi tiền lương, tiền công và
các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự
phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm
do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực
hiện. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng
số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng
nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng
tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). Việc trích lập dự phòng tiền
lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp
bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp
có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài
chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương
thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau. Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán
thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày
30/6/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương
lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì
DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ -
7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp
tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định. d) Tiền lương, tiền công của chủ
doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá
nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành
viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành
sản xuất, kinh doanh. 2.7. Phần chi trang phục bằng
hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng
tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi
trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí
được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. Đối với những ngành kinh doanh có
tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài
chính. 2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải
tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng
kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải
tiến. 2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ
phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Chi phụ cấp cho người lao động đi
công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu
có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho
người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế
nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền
đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp. Trường hợp doanh nghiệp cử người
lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có
phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản
chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do
người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất. - Doanh nghiệp có quyết định hoặc
văn bản cử người lao động đi công tác. - Quy chế tài chính hoặc quy chế
nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công
tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi
này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp có mua vé
máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính
vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia
hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy
bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là
vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia
hành trình vận chuyển. 2.10. Các khoản chi được trừ sau
đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt
quá quy định. a) Các khoản chi thêm cho lao
động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm: - Chi cho công tác đào tạo lại
nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi
sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Khoản chi này bao gồm: học phí
(nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi
học). - Chi phí tiền lương và phụ cấp
(nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản
lý. - Chi phí tổ chức khám sức khỏe
thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công
nhân viên. - Chi bồi dưỡng cho lao động nữ
sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai. - Phụ cấp làm thêm giờ cho lao
động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau
khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo
chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn
làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ. b) Các khoản chi thêm cho người
dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có)
cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền
hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong
trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định. 2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu
đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự
nguyện cho người lao động. Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự
nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí
được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ
thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động;
Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập
đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy
định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Doanh nghiệp không được tính vào
chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh
nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao
động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc). 2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất
việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành. 2.13. Chi đóng góp hình thành
nguồn chi phí quản lý cho cấp trên. 2.14. Phần chi đóng góp vào các
quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật)
vượt quá mức quy định của Hiệp hội. 2.15. Chi trả tiền điện, tiền
nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho
thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước
không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trường hợp doanh nghiệp thuê
địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung
cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê
địa điểm sản xuất kinh doanh. b) Trường hợp doanh nghiệp thuê
địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê
địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối
với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước
thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. 2.16. Phần chi phí thuê tài sản
cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền
trước. Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài
sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một
lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100
triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì
phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định
thu nhập chịu thuế. Đối với chi phí sửa chữa tài sản
cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách
nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định
đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời
gian tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi
các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,
nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các
khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03
năm. Trường hợp doanh nghiệp có góp
vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá
trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền
vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ
chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm vay. 2.18. Chi trả lãi tiền vay tương
ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký
còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường
hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá
trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu
tư. Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ
vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư
vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế. Chi trả lãi tiền vay tương ứng
với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như
sau: - Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn
hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không
được trừ. - Trường hợp số tiền vay lớn hơn
số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: + Nếu doanh nghiệp phát sinh
nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%)
giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi
vay. + Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh
một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn
thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn
thiếu. (Lãi vay thực hiện theo quy định
tại điểm 2.17 Điều này) 2.19. Trích, lập và sử dụng các
khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng:
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự
phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây
lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập. 2.20. Các khoản chi phí trích
trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi
không hết. Các khoản trích trước bao gồm:
trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước
đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ
theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt
động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng
và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước
khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt
động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo
quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp
phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng
từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí
thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi
phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp
đồng. Đối với những tài sản cố định
việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa
theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích
theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch
này. 2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao
gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền
gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ
tính thuế). Trong giai đoạn đầu tư xây dựng
để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt
động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát
sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào
sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng
(sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào
doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không
quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. Trong giai đoạn sản xuất, kinh
doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp
đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại
tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu
hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính. Đối với khoản nợ phải thu và
khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái
được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm
phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi
nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. 2.22. Chi tài trợ cho giáo dục
(bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng
quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại
tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài
trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là
để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ
giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường
xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy
định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua
các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ
theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng
dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành
lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào
tạo; b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ
cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện
cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị
nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động
tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện
vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.23. Chi tài trợ cho y tế không
đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản
tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ
cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài
trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y
tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các
hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho
người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo
quy định của pháp luật; b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ
cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh
nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức
có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
78/2014/TT-BTC kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện
vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.24. Chi tài trợ cho việc khắc
phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc
không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả
thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai
trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng
huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ
cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ
ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt
hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị
nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng
từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.25. Chi tài trợ làm nhà cho
người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ làm
nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của
pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới
đây: a) Đối với chi tài trợ làm nhà
cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà
cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật; b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ
làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản
xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ,
người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm
theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa
phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ
quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao
gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp
là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài
trợ; hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ
chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa
học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy
định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho
các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn. Chi tài trợ theo chương trình của
Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương
thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản
tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt). Chi tài trợ cho các đối tượng
chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo
chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng
cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; Tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của
pháp luật gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện
doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành
kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài
trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). Các quy định về nghiên cứu khoa
học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định
tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có
liên quan. 2.27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước
ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công
thức sau:
Các khoản chi phí quản lý kinh
doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được
tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập. Căn cứ để xác định chi phí và
doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài
đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh
thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi
phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt
Nam. Cơ sở thường trú của công ty ở
nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; chưa
thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp
lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân
bổ. 2.28. Các khoản chi được bù đắp
bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi
gôn. 2.29. Phần chi phí liên quan đến
việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh
doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng, kinh doanh casino. 2.30. Các khoản chi không tương
ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau: - Các khoản thực chi cho hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí
đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền
thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện
tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động
của doanh nghiệp. - Khoản thực chi để thực hiện
nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân
quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của
