|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
XÂY DỰNG CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
14/2019/TT-BXD Hà
Nội,
ngày 26
tháng 12
năm 2019 HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Căn
cứ Nghị định số
81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2017 của
Chính
phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu
tổ
chức của Bộ Xây
dựng; Căn
cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày
14 tháng
8 năm 2019 của Chính
phủ
về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng; Theo
đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh
tế
xây dựng; Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư hướng dẫn việc xác định và quản
lý chỉ số
giá
xây dựng. Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.
Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chỉ số giá
xây dựng để xác định,
điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng,
giá hợp đồng xây dựng, quy đổi
vốn đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2.
Đối tượng áp dụng: a)
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý
chỉ
số giá xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác
công tư (PPP). b)
Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Thông tư này để xác
định
và quản
lý chỉ số giá xây dựng của các dự án sử dụng vốn khác. Điều
2. Phân loại chỉ số giá xây dựng 1.
Chỉ số giá xây dựng gồm: a)
Chỉ
số giá xây dựng theo loại công trình là chỉ tiêu phản ảnh
mức độ biến động giá xây dựng của
loại công trình theo thời gian. b)
Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu
chi phí gồm: chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ
biến động của phần
chi phí xây dựng của công trình theo thời gian; chỉ
số
giá phần thiết bị là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của
phần chi phí
thiết bị của
công trình theo thời gian; chỉ
số
giá phần chi phí khác là chỉ
tiêu phản ánh mức độ biến động của
một số loại chi phí như quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình và chi
phí khác của công trình theo thời gian. c)
Chỉ số giá
xây dựng theo yếu tố chi phí gồm: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ
tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí phần vật liệu xây dựng của
công trình
theo thời gian; chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ
tiêu phản ảnh mức độ biến
động chi phí phần nhân công xây dựng của
công trình theo thời gian; chỉ
số giá máy và thiết bị thi công xây dựng công trình là chỉ
tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy và thiết bị thi công xây dựng
của
công trình theo thời gian. d)
Chỉ số giá xây dựng theo loại vật liệu xây dựng chủ
yếu là chỉ
tiêu phản
ánh biến động giá của loại vật liệu xây dựng chủ
yếu theo thời gian. 2.
Đối với công trình xây dựng cụ thể, việc tính toán toàn bộ hay một số các
chỉ
số giá nêu tại khoản 1 Điều này tùy thuộc mục đích,
yêu cầu của
công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều
3. Nguyên tắc xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng 1.
Chỉ
số
giá xây dựng được xác định phải phản
ánh khách quan và phù hợp với sự biến động
về giá cả
trên thị trường xây dựng tại các địa phương. 2.
Việc xác định và công bố
chỉ số
giá xây dựng phải kịp thời, phù hợp với quy định về quản
lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình. 3.
Khi xác định chỉ
số
giá xây dựng để
công bố thì phải
lựa chọn được danh mục và số lượng công trình
đại diện nhất định
để
tính toán. 4.
Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn,
không tính đến một số
khoản chi phí về bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư, lãi
vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn
vị tính chỉ
số
giá xây dựng là phần trăm (%). 5.
Cơ cấu chi phí sử
dụng để tính toán chỉ số giá xây dựng phải phù hợp với cơ
cấu chi phí theo quy định về quản
lý chi phí đầu
tư xây dựng, được tổng
hợp từ các số liệu thống kê và được sử dụng cố định đến khi có sự thay
đổi
thời điểm gốc. 6.
Việc quản
lý, sử
dụng
chỉ
số giá xây dựng phải
tuân thủ
các quy định
có
liên quan đến
quản
lý chi phí đầu tư xây dựng. 7.
Trong quá trình xác định chỉ
số
giá, cơ quan chuyên môn về xây dựng cần rà soát, đánh giá các chỉ số
giá tính toán với thông tin về chỉ số
giá của khu vực, địa phương lân cận đảm bảo các chỉ
số phù hợp với xu hướng biến động của
thị trường khu vực và không có sự khác biệt quá lớn giữa
các địa phương. Điều
4. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng 1.
Xác định thời điểm
tính toán gồm thời điểm
gốc và thời điểm so sánh. 2.
Lập danh mục chỉ
số giá xây dựng cần xác định và lựa chọn các yếu tố đầu
vào. 3.
Thu thập, xử lý số
liệu, dữ
liệu tính toán. 4.
