|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
13/2019/NĐ-CP Hà
Nội,
ngày 01
tháng 02
năm 2019 VỀ DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật doanh nghiệp
ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chính
phủ ban hành Nghị định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng 1.
Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Điều 58 của Luật khoa học và
công nghệ liên quan đến doanh nghiệp
khoa học và công nghệ. 2.
Đối tượng áp dụng Nghị
định này áp dụng với các đối tượng sau: a)
Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và
thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ kết quả khoa học và công
nghệ; b) Tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh
nghiệp khoa học và công nghệ. Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (bao gồm: công nghệ sau ươm
tạo, hàng hóa, dịch vụ và các hình thức khác) là kết quả của quá trình sản xuất
hoặc cung ứng dịch vụ dựa trên việc áp dụng, ứng dụng hoặc phát triển kết quả
khoa học và công nghệ. 2.
Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ là
đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng
cơ sở sản xuất thử nghiệm. Điều 3. Kết quả khoa học và công
nghệ 1.
Kết quả thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ, kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau
đây được gọi là kết quả khoa học và công nghệ. Kết quả
khoa học và công nghệ là cơ sở để xem xét cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ. 2.
Kết quả khoa học và công nghệ được thể hiện dưới một trong các hình thức
sau: a)
Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán
dẫn, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về
sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên; chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả; b)
Giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm
nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận; c)
Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ
do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải
thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định của pháp luật
về giải thưởng khoa học và công nghệ; d)
Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận
theo quy định của pháp luật; đ)
Công nghệ nhận chuyển giao được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của
pháp luật. 3.
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ là việc doanh nghiệp sử dụng kết quả khoa học và công nghệ
để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh mới hoặc thay thế toàn bộ công nghệ hiện
có trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 4. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ 1.
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là căn cứ thực hiện các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực
trên toàn quốc. 2.
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 3.
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là căn cứ áp dụng ưu đãi đầu
tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ. CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ 1. Sở
Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan tiếp nhận hồ
sơ, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trừ các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này. a)
Các kết quả khoa học và công nghệ được hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công
nghệ đặc biệt; có tầm quan trọng
đối với phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có
vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; giải quyết
các vấn đề khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên
vùng, nhất là môi trường, sức khỏe; hạ tầng công nghệ thông tin - viễn
thông; b)
Doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ
công lập mà đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại Bộ Khoa học và Công
nghệ; c) Sở
Khoa học và Công nghệ chưa đủ điều kiện kỹ thuật đánh giá kết quả khoa học và
công nghệ và có văn bản đề nghị Cục Phát triển thị trường
và doanh nghiệp khoa học và công nghệ xem xét cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; d)
Doanh nghiệp có chi nhánh, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn của nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và có văn bản đề nghị Cục Phát triển thị
trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ. 3.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa
học và công
nghệ và các cơ quan liên quan để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ
trợ. 4.
Trường hợp
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa
học và công nghệ có trách nhiệm gửi bản sao Giấy
chứng nhận cho Sở Khoa học và Công nghệ nơi có trụ sở, chi nhánh hạch toán độc
lập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách
nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan liên quan để thực hiện chính
sách ưu đãi, hỗ trợ. 5. Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì có thẩm quyền
cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ. Điều 6. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ 1.
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp
ứng các điều kiện sau: a)
Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; b) Có
khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm
quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị
định này; c) Có
doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học
và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu. 2.
Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1 Điều này được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công
nghệ. Điều 7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ 1.
Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua đường bưu
điện hoặc trực tuyến. 2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ bao gồm: a) Đề
nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b)
Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm
quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng
thực), thuộc một trong các văn bản sau: - Văn
bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; -
Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản
mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật; -
Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các
giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ
trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải
thưởng; -
Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà
nước; -
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; - Các
văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương. c)
Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công
nghệ theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 8. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ 1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp về
tính hợp lệ của hồ
sơ, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi,
bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. 2.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm
xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo
Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp kết quả khoa học và công nghệ có liên quan đến nhiều ngành nhiều ngành, lĩnh
vực khác nhau có nội dung phức tạp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư
vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ. 3.