pháp luật có liên quan. - Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ
chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp. - Khoản chi cho hoạt động giáo
dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao
gồm: + Chi phí trả cho người dạy, tài
liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực
hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học. + Chi phí đào tạo của doanh
nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh
nghiệp - Khoản chi có tính chất phúc lợi
chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình
người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức
học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có
thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người
lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho
người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn
tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm
2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có
tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình
quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng
quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp
hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế
thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong
năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng
số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng
nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng
tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). - Các khoản chi khác mang tính
chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính. 2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ
bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định. Khi bắt đầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản
chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà
các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong giai đoạn đầu
tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính
vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh
nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được
bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ
phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư. 2.32. Chi ủng hộ địa phương; chi
ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho
giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho
người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho
các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình
của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, Khoản 2 Điều
này). 2.33. Khoản chi liên quan trực
tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức
của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu
quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp. 2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức
thực tế phát sinh của năm. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm
được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho
số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà
nước. 2.35. Các khoản chi của hoạt động
kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt
động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng
của Bộ Tài chính. 2.36. Các khoản tiền phạt về vi
phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh
doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả
tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi
phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. 2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản
cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy
định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh
nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà
thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế
thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp
đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao
gồm thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:8 1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn
tại Chương V Thông tư này. 3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản theo quy định của pháp luật. 4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao
gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử
dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công
nghệ theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí
tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy
trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và
các khoản chi được trừ khác. 5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình
thức. Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu
từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu,
sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và
các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài
sản. 6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản
(trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu
được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của
tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các
khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài
sản. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả
tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác
trong hợp đồng cho vay vốn. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ,
phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu
thuế. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ,
phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác
định thu nhập chịu thuế. 8. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền
thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán
ra. 9.9 Thu nhập
từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau: Trong năm tính thuế doanh nghiệp
có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì: - Khoản chênh lệch tỷ giá phát
sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất
kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt
động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát
sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản
xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính
vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập
khác khi xác định thu nhập chịu thuế. - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với
lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối
năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp
đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của
doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh
thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính
vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu
thuế. Đối với khoản nợ phải thu và
khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái
được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại
thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời
điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu
trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:
tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại
tệ. 10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi
được. 11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ
nợ. 12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những
năm trước bị bỏ sót phát hiện ra. 13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt,
tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực
hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi
thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt
về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính),
sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập
khác. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền
bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện
tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi
thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt
về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính),
sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường
hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên
không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công
trình trong giai đoạn đầu tư. 14.10 Chênh
lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều
chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước), được xác định cụ thể như sau: a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do
đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị
còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác
(đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm)
trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại
doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại. b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do
đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị
quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều
chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu
nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh
lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại. Riêng chênh lệch tăng do đánh giá
lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố
định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng
đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí
được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh
nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm
bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có
thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm
có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn). Trường hợp sau khi góp vốn, doanh
nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất
(bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập
từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và
kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản. Chênh lệch do đánh giá lại giá
trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch
giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế
toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá
lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất. c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp
vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá
đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao
hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định). 15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập
nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ
các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến
mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá
trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương
tại thời điểm nhận. 16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh
nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với
pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản
xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi
phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí
khác (nếu có). Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh
nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật có liên quan. 17. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng
hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán
điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây
dựng. 18. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng
hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu
nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các
khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó. 19. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã
trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như
sau: - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán
phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán
phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính
vào thu nhập khác. 20. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của
hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán
đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất
khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.
Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp
lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì
khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác. 21. Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần,
liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp. 22.11 Trường
hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định
của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn
góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như
sau: Nếu khoản chênh lệch cao hơn này
được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này
được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của
các thành viên góp vốn cũ. 23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp
luật. Điều
8. Thu nhập được miễn thuế 1.12 Thu
nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất
muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế
biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. a) Thu nhập từ trồng trọt (bao
gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản
của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế
suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh
nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến
nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm
nông sản, thủy sản về chế biến). Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa
chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất,
miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện
sau: - Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu
là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản
xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. - Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến
nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải xác định riêng
thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập miễn thuế tại Khoản này
bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
(trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan
đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy
sản. Sản phẩm từ trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã
ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. 2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp
phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo
vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi;
dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 3.13 Thu
nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo
quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian
thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu
từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra
từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể
từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất
thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp
luật. a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp
đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các
điều kiện sau: - Có chứng nhận đăng ký hoạt động
nghiên cứu khoa học; - Được cơ quan quản lý Nhà nước
về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ. b) Thu nhập từ doanh thu bán sản
phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn
thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan
quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận. 4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai
nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong
tổng số lao động bình quân trong năm của doanh
nghiệp. Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao
gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này. Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản
này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở
lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh
doanh bất động sản. Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định tại
Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế
có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật. b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau
cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở
cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên
quan. c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là
người nhiễm HIV. 5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người
dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối
tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm
HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được
miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã
hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong
tổng số học viên. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản
này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy
định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề. - Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã
hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm
HIV/AIDS. 6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần,
liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp
vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp
vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp. Ví dụ 11: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A.
Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh
nghiệp B là 100 triệu đồng. - Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm
cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A
nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x
22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng
này. - Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu
nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là
89 triệu đồng [100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng
này. - Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là
100 triệu đồng, doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100
triệu đồng này. 7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo
dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động
xã hội khác tại Việt Nam. Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục
đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh
việc sử dụng sai mục đích. Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của
pháp luật về kế toán thống kê. 8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải
(CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần
chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs)
được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải
(CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy
định. 9.14 Thu nhập
từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt
động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín
dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách
xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện
nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ
trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ
nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư
phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc
gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự
tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển
đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật. Trường hợp các đơn vị phát sinh
các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực
hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định. 10. Phần thu nhập không
chia: a) Phần thu nhập không chia
của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã
hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát
triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y
tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các
cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại
để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa
khác. Cơ sở thực hiện xã hội hóa
là: - Các cơ sở ngoài công lập
được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. - Các doanh nghiệp được
thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt
động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. - Các cơ sở sự nghiệp công
lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp
luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Cơ sở xã hội hóa phải đáp
ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng
Chính phủ quy định. b) Phần thu nhập không chia
của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác
xã. c) Trường hợp phần thu nhập
không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai
mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời
điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy
định. 11. Thu nhập từ chuyển giao
công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thủ tục chuyển giao công
nghệ được thực hiện theo quy định tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số
133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp
luật hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ. Lĩnh vực ưu tiên chuyển
giao công nghệ là các lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao
(ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung
Nghị định này (nếu có). 12.15 Thu nhập
của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác
ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định
của pháp luật về thi hành án dân sự. Văn phòng thừa phát lại
và hoạt động thừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật
có liên quan về vấn đề này. Điều
9. Xác định lỗ và chuyển lỗ 1. Lỗ phát sinh trong kỳ
tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước chuyển sang. 2. Doanh nghiệp sau khi
quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu
nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian
chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ. Doanh nghiệp tạm thời
chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và
chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế
năm. Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có
phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng
thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào
thu nhập năm 2014. Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có
phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng
thì: + DN B phải chuyển toàn bộ
số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014; + Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng,
DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm
2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm
tiếp sau năm phát sinh lỗ. - Doanh nghiệp có số lỗ
giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước
vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số
lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định
nêu trên. - Doanh nghiệp tự xác định
số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian
chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ
của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm,
kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ
doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ
được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo
chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ theo quy định. Quá thời hạn 5 năm kể từ
năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không
được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau. 3.16
Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện
quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm
quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của doanh
nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi
tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi
chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các
năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo
nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát
sinh lỗ. Số lỗ của doanh nghiệp
phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời
gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp
sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách. Điều
11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Kể từ ngày 01/01/2014,
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu
đãi. Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng
năm tài chính từ ngày 01/4/2013 đến ngày 31/3/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang
áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết
toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp như sau:
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế
suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. 2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng
thuế suất 20%. Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc
đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào
chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm
theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý
thuế. Ví dụ 14: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài
chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu
bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08]
trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài
chính 2013 (từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì
từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được
áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm
tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài
chính 2015 (từ ngày 01/4/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế
suất thuế TNDN 22%. Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12
tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được
áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số
[01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết
toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá
1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN
20%. Ví dụ 15: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương
lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ
ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch
vụ mã số [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN
kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh
thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng
thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng
thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67
tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN
20%. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ
12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế
suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài
chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ
đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài
chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18
Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã
số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số
03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng
thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN
20%. 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị
trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư
tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng
cơ sở kinh doanh. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim,
vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế
suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao
trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục
địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
40%. Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp
doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán
phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có
trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này
không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công
trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc. Điều
13. Xác định số thuế phải nộp Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở
sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định
bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với
tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như
sau:
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu
quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do
doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng
để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm
sau. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của
trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác
định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ
này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang
hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính
thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp
theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu
trên. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán
toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh
đó. THU
NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN Điều
14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 1. Phạm vi áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu
nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã
đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh
nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển
quyền sở hữu vốn. Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng
vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận
bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị
tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ... được xác định theo giá bán của sản phẩm trên
thị trường tại thời điểm nhận tài sản. 2. Căn cứ tính thuế: a) Thu nhập tính thuế từ
chuyển nhượng vốn được xác định:
Trong
đó: - Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế
mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển
nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh
toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng
không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp
đồng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá
thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp
theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển
nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá
chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ
quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển
nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển
nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều
tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở
cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự
tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ
quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định
giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng theo đúng quy định. Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức,
cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá
trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển
nhượng. -18 Giá mua
của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như
sau: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp
thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển
nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia
đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm
toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài. + Nếu là phần vốn do mua lại thì
giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp
đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều
kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá
chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng
ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển
nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng
Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài
khoản tại thời điểm chuyển nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên
quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp
chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được
một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác
nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm
quyền). Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục
pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi
làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng
minh. Ví dụ 16: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng
là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh
sản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên
cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời
điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến
việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển
nhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 - 400 -
70). b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì
khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập
chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng
vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm
xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức
nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp
thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách
nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động
chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế. Điều
15. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 1. Phạm vi áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là
thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và
các loại chứng khoán khác theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu
để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính
vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán
không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ... được xác định theo giá bán
của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài
sản. 2. Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ
được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển
nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượng. - Giá bán chứng khoán được xác định như
sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty
đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao
dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá
khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,
trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các
trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng. - Giá mua của chứng khoán được xác định như
sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty
đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao
dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá
khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,
trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua
chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ
chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. + Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu
trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển
nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên
quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp
pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục
pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi
làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng
khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán
căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng
minh. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì
khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập
chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. THU
NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN 1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi
ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại
đất. 2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao
gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất
(gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê
đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai
không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền
với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể
cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá
trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các
tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng nhà ở. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ
tầng, công trình kiến trúc trên đất. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-)
các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu
có). 1. Thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác
định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn
của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển
nhượng bất động sản. a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động
sản. a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển
nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có). Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng
chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp
đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng
bất động sản. - Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên
bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký
quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. - Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng
theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ
thể: + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà
xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí
trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với
doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
theo doanh thu trừ chi phí. + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà
chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và
doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong
năm. Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn
thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm
nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế
đã nộp thừa. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền
ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên
doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp
thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh
thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh
chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới
này được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu
tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. a.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số
trường hợp được xác định như sau: - Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng
thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác
định theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một
lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài
chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho
hết thời hạn cho thuê lại đất. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc
xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào
tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên
thuê trả tiền trước. - Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng
đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có
chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa
thuận. - Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên
bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng
định giá xác định. Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại
tiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại tiết a1 điểm
này. b) Chi phí chuyển nhượng bất động
sản: b.1) Nguyên tắc xác định chi
phí: - Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế
của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các
khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều
6 Thông tư này. - Trường hợp dự án đầu tư hoàn
thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi
phí chung sử dụng cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn
thành được phân bổ theo m2
đất chuyển
quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền; bao gồm:
Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ
thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên
đất; Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi
thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi phí khác đầu tư trên đất
liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất. Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công
thức sau:
Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển
nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung
nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh
khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi
toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản
cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí
đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển
quyền theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu
thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều
chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho
phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng.
Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp
thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy
định hiện hành; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp
đủ số thuế còn thiếu theo quy định. b.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao
gồm: - Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với
nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: + Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu
tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực
nộp Ngân sách Nhà nước; + Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân
khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử
dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp
pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động
sản. + Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá
trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp
vốn; + Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà
nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp
thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. + Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất, quyền thuê đất; + Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế
theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn
thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy
định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng. Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu,
tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào
Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm
1994 của Chính phủ. + Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản
kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng
trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu
trên. - Chi phí đền bù thiệt hại về
đất. - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa
màu. - Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật. Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư
và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không
có hóa đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền
bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất
được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên
quan đến cấp quyền sử dụng đất. - Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt
bằng. - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao
thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn
thông... - Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên
đất. - Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được
chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề
khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán
riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ
giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh
nghiệp. Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản
các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn
khác. 2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là
20%). 3.19 Xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập
tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất
22%. Thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp. Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng
từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi
có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ
sở chính. 4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản
là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm
thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của
pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm
tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ
về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định.
Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh
doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất
động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không
xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn
vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa
trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+)
các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng
từ hợp pháp. 5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động
sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định
tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi
hành án. Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu
trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành
án. Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản
là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản
thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của
Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất
động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp. ƯU
ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Điều
18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp 1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng
đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo kê khai. 2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì
doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn
thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi
thuế để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính
riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu
nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu
nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ
của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng
chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính
thuế. Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không
thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định
theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh
doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh
nghiệp. 3.20 Không
áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao
gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2
Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập
sau: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,
chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu
nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt
Nam; b) Thu nhập từ hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt
động khai thác khoáng sản; c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt. 4.21 Doanh nghiệp có dự án đầu tư được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi
đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau: a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu
đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu
nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu
tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực
được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên
quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp; b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa
bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại
điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. - Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh
vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi
về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì
doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ
hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa
bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập
dự án đầu tư. Ví dụ 15a: Năm 2015, doanh nghiệp
thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh
nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp có
nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi
từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng
(đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến
thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn
La). Việc xác định ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp
căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La - thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc
địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La), cụ thể như
sau: + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có
điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố định (đi từ Sơn La
đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược
lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và
ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La). + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố
Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại. - Doanh nghiệp có dự án đầu tư
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có
phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: (i) Nếu khoản thu nhập này phát
sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. (ii) Nếu khoản thu nhập này phát
sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo
thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn
thực hiện dự án đầu tư. * Ví dụ 15b: Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất): Năm 2015, doanh nghiệp có dự án
đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp bắt
đầu sản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất bán sản phẩm tại tỉnh Hà
Giang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang) như tỉnh Cao Bằng
(địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn
ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự
án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà Giang và các tỉnh khác đều
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất tại địa bàn
tỉnh Hà Giang. * Ví dụ 15c: Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng): Năm 2015, doanh nghiệp thành lập
mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp thực
hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây
dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động xây dựng thực
hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động xây dựng tại địa bàn
tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà
Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận thì xác định
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với thu nhập tại địa bàn
tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn
lại của doanh nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn
thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh
nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn
thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc địa
bàn ưu đãi. * Ví dụ 15d: Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ): Năm 2015, doanh nghiệp thành lập
mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp có
hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại
các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn),
thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động dịch vụ thực hiện
tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà
Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang.
Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với thu nhập tại địa bàn
tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn
lại của doanh nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn
thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều
kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh
nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn
thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn
ưu đãi. c) Doanh nghiệp thuộc diện áp
dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh
nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều
này. 5.22 Về dự án
đầu tư mới: a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số
218/2013/NĐ-CP là: - Dự án được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi
được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Dự án đầu tư trong nước gắn với
việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không
thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014. - Dự án đầu tư độc lập với dự án
doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ
đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy
chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập
này. - Văn phòng công chứng thành lập
tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư. b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường
hợp sau: - Dự án đầu tư hình thành từ
việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật; - Dự án đầu tư hình thành từ việc
chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng
vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt
động). Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư
từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp. c) Đối với doanh nghiệp đang được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ
dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp
ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng
các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục
được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở
rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định. d) Đối với dự án đầu tư được cấp
phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã
đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp
các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự
án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp
bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt
bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn
hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần
đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính
từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi. Đối với dự án đầu tư được cấp
phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp
nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp
dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày
01/01/2014. Thu nhập của các dự án thành phần
của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày
01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng
trước ngày 01/01/2014. Trong thời gian triển khai các dự
án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý
Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và
các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự
án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được
hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên. đ) Doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như
dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi. Trường hợp doanh nghiệp khi
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức
thuế suất ưu đãi này. 6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở
rộng a)23 Doanh
nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô
sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu
tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ
cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của
đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm
trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu
chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất,
thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối
với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức
thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án
đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh
vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt
động. Dự án đầu tư mở rộng quy định tại
điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Nguyên giá tài sản cố định tăng
thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng
đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với
các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP. - Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố
định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước
khi đầu tư. - Công suất thiết kế khi đầu tư
mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng
kinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu. Trường hợp doanh nghiệp chọn
hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở
rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được
phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu
tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa
vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của
doanh nghiệp. Thời gian miễn thuế, giảm thuế
quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào
sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong
ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh
thu. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt
động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động
thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì
ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu
có). Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang
được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có đầu tư bổ sung máy
móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự
án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung
máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án
đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm
2014. Ưu đãi thuế quy định tại khoản
này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập,
chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế
thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để
tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án
đầu tư đang hoạt động. Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ
việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi
chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục
đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. a1)24 Đối với
giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh
doanh mà sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định của doanh nghiệp; sử dụng
lợi nhuận sau thuế tái đầu tư; sử dụng vốn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký
với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đầu tư bổ sung máy móc thiết bị
thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh
đã đăng ký hoặc được phê duyệt thì không phải đầu tư mở
rộng. b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có
đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành
nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không
thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang
lại. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính
riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư
mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định
theo 1 trong 2 cách sau: Cách 1:
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản
xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản
xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán
năm. Cách 2:
Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là
tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo
số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm. Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một cách phân bổ đối với
thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở
rộng. Ví dụ 16: Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa
trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn
hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong
12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu
thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở
rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng
tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh
của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là
200 triệu đồng, thì: Thu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi
là:
Thu nhập tính thuế không được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm
2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu
đồng Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014
là: 1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng = 750 triệu đồng 7. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập
thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn
thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một
trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi
nhất. 8. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các
điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập nghiệp doanh nghiệp và quy định
tại Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi
trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất
phổ thông và năm đó sẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh
nghiệp. 8a.25 Trường
hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự
án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh
được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn
hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc
đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính
thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ
tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên
để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có
phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh
doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh
(không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng
dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp
luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu
thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn
lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức
thuế suất của hoạt động còn thu nhập. Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp
đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ
tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được
lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào
thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không
bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật). Ví dụ 17: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát
sinh: - Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1
tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập
khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng. Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt
động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt
động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế
suất của phần có thu nhập. Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1
tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng
khoán. => DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN
với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%). Ví dụ 18: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN B có phát
sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là
2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN
10%). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác
của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh
máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2014, DN B
phải thực hiện chuyển lỗ như sau: Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh trong năm 2014: doanh
nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh doanh chứng khoán vào thu nhập của
hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ -
1 tỷ) = 1 tỷ đồng. - Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2013 để
bù trừ với lãi của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0
tỷ) Kê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi
thuế: 2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu
đồng => Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu
đồng Ví dụ 19: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN C có phát
sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là
2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%
). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác
của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên
doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C
phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt
động sản xuất phần mềm). Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2014: doanh
nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh
doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ
đồng - Chuyển lỗ của năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động
sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ Kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% của hoạt động
kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu
đồng. 10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh
tra kiểm tra phát hiện: - Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng lưu đãi
thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để
được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh
tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu
nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai
nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi). - Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm
tra, thanh tra phát hiện. - Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
theo quy định. 1.26 Thuế suất
ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối
với: a) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập
trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển
công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước,
nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng
không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc
biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản
phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật
liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc
tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học. Dự án đầu tư phát triển
nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt;
cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu,
thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện
được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng
các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được
hưởng ưu đãi thuế theo quy định này. c) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi
trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải,
chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; d) Doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật
công nghệ cao. Doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công
nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công
nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ
cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy
định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại
điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này). Trường hợp doanh nghiệp
đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định
bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới
thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm
nếu có). đ)27 Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự
án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản)
đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có quy mô vốn
đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể
từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có
tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể
từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu
doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ
đồng/năm). - Dự án có quy mô vốn
đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể
từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử
dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu
từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải
đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao
động). Số lao động sử dụng
thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số
40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội. Trường hợp dự án đầu tư
không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do
nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành
chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan
cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh
nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh
nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu
đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định,
nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. e) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt
hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai)
nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công
nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng
ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư. g) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí
sau: - Sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; - Sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học;
sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng
01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng
được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương
đương. Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực
hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại
Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ ưu tiên phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế có liên quan. 2.28
Các trường hợp được kéo dài thời
gian áp dụng thuế suất ưu đãi: a) Đối với dự án đầu tư
quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc
mới cần đặc biệt thu hút đầu tư. b) Đối với dự án quy
định tại điểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí
sau: - Sản xuất sản phẩm hàng
hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm
nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư; - Sử dụng thường xuyên bình
quân trên 6.000 lao động; - Dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà
máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không,
cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công
nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu. c) Căn cứ theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp
dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không
quá 15 (mười lăm) năm. 3. Thuế suất ưu đãi 10%
trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với: a)29
Phần thu nhập của doanh nghiệp từ
hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa,
thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội
hóa). Danh mục loại hình, tiêu
chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện
theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định. b) Phần thu nhập của hoạt
động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản. Hoạt động xuất bản bao gồm
các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất
bản. Xuất bản phẩm thực hiện
theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính
phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất bản có sự thay đổi
thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bản
này. c) Phần thu nhập từ hoạt
động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của
Luật Báo chí. d) Phần thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho
thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà
ở. Nhà ở xã hội quy định tại
điểm này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về
đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy
định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10%
quy định tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê
hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp doanh nghiệp
thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu
tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục
thu tiền kể từ ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có
thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%. Thu nhập từ đầu tư - kinh
doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc
bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp
doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê
mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp
dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng
của doanh nghiệp. e)30
Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây
trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu
hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo
quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực
phẩm. f) Phần thu nhập của hợp
tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn. 3a.31 Thuế suất
15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong
lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn. 4. Thuế suất ưu đãi 20%
trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với: a) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của
Chính phủ; b) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm
tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và
phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế
biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa). Doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
áp dụng thuế suất 17%. 5. Thuế suất ưu đãi 20%
trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 01/01/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất
17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức
tài chính vi mô. Đối với Quỹ tín dụng nhân
dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng
thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức
thuế suất 20%; từ ngày 01/01/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất
17%. Tổ chức tài chính vi mô quy
định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
các tổ chức tín dụng. 6. Thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư
mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được
công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy
chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao. Điều
20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 1. Miễn thuế bốn năm, giảm
50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với: a)32 Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1
Điều 11 Thông tư
này); b) Thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP. 2. Miễn thuế bốn năm, giảm
50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn
không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc
biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
của Chính phủ. 3.33 Miễn thuế
2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ
thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ
thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa
bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi). Địa bàn có điều kiện -
kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị
loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt,
đô
thị loại I trực thuộc trung ương và
các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày
01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn
không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào
vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị
loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị
và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có). 4.34 Thời gian
miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm
đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh
thu. Ví dụ 20: Năm 2014,
doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014
doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì
thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu
tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm
2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu
thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm
2017. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận
công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao. 5.35 (được bãi
bỏ) Điều
21. Các trường hợp giảm thuế khác 1. Doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ,
trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên
hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30%
tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo
hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng
được. Các đơn vị sự nghiệp, cơ
quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì
không giảm thuế theo Khoản này. 2. Doanh nghiệp sử dụng lao
động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số hướng
dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng
được. 3. Doanh nghiệp thực hiện
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá
nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công
nghệ. Điều
22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp Doanh nghiệp tự xác định
các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế,
số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế
với cơ quan thuế. Cơ quan thuế khi kiểm tra,
thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi
thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ
vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được.
Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi
và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử
phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. 1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 02 tháng 8 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở
đi. 2. Doanh nghiệp có dự án
đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được
hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của
các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được
hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng
điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu
nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu
đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn
thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc
theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc
diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi
theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày
31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
từ năm 2009 trở về trước. Việc xác định thời gian còn
lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu
đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến
khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành. Khoảng thời gian còn lại
bằng số năm doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian
miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã
được hưởng ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên
tắc: - Đến hết kỳ tính thuế năm
2013, doanh nghiệp đã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn
bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được
chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế) cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư
này. - Đến hết kỳ tính thuế năm
2013, doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu
đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước
đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế
suất và mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn
lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm
2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian
được miễn thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập
doanh nghiệp thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại
Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi
cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư
này. - Đến hết kỳ tính thuế năm
2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm
thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp
thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư
này trừ (-) số năm doanh nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp
tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại
theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm
2013, doanh nghiệp đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy
phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện
hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng
dẫn tại Thông tư này. 2a.37 Doanh
nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư
hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính
thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi
bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của
Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì
được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số
32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Doanh nghiệp có dự án đầu
tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm
2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi
mới hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh
vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao) theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì
được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng
theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực
hiện đầu tư mở rộng hoặc theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số
71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ
tính thuế năm 2015. 2b.38 Doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm
2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu
đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số
71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo
quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn
thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm
2015. 2c.39 Doanh
nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc
địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật
số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được
hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13
và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm
2015. Trường hợp doanh nghiệp có
dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến
ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng
mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và
các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật
số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2d.40 Sau ngày
01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển
đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi. 2đ.41 Đối với
các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính
thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất
ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được
hưởng ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a,
2b, 2c nêu trên đến kỳ tính
thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư
được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba
năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh
thu). 3.42 Doanh
nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong
quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh
doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới
theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp thực hiện
dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở
rộng này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao,
khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô
thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm
trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại
theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC. 4. Thông tư này thay thế
Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính. 5. Bãi bỏ các nội dung
hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành
không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. 6. Việc giải quyết những
tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo
các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ
tính thuế năm 2014. 7. Trường hợp nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế
mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy
định của Điều ước quốc tế đó. 8.43 Doanh
nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng
bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
đối với hoạt động dệt, may từ 11/01/2007 và hoạt động khác từ 01/01/2012 thì
được lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời
gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm
2012 đối với hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế
doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều
kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian
từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số
24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm bị điều chỉnh ưu
đãi thuế do thực hiện cam kết WTO. Trường hợp doanh nghiệp
đã lựa chọn phương án chuyển đổi theo văn bản trước đây (không phân biệt trường
hợp doanh nghiệp đã hoặc chưa được kiểm tra, thanh tra thuế), nếu thực hiện
chuyển đổi theo hướng dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanh nghiệp được phép
lựa chọn chuyển đổi lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện
khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành về quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế
đối với hành vi khai sai do điều chỉnh lại. Trường hợp sau khi khai điều chỉnh,
bổ sung doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù
trừ với số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa
theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO
đối với hoạt động dệt may theo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp
luật về thuế, tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và
tiền chậm nộp thì không thực hiện điều chỉnh lại. 1. Cơ quan thuế các cấp có
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông
tư này. 2. Doanh nghiệp thuộc đối
tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư
này. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để nghiên cứu giải quyết.