Xác định chỉ số giá xây dựng. Điều
5. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng 1.
Thời điểm xác định chỉ
số
giá xây dựng dựng để UBND cấp tỉnh
công bố
gồm: a)
Thời điểm
gốc là năm 2020. Bộ Xây dựng quy định về thời điểm
khi thay đổi
thời điểm
gốc để
các địa
phương điều
chỉnh
cho phù hợp. b)
Thời điểm
so sánh là các tháng, quý và năm
công bố chỉ
số giá xây dựng so với thời điểm
gốc. 2.
Trường hợp xác định chỉ
số
giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các
điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho
phù hợp. Điều
6. Xác định danh mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi phí đầu
vào 1.
Việc lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình
để
công bố
được
căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa
bàn. UBND cấp tỉnh
căn cứ Danh mục các loại công trình tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này để
lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình tính chỉ
số
giá
xây dựng công bố cho địa phương. 2.
Khi xác định chỉ
số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình
đại
diện cho loại công trình đó. Số
lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc
điều
kiện
cụ thể
của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công
trình được
đầu
tư phổ
biến trong loại hình công trình được
xây dựng tại địa phương. 3.
Trường hợp xác định chỉ
số
giá xây dựng cho một công trình cụ thể thì công trình đó
là công trình đại diện. 4.
Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công,
máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn
loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ
yếu để tính toán chỉ số giá xây dựng được xác định
theo nguyên tắc chi phí cho loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ
yếu đó phải chiếm tỷ trọng lớn (tổng tỷ
trọng trên 80%) trong chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng
tương ứng của
công trình. Điều
7. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu tính toán 1.
Yêu cầu về thu thập số
liệu, dữ
liệu để xác định cơ cấu chi phí: a)
Số
liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có)
đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí. b)
Các chế độ, chính sách, quy định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử
dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan
ở
thời điểm tính toán. 2.
Yêu cầu về thông tin giá thị trường của
các yếu tố
đầu
vào: a)
Giá vật liệu xây dựng: Giá vật liệu xây dựng được
xác định
theo Thông tư hướng dẫn
xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng của
Bộ Xây dựng. Danh mục vật liệu đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống
nhất
về
chủng
loại, quy cách, nhãn
mác. Đối
với chỉ số
giá xây dựng xác định cho công trình, giá vật liệu xây dựng được
căn cứ theo công bố giá của địa phương. Trường hợp địa phương chưa công bố thì
giá vật liệu xây dựng được thu thập trên thị trường nhưng phải
đảm
bảo
phù hợp với khu vực xây dựng công trình, chủng
loại, quy cách, nhãn mác vật liệu sử
dụng cho công trình đó và các yêu cầu xác định giá vật liệu xây dựng theo Thông
tư hướng dẫn
xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng của
Bộ Xây dựng. b)
Giá nhân công xây dựng được xác định theo đơn
giá nhân công xây dựng do UBND cấp tỉnh công bố. Trường hợp UBND cấp tỉnh chưa
công bố thì căn cứ
theo phương pháp xác định giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng hướng
dẫn
để
xác định. c)
Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo giá ca máy, giá thuê
máy và thiết bị thi công do UBND cấp tỉnh công bố. Trường hợp UBND cấp
tỉnh
chưa công bố thì căn cứ theo phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi
công do Bộ Xây dựng hướng dẫn
để
xác định. Danh mục máy và thiết bị thi công đưa
vào tính chỉ
số giá xây dựng phải được
thống nhất về chủng loại, công suất và xuất xứ. 3.
Xử lý số
liệu tính toán chỉ
số
giá xây dựng: a)
Đối
với các số
liệu, dữ
liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ
liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh
lại số liệu, dữ
liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số
liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy
định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công
trình, quyết
toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi
về mặt bằng giá ở
thời điểm gốc. b)
Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu
vào: các số liệu, dữ
liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu
chỉnh, cụ thể: Giá các loại vật liệu xây dựng đầu
vào được
kiểm
tra về sự phù hợp của
chủng
loại, quy cách, nhãn
mác. Giá
các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với loại thợ,
cấp bậc thợ thực hiện công việc. Giá ca máy của các loại máy
và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp
về chủng loại, công suất, xuất xứ máy. Điều
8. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng 1.
Chỉ
số giá xây dựng được tính bằng
phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ
biến động
giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại
diện được
chọn với quyền
số
tương ứng. Việc tính toán các chỉ số giá xây dựng được
thực hiện theo hướng dẫn
nêu tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 2.