Trường
hợp quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi
công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp
khoa học và công nghệ để cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
có trách nhiệm công bố trên cổng
thông tin điện tử của cơ quan về tên, địa chỉ và danh mục sản phẩm hình thành từ
kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp đó. Điều 9. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ 1.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội
dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này trong các trường hợp sau
đây: a)
Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp; b) Bổ
sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ; c)
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy, rách, nát hoặc
bị tiêu hủy dưới hình thức khác. 2. Hồ
sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến, bao
gồm: a) Đề
nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ theo Mẫu số
04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; b)
Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp đối
với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp; c)
Các tài liệu theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 7 Nghị định này đối
với trường hợp bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công
nghệ. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp thay đổi nội dung,
cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp bổ sung
sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ, thời hạn cấp thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ 1. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này thông báo cho doanh nghiệp
và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong
các trường hợp sau: a)
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; b)
Trong 5 năm liên tiếp, doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình
thành từ kết quả khoa học và công nghệ không năm nào đạt tỷ lệ tối thiểu 30%
trên tổng doanh thu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trừ trường hợp doanh
nghiệp mới thành lập trong thời gian 5 năm đầu tiên kể từ khi được cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; c)
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không thực hiện chế độ báo cáo trong 03 năm
liên tiếp theo quy định; d)
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp không đúng thẩm
quyền, trình tự theo quy định. Trường
hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
không tiếp tục được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp
khoa học và công nghệ. 2. Cơ
quan có thẩm quyền thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và quyết định
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các
trường hợp sau: a) Có
hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả khoa học và công nghệ
đã kê khai trong hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; b) Có
hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ. Trường
hợp bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp bị truy thu toàn bộ các khoản kinh phí, những lợi ích khác đã được hưởng
và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Cơ
quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ gửi văn bản thông báo đến các cơ quan liên quan trong việc thực
hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và
công khai việc thu hồi, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ trên cổng thông tin của cơ quan trong thời gian ít nhất 30 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ. 1.
Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu
hồi,
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do ngân sách
nhà nước bảo đảm. 2.
Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về
nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp tỉnh. Chương III Điều 12. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp 1.
Thu nhập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi
miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cụ thể: được
miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp
theo. 2.
Doanh thu, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ
kết quả khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Doanh thu, thu nhập được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải là doanh thu, thu nhập từ dịch vụ
mới. 3.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với năm tài chính không đáp ứng được điều kiện về doanh thu của
sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30%
trên tổng doanh thu của doanh nghiệp. 4.
Điều kiện, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý
thuế. Điều 13. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt
nước 1.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 60 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ khi xác định diện tích đất được miễn, giảm cho mục đích khoa học
và công nghệ. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất và quản lý
thuế. 1.
Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành
từ kết quả khoa học và công nghệ được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tài trợ, cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ
trợ lãi suất vay và bảo lãnh để vay vốn. a)
Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có tài sản dùng để thế
chấp theo quy định của pháp luật được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay với lãi suất ưu
đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương
mại thực hiện cho vay; b)
Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án khoa học và công nghệ khả
thi được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc bảo lãnh để vay vốn tại các ngân
hàng thương mại. 3.
Các Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có trách nhiệm quy định quy chế cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay
vốn, bảo đảm thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp
cận. 4.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chí hỗ trợ của Quỹ bảo lãnh tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quỹ xem xét, cấp bảo lãnh tín dụng để vay vốn
tại các tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật. Việc
giao tài sản kết quả khoa học và công nghệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và
công nghệ sử dụng vốn nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện
theo quy định của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành
thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn
nhà nước. Điều 16. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết
quả khoa học và công nghệ 1.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động
sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. 2.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên, không thu phí dịch vụ khi sử
dụng máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc
gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và
công nghệ của Nhà nước để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, ươm tạo công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong trường hợp phát sinh chi phí mua
nguyên vật liệu để thực hiện các hoạt động nghiên cứu, doanh nghiệp chi trả các
khoản chi phí phát sinh cho các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của
Nhà nước. 3.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác để thương mại hóa kết
quả khoa học và công nghệ. Doanh
nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên tham gia các dự án hỗ trợ thương mại
hóa kết quả khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ của Nhà nước. Nội dung và mức
hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Nhà nước về dự án hỗ trợ thương mại
hóa kết quả khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ. 4.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật về lệ phí trước
bạ. 5.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản
phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và
công nghệ trong trường hợp sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhóm 2 khi chưa có
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Điều 17. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng, đổi mới công
nghệ 1.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt
động giải mã công nghệ được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia tạo điều kiện thuận
lợi hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay
vốn tại ngân hàng thương mại cho vay. 2.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi
giá trị được Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét cho vay theo quy
định của pháp luật hiện hành. 3.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ tự đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ sau khi có kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực
tiễn, được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ công nhận thì được
hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; trường hợp kết quả có ý nghĩa quan
trọng
đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh thì Nhà nước sẽ xem xét mua kết quả
đó. 4.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền ưu tiên trong
việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm hình
thành từ kết quả khoa học và công nghệ để phát triển sản phẩm mới. 5.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thành tích trong hoạt động khoa học và
công nghệ, thương mại hóa sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ
được vinh danh, khen thưởng. Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ 1.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc sở hữu,
sử dụng kết quả khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm và việc sản xuất, kinh
doanh sản phẩm đó. 2.