BẢNG
KÊ DANH MỤC MẪU BIỂU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP 1. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
(Mẫu số 01). 2. Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu số
02). 3. Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục (Mẫu số
03). 4. Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu số
04). 5. Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai
(Mẫu số 05). 6. Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình nghĩa, nhà đại
đoàn kết (Mẫu số 06). 7. Biên bản xác nhận tài trợ theo chương trình của Nhà
nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn (Mẫu số 07). 8. Tờ khai thuế TNDN đối
với việc bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm
chủ sở hữu (Mẫu số 08).
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH
VỤ (Ngày..... tháng....
năm.......)
- Địa
chỉ:...................................................................................................................... - Địa chỉ nơi tổ chức thu
mua:..................................................................................... - Người phụ trách thu
mua:.........................................................................................
- Tổng giá trị
hàng hóa mua vào:.......................................................................... Ngày.... tháng.... năm
201.....
Ghi
chú: - Căn cứ vào số thực tế các mặt
hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo
thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê,
tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua
vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và
người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng
mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên
mua. - Đối với doanh nghiệp có
tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng
bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các
trạm.
BẢNG
KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC44 (được bãi
bỏ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN
BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC Chúng tôi gồm có: Tên doanh nghiệp [đơn vị
tài trợ]: Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở giáo dục/Học
sinh, sinh viên/Cơ quan, tổ chức (đơn vị nhận tài
trợ): Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh
nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên] nhằm mục
đích: - Tài trợ cho trường học
□ - Tài trợ thiết bị phục vụ
việc giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học
□ - Tài trợ học bổng
□ - Tổ chức cuộc thi.....
□ Với tổng giá trị của khoản
tài trợ là......................................................................
Bằng
tiền:..............................................................................................................
Hiện vật:............................... quy ra trị giá
VND:................................................
Giấy tờ có
giá........................ quy ra trị giá
VND................................................. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ
). [Tên cơ sở giáo dục; tên
học sinh, sinh viên; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử
dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người
nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật. Biên bản này được lập vào
hồi... tại.............. ngày... tháng... năm.... và được lập thành....... bản
như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO Y
TẾ Chúng tôi gồm
có: Doanh nghiệp (đơn vị tài
trợ): Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số
thuế: Tên cơ sở y tế /đơn vị nhận
tài trợ: Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh
nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở y tế/ đơn vị nhận tài
trợ]: - Tài trợ cho cơ sở y tế
□ - Tài trợ thiết bị y tế,
dụng cụ y tế, thuốc □ - Tài trợ bằng tiền
□ Với tổng giá trị của khoản
tài trợ là......................................................................
Bằng
tiền:..............................................................................................................
Hiện vật:.......................................... quy
ra trị giá VND:.....................................
Giấy tờ có
giá.................................. quy ra trị giá
VND....................................... (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài
trợ). [Tên cơ sở y tế/đơn vị nhận
tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai
mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật. Biên bản này được lập vào
hồi... tại..... ngày... tháng... năm.... và được lập thành..... bản như nhau,
mỗi bên giữ 01 bản.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN
BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI Chúng tôi gồm
có: Doanh nghiệp (đơn vị tài
trợ): Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số
thuế: Bên nhận tài trợ [Tên đơn
vị nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài
trợ]: Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh
nghiệp] đã tài trợ cho [đơn vị nhận tài trợ] để khắc phục hậu quả thiên
tai:................................................................................................. Với tổng giá trị của khoản
tài trợ là......................................................................
Bằng
tiền:..............................................................................................................
Hiện vật:.................................... quy ra trị
giá VND:...........................................
Giấy tờ có
giá............................ quy ra trị giá
VND............................................. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài
trợ). [Tên đơn vị nhận tài trợ]
cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục
đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật. Biên bản này được lập vào
hồi... tại......... ngày... tháng... năm.... và được lập thành..... bản như
nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ XÂY NHÀ
TÌNH NGHĨA, NHÀ ĐẠI ĐOÀN KẾT Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài
trợ): Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá
nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài
trợ] Địa chỉ:
Số điện
thoại: Cùng xác nhận [tên doanh
nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] để xây nhà tình nghĩa/ xây nhà đại
đoàn kết. Với tổng giá trị của khoản
tài trợ là......................................................................
Bằng
tiền:..............................................................................................................
Hiện vật:..................................... quy ra trị
giá VND:.......................................... Giấy tờ có giá............................. quy ra trị
giá VND........................................... (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ
). [Tên cá nhân hưởng tài trợ
hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của
khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới
đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào
hồi... tại................... ngày... tháng... năm.... và được lập thành.......
bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ THEO
CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Chúng tôi gồm
có: Doanh nghiệp (đơn vị tài
trợ): Địa chỉ:
Số điện thoại: Mã số
thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá
nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài
trợ] Địa chỉ:
Số điện
thoại: Cùng xác nhận [tên doanh
nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] theo chương trình Nhà nước dành cho
các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn. Với tổng giá trị của khoản
tài trợ là......................................................................
Bằng
tiền:..............................................................................................................
Hiện vật:............................................ quy
ra trị giá VND:................................... Giấy tờ có
giá.................................... quy ra trị giá
VND..................................... (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài
trợ). [Tên cá nhân hưởng tài trợ
hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của
khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới
đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào
hồi.... tại ngày...... tháng... năm.... và được lập thành......... bản như nhau,
mỗi bên giữ 01 bản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP [01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần
phát sinh: Ngày............ tháng.........
năm......... [02] Lần đầu □
[03] Bổ sung lần thứ: □ 1. Bên chuyển
nhượng: [04] Tên người nộp
thuế........................................................................................................