Căn cứ
đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định việc tính
toán chỉ số giá xây dựng chung toàn tỉnh,
thành phố hoặc tính toán chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn
tỉnh, thành phố và tổng hợp lại để
có chỉ số
giá xây dựng chung. Việc phân chia khu vực để tính chỉ
số giá xây dựng do các tỉnh, thành phố quyết định theo đặc điểm về địa giới hành
chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân
vùng mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ quy định. 3.
Chỉ
số giá xây dựng vùng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia
quyền
giữa chỉ số giá xây dựng của từng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong vùng với quyền
số tương ứng. 4.
Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình
quân nhân gia quyền giữa chỉ
số giá xây dựng của từng vùng với quyền số tương ứng. 5.
Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi
phí của
công trình đó, giá cả (hoặc chỉ
số giá) các yếu tố đầu
vào phù hợp với điều
kiện
thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình. 6.
Cơ cấu chi phí để
xác định chỉ
số giá làm cơ sở điều chỉnh
giá hợp đồng
được căn
cứ theo cơ cấu giá trong hợp đồng. Trường hợp chưa đủ
chi tiết để
xác định cơ cấu chi phí theo giá trong hợp đồng thì xác định theo dự toán gói
thầu hoặc dự toán công trình được duyệt. Điều
9. Quản lý việc xác định chỉ số giá xây dựng 1.
Bộ Xây dựng xác định chỉ
số giá vùng (liên tỉnh), chỉ số giá quốc gia. 2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức xác định các loại chỉ
số giá xây dựng quy
định
tại khoản 1 Điều 2 tại Thông tư này. 3.
Việc xác định,
thỏa thuận chỉ
số giá xây dựng công trình chưa có trong danh mục do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố thực hiện theo quy định lại khoản 4 Điều
18 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính
phủ. Điều
10. Ban hành, công bố chỉ số giá xây dựng 1.
Thẩm quyền và tần suất ban hành, công bố chỉ số giá xây
dựng: a)
Chỉ
số giá xây dựng vùng, chỉ
số
giá xây dựng quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành theo quý và năm theo bảng 1.1 của
Phụ lục số
4 Thông tư này. b)
Các loại chỉ
số
giá xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do UBND cấp tỉnh
công bố theo tháng, quý và năm theo các bảng
1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 của Phụ lục 4 Thông tư này. 2.
Thời điểm ban hành, công bố: a)
Đối với các chỉ số
giá xây dựng được công bố theo tháng: việc công bố được thực hiện vào tuần thứ
ba của tháng sau. b)
Đối với các chỉ số giá xây dựng được ban hành, công bố theo quý: việc công bố
được
thực hiện vào tuần thứ ba của tháng đầu quý sau. c)
Đối
với các chỉ số giá xây dựng được
ban hành, công bố theo năm: việc công bố được
thực hiện vào tuần thứ ba của tháng đầu năm sau. 3.
Ban hành, công bố chỉ số giá xây dựng: a)
Các chỉ số
giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành phải
được công bố trên trang điện tử
của Bộ Xây dựng trong thời hạn chậm nhất 02 ngày kể
từ ngày có
quyết định ban hành: b)
Các chỉ số
giá xây dựng do UBND cấp tỉnh
công bố phải được công bố
trên trang điện
tử của
cơ quan quản
lý xây dựng của
địa phương trong thời hạn chậm nhất 02 ngày kể
từ ngày có quyết định công bố. Điều
11. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1.
Hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức việc xác định và công bố
các chỉ
số
giá xây dựng theo quy định tại Thông tư này. 2.
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về xác định và quản
lý chỉ
số giá xây dựng. 3.
Tổ chức lưu trữ thông tin chỉ
số giá xây dựng của
các tỉnh,
thành phố
trực thuộc trung ương phục vụ quản
lý, kiểm soát, tạo thị trường minh bạch. 4.
Ban hành chỉ số giá xây dựng vùng (liên tỉnh),
chỉ
số giá xây dựng quốc gia. Điều
12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1.
Chỉ
đạo
việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố
trí nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách để
tổ chức xác định
và công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa
bàn tỉnh,
thành phố. 2.
Giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thực hiện một số
công việc sau: a)
Chủ
trì, phối
hợp với các đơn
vị có
liên quan căn cứ hướng dẫn
của Thông tư này
và tình
hình biến
động
giá xây dựng của
địa phương tổ chức xác định các chỉ số giá xây dựng làm cơ sở
để UBND cấp tỉnh
công bố.