Hàng năm, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình sản xuất, kinh
doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ kịp thời, đầy đủ,
chính xác về Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công
nghệ 1.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai
thực hiện Nghị định này. 2.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền,
phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chương trình,
đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức vinh danh,
khen thưởng doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định. 3. Tổ
chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc cấp
Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hoạt động của các doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý của mình theo quy định của pháp
luật; quyết định việc thu hồi vốn và tài sản của Nhà nước đã giao khi doanh
nghiệp khoa học và công nghệ không sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đã đề cập
trong
hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoạt động không
hiệu quả hoặc vi phạm pháp luật. 4.
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Nghị định này; làm đầu mối giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá
trình thực hiện Nghị định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề
vượt quá thẩm quyền; hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về tình hình
thực hiện Nghị
định. Cục
Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ quan thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học
và công nghệ. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính 1.
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thuế, cơ quan tài chính các địa phương thực hiện ưu
đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Chương III Nghị
định này. 2.
Kiến nghị và đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền về giải pháp để tháo gỡ vướng
mắc trong quá trình thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa
học và công nghệ. Điều 21. Trách nhiệm của các bộ,
ngành 1.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đáp ứng
yêu cầu phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 2.
Chỉ đạo Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của bộ, ngành thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy
định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam 1. Tổ
chức thực hiện chính sách tín dụng đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công
nghệ theo quy định của pháp luật. 2. Đề
xuất với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá
trình thực hiện các chính sách ưu đãi tín dụng đối với doanh nghiệp khoa học và
công nghệ. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương 1.
Ban hành chương trình, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
cho từng giai đoạn và bố trí kinh phí thực hiện. 2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công bố công
khai quy trình, thủ tục, mẫu biểu đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ trên Trang thông tin điện tử của cơ quan; hàng năm, báo cáo bằng văn
bản về tình hình đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và kết
quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại
địa phương về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ
trước ngày 15 tháng 12. 3. Chỉ đạo các sở, ngành liên quan, các Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có) thực hiện
chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ quy định tại Nghị định này. 4. Ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp
nhất theo quy định; bố
trí quỹ đất cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong
phạm vi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tại địa phương. Điều 24.
Điều khoản chuyển tiếp 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ đang trong thời gian hưởng các ưu đãi, hỗ trợ, kể cả trường hợp
doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại
theo quy định của các văn bản đó; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các quy định
tại Chương III Nghị định này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi
theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại. 2. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi được
tính liên tục kể từ khi bắt đầu thực hiện ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và
công nghệ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3
năm 2019. 2. Nghị
định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05
tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19
tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính
phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./ TM. CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 02 năm 2019 của Chính phủ) Mẫu số 01 Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Mẫu số 02 Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ
kết quả khoa học và công nghệ Mẫu số 03 Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ Mẫu số 04 Giấy đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIẤY ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Kính gửi:……………………………………………….. 1. Tên doanh nghiệp: - Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ………………………………………………………. - Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………………… - Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………………………………………… 2. Trụ sở chính: - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………….Fax: ……………………………………………… - Email: …………………………………………………………………………………………….. - Website: ………………………………………………………………………………………….. 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp: - Họ và tên:
………………………………….. Chức vụ: ………………………………………… - Số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân:
…………………………………………….. do……………….