[06] Địa chỉ trụ
sở:.................................................................................................................
[07]
Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành
phố:................................................ [09] Điện
thoại:..................................... [10]
Fax:............................. [11]
Email:................. 2. Bên nhận chuyển
nhượng: [12] Tên tổ chức/cá nhân
nhận chuyển
nhượng:...................................................................
[13] Mã số thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc số chứng minh
nhân dân (đối với cá nhân): [14] Địa
chỉ:...........................................................................................................................
[15] Hợp đồng chuyển
nhượng: Số:.... ngày.... tháng.... năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND
phường (xã) xác nhận ngày... tháng... năm.... (nếu
có). [16] Tên Đại lý thuế (nếu
có):..................................................................................
[18] Địa
chỉ:...........................................................................................................................
[19]
Quận/huyện:......................................... [20] tỉnh/thành
phố:......................................... [21] Điện
thoại:............................................ [22]
Fax:...................... [23] Email:................. [24] Hợp đồng đại lý: số..............................
ngày................................................................. Đơn
vị tiền: đồng Việt Nam
Tôi cam đoan số liệu kê
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu
đã kê khai./.
1 Văn bản này được hợp nhất
từ 06 Thông tư sau: - Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng
dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8
năm 2014; - Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục
hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2014; - Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014; - Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của
Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2015. - Thông tư liên tịch số
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và
Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2016. - Thông tư số
130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; Văn bản hợp nhất này không
thay thế 06 Thông tư nêu trên. 2
Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ ban
hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng
số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và
Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Thực hiện cải cách, đơn giản các
thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
một số nội dung như sau:” - Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị
định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như
sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số
21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân
số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng
số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá
nhân; Căn cứ Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về
thuế như sau:” - Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính có
căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:” - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn
nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có căn
cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ
số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính
đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về nội dung
chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp." - Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về
thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản
lý thuế; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng
số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn cứ Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý
thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế như sau:” 3
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 4
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 5
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 6
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2014. 7
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. Khoản 2.21 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số
96/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2015). (Một số nội dung của
Điều này đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và tại Điều 1 Thông
tư số 151/2014/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014). 8 Khổ
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 9
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 10
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014. 11
Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 12
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 13
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014. 14
Khoản nà y được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. (Khoản này đã được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014). 15
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 16
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 17
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Thông tư liên tịch
số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2016. 18
Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 19
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 20
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 21
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 22
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. (Khoản này đã được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014). 23
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. Cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên
địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc
trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc
tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa các quận nội thành
của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại
I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại
I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập
từ huyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số
151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 24
Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng
dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều
tại các Thông tư về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2016. 25
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 26
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. Điểm đ Khoản này đã được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2014. 27
Điểm này được đính chính tại Điều 1 Quyết định số 2465/QĐ-BTC về việc đính chính
Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của
Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm
2015. 28
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014,
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 8 năm 2015. 29
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 30
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 31
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 32
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 33
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014. 34
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 35
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 36
Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 quy định như sau: “Điều 7. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 9 năm
2014. Đối với những trường hợp thực
hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh
nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục,
biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục
thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định
này. 2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểu
tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông
tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Thông tư
này. 3. Các thủ tục hành chính về thuế
khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản
pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về
Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.” - Điều 22, Điều 24 và Điều 25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định như
sau: “Điều 22. Hiệu lực thi
hành Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Chương I Thông
tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm
2014. Điều 24. Tạm thời chưa thực hiện
truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đã ban hành Quyết
định xử lý truy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong thời gian xử lý khiếu nại)
đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi
tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội
hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi
trường do Thủ tướng Chính phủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền. Điều 25. Trách nhiệm thi
hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện
đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư
này. 3. Tổ chức thuộc đối tượng điều
chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư
này. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.” - Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn
về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư
số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015 quy định như
sau: “Điều 14. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ năm 2015 trở đi. - Đối với các doanh nghiệp áp
dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì: + Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư này được tính cho thời gian còn lại kể
từ kỳ tính thuế năm 2015. + Các nội dung sửa đổi, bổ sung
khác thực hiện từ ngày 01/01/2015. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư
tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh nghiệp thực
hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh nghiệp
tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì
không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập này. Khoản thu
nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6,
Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy
định tại Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm thi
hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng
theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư
này. 3. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều
chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư
này. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.” - Điều 18 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC
hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định như
sau: “Điều 18. Hiệu lực thi hành và tổ
chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử
dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2016. 2. Các văn bản sau hết hiệu lực
kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và
hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp; b) Thông tư số 15/2011/TT-BTC
ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt
động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp; c) Thông tư số 105/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02
năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử
dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp; d) Điều 10 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi
hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; đ) Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm
theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ. 3. Đối với các doanh nghiệp đã
thành lập Quỹ và trích lập quỹ theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và việc quản lý Quỹ được thực
hiện theo quy định của Thông tư này. 4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản
mới. 5. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.” - Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các
Thông tư về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như
sau: “Điều 6. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và Nghị định
số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt và Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành, trừ Khoản 2 Điều
này. 2. Điều 4 của Thông tư này áp
dụng từ kỳ tính thuế năm 2016. Điều 7. Trách nhiệm thi
hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện
đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư
này. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư
này. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu giải quyết./.” 37
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 38
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 39
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 40
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 41
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. 42
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số
96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 8 năm 2015. Cụm từ “Khu công nghiệp nằm
trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa các quận nội
thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô
thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô
thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được
thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014. 43
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 151/2014/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014. 44 Mẫu
biểu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng
dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư
số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2015. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||