Trường hợp cần thiết có thể thuê tổ chức tư vấn
quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định để
xác định chỉ số
giá xây dựng. Tổ chức tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng
sản
phẩm
cung cấp. b)
Tổ
chức việc theo dõi thường xuyên các thông tin về giá cả thị trường xây dựng tại
địa phương; cập nhật, lưu trữ và gửi về Bộ Xây dựng các thông tin về giá
cả
thị trường xây dựng tại địa
phương định kỳ hàng tháng. 3.
Công bố
các chỉ số giá xây dựng theo định kỳ
tháng, quý, năm, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản
lý. Thời điểm công bố các chỉ
số giá xây dựng theo quy định tại Thông tư này kể từ tháng 1/2021. Để
thực hiện chuyển
đổi giá trị chỉ số giá xây dựng khi thay đổi thời điểm gốc,
trong năm 2021 thực hiện công bố chỉ số giá xây dựng theo loại hình công trình,
cơ cấu
chi phí, yếu tố chi phí với năm gốc 2020 theo quy định tại Thông tư này và năm
gốc đã
lựa chọn công bố theo quy định
tại Thông
tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của
Bộ Xây dựng. Phương pháp chuyển đổi giá trị chỉ
số
giá xây dựng khi thay đổi
thời điểm gốc quy định
tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Điều
13. Trách nhiệm của chủ đầu tư Tổ
chức xác định chỉ
số giá xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này đảm bảo tính
khách quan, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý và tự chịu trách nhiệm về
việc áp dụng. Trường hợp cần thiết có thể thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ
điều kiện năng lực theo quy định để xác định chỉ số giá xây dựng. Tổ chức tư vấn
xác định chỉ số giá xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật
trong việc đảm bảo
tính chính xác, hợp lý của các chỉ số giá xây dựng do mình xác
định. 1.
Việc chuyển tiếp xác định, sử dụng chỉ số giá xây dựng thực hiện theo quy định
tại Điều 36 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của
Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2.
Trong thời gian chưa xác định được cơ cấu chi phí theo thời điểm lựa chọn làm
gốc quy định tại Thông tư này, cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục tính
toán, xác định công bố các chỉ số giá xây dựng theo phương pháp quy định tại
Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng trình UBND cấp tỉnh ban
hành đến hết năm 2020. 1.
Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2020. 2.
Các nội dung quy định liên quan đến chỉ số giá xây dựng tại các
Điều 20, 21, 22, 23, 24 của Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ khi Thông tư này có hiệu lực
thi hành. KT.
BỘ TRƯỞNG PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 1.
Xác định
các chỉ
số giá xây dựng theo yếu tố chi
phí 1.1
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL)
được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức
sau: Trong
đó: -
Pvlj:
tỷ trọng chi phí bình quân của
loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây
dựng chủ yếu của các công trình đại diện; -
KVLj:
chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j; -
m: số loại vật
liệu xây dựng chủ
yếu. Tỷ
trọng chi phí bình
quân (Pvlj)
của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j
trong tổng
chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng
bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ
yếu
thứ j của
các công trình đại diện. Tổng
các tỷ
trọng chi phí loại vật liệu xây
dựng chủ yếu bằng
1. Tỷ
trọng chi phí của
từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của
từng công trình đại
diện được
tính bằng
tỷ số giữa
chi phí loại vật liệu chủ
yếu thứ j so với tổng
chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại
diện đó, được xác định như sau: Trong
đó: -
-
Các
loại vật liệu xây dựng chủ
yếu
có thể
bao gồm những loại sau: Xi măng, cát xây dựng, đá xây dựng,
gỗ
xây dựng, gạch xây dựng, gạch ốp lát, thép xây dựng,
vật liệu bao che, vật tư điện,
vật tư nước, nhựa đường,
cửa
khung nhựa/nhôm, kính, sơn. Tùy
theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng lựa chọn loại vật
liệu chủ yếu để tính toán cho phù hợp. Chỉ
số giá loại vật liệu xây dựng
(KVLj)
được tính bằng
bình quân các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu
đó. Chỉ
số giá của từng
loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa
giá bình
quân đến hiện trường của
loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm
gốc. 1.2.
Chỉ
số
giá nhân công xây dựng công trình (KNC)
xác định bằng
bình quân các chỉ
số giá nhân công xây dựng của các loại bậc thợ
chủ
yếu của công trình hoặc loại công trình. Tùy
theo đặc điểm,
tính chất cụ thể của
từng công trình, loại công trình xây
dựng để lựa chọn loại bậc thợ nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá
nhân công xây dựng công trình cho phù hợp. Chỉ
số giá nhân công xây dựng của từng loại bậc thợ
chủ yếu
xác định bằng
tỷ
số giữa
đơn giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời
điểm
gốc. 1.3.
Chỉ số
giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC)
được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như
sau: -
PMk:
tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu
thứ k trong tổng
chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại
diện; -
KMk:
chỉ
số
giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k -
f: số máy
thi công xây dựng chủ yếu. Tổng
các tỷ trọng chi phí máy thi công xây
dựng chủ yếu bằng 1. Tỷ
trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ
yếu của
từng công trình đại diện được tính bằng
tỷ số giữa
chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó
so với tổng
chi phí các máy thi công xây dựng chủ
yếu trong chi phí trực tiếp của
công trình đại diện. Công thức xác định như sau: Trong
đó: -
-
Các
máy thi công xây dựng chủ yếu
được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển,
máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ
công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường. Tùy
theo đặc điểm, tính chất cụ thể
của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có
thể
bổ
sung để tính toán cho phù hợp. Chỉ
số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng
tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của
loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm
gốc. 2.
Xác định các chỉ
số giá xây dựng theo cơ
cấu chi phí 2.1
Chỉ
số giá phần xây dựng (IXD)
xác định theo công thức: Trong
đó:
PVL,
PNC, PMTC - Tỷ trọng bình quân của
chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí
trực tiếp của các công trình đại diện; Tổng
các tỷ trọng bình quân nói trên bằng
1. KVL,
KNC, KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân
công xây dựng công trình, máy
thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của
các công trình đại diện. Cách
xác định các thành phần của công thức (1.5) như sau: -
Chỉ
số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công
xây dựng công trình (KVL,
KNC,
KMTC)
xác định
theo hướng dẫn
tại Mục 1 nêu trên. -
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL,
PNC,
PMTC)
được xác định như sau: Tỷ
trọng bình quân
của
chi phí vật liệu (PVL),
nhân công (PNC),
máy thi công xây dựng (PMTC)
được
xác định bằng
bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công xây dựng của
các công trình đại diện
lựa
chọn. Tỷ
trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình
đại
diện bằng
tỷ số
giữa
chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng
các chi phí này của
công trình đại diện đó.
Công thức xác định như sau: (1.6) (1.7) (1.8) Trong
đó: -
PVLi,
PNCi,
PMTCi:
tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của
công trình đại diện thứ i; -
GVLi,
GNCi,
GMTCi:
chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp
của
công trình đại diện thứ i; -
GTti:
tổng của
chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của
công
trình
đại
diện thứ i. Chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được
xác định căn
cứ
vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công
trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết
bị thi công. 2.2
Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB)
được xác định theo công thức Trong
đó: -
PSTB,
PLĐ:
tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt
và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ
yếu đó
(nếu có)
của
các công trình đại
diện lựa chọn; -
KSTB,
KLĐ:
hệ số
biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số
biến động
chi phí
lắp
đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh
thiết bị chủ
yếu đó (nếu có) của
các công trình đại diện lựa chọn. Hệ
số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ
yếu được xác định bằng tỷ
số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời
điểm
gốc. Giá
thiết bị xác định theo phương pháp điều
tra,
thống kê số liệu giá cả
của
những
loại thiết bị chủ
yếu có số lượng lớn, giá cả cao và biến động nhiều trên thị trường, hoặc có
thể
xác định trên cơ sở
tham khảo mức độ
trượt giá thiết bị, hoặc tính theo yếu tố
trượt giá của cơ cấu sản xuất thiết bị. Các
loại thiết bị chủ yếu là những
loại thiết bị có tỷ
trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm
thiết bị. Ví dụ đối với các công trình xây dựng dân dụng: hệ thống thang máy, hệ
thống điều hòa v.v.; đối
với các công trình xây dựng công nghiệp: dây chuyền công nghệ sản xuất chính
v.v. Hệ
số biến
động
chi phí lắp đặt
thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ
số giá phần xây dựng. 2.3.
Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK)
được xác định