cấp ngày ... tháng ... năm ……………… - Điện thoại:
……………………………. Email: ………………………………………………… - Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………. - Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………. 4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: - Số
…… ngày
…. tháng
….. năm ………, do ………………
cấp. - Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………………………………… 5. Kết quả khoa học và công nghệ: - Tên kết quả: ……………………………………………………………………………………… - Nguồn gốc tài chính: ……………………………………………………………………………. - Nguồn gốc hình thành (tự nghiên cứu/nhận chuyển giao):
…………………………………. - Lĩnh vực …………………………………………………………………………………………… 6. Danh mục các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và
công nghệ: ……………….. ………………………………………………………………………………………………………… 7. Tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm
hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trên tổng doanh thu của doanh
nghiệp: ……………….. 8. Phần cam đoan: Cam đoan những lời khai trên là đúng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý về các nội dung kê khai
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ. ………., ngày
….. tháng
……. năm …….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHƯƠNG ÁN
SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM HÌNH THÀNH TỪ KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ Kính gửi:…………………………………… 1. Thông tin chung: - Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………… - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………………………………………………………………. - Ngành nghề kinh doanh: ………………………………………………………………………. - Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: …………………………………………………………… 2. Thông tin về kết quả khoa học và công nghệ: - Tên kết quả khoa học và công nghệ: ………………………………………………………… - Lĩnh vực …………………………………………………………………………………………. - Nguồn gốc tài chính: …………………………………………………………………………… - Nguồn gốc hình thành (tự nghiên cứu/nhận chuyển giao):
……………………………….. 3. Danh mục các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và
công nghệ: ……………… ……………………………………………………………………………………………………… 4. Điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: a) Điều kiện về nhân lực hoạt động khoa học và công
nghệ: - Danh sách nhân lực/chuyên gia hoạt động khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp (nêu rõ trình độ học vấn) …………………………………………………………………… - Danh sách các tổ chức, viện, trường có liên kết thực hiện
hoạt động khoa học và công nghệ với doanh nghiệp (nếu có): ……………………………………………………… b) Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật: - Danh mục đất đai, nhà xưởng, kho bãi hoặc phương án liên
kết, thuê nhà xưởng, kho bãi phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp:
…………………………………………. - Danh mục thiết bị, máy móc hoặc phương án liên kết, thuê
thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp ……………………………………………………………. 5. Tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm
hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trên tổng doanh thu của doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này): - Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình
thành từ kết quả khoa học và công nghệ: …………………………………………………………………………………… - Tổng doanh thu của doanh nghiệp: …………………………………………………………… - Tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm
hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ/tổng doanh thu: ...% 6. Đối với trường hợp công nghệ do doanh nghiệp nhận chuyển
giao, doanh nghiệp giải trình một trong các nội dung sau: a) Tiếp nhận, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ đã nhận chuyển giao vào quá
trình sản xuất, kinh doanh ……………………………………………………………………… b) Cải tiến, phát triển công nghệ hoặc cải tiến, phát triển
sản phẩm ……………………… …………., ngày
….. tháng
….. năm …… (Cơ
quan cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM DOANH
NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: ………./DNKHCN Cấp lần đầu: ngày.... tháng... năm ... Cấp thay đổi/cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm
.... Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
………………………………………… Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp: số
…… ngày
…… tháng
……. năm…………… Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………… Điện thoại:
……………………………………. Fax: ……………………………………………. Danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ: STT Tên kết quả khoa học và công nghệ Tên sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công
nghệ 1. (Kết quả KH&CN số 1) (Sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN số
1) 2. (Kết quả KH&CN số 2) (Sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN số
2) 3. … ... …….., ngày …. tháng
…. năm …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIẤY ĐỀ
NGHỊ CẤP THAY ĐỔI NỘI DUNG/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ Kính gửi:……………………………………….. I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 1. Tên doanh nghiệp: - Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ………………………………………………………. - Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………………… - Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………………………………………… 2. Trụ sở chính: - Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. - Điện thoại:
……………………………………. Fax: …………………………………………… - Email: ……………………………………………………………………………………………… - Website: …………………………………………………………………………………………… 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp: - Họ và tên:………………………………………. Chức vụ: …………………………………….. - Số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân:
…………………………………………….. do …………….
cấp ngày ... tháng ... năm ………………… - Điện thoại:
……………………………………….. Email: ……………………………………… - Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….. - Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………….. 4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: - Số ……
ngày
……. tháng
……. năm …….., do ………
cấp. - Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………………………………… 5. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp: - Cấp lần đầu số:…………………………………..ngày ………………………………………… - Cấp lại
lần thứ………………………………………ngày ……………………………………… II. DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG
NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Lý do thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ:.......... ……………………………………………………………………………………………………….. 2. Doanh nghiệp đề nghị thay đổi các nội dung sau trên Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. 3. Trường hợp doanh nghiệp khoa học và công nghệ bổ sung
sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ, doanh nghiệp kê khai các
nội dung sau: a) Kết quả khoa học và công nghệ (nếu có): - Tên kết quả: ……………………………………………………………………………………… - Nguồn gốc tài chính: ……………………………………………………………………………. - Nguồn gốc hình thành (tự nghiên cứu/nhận chuyển giao):
………………………………… - Lĩnh vực: …………………………………………………………………………………………. b) Danh mục các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và
công nghệ cần bổ sung: ……………………………………………………………………………………. III. DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH
NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ: …………… ………………………………………………………………………………………………………… Doanh nghiệp chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị
cấp thay đổi nội dung/cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ. ………., ngày
…… tháng
……. năm ……. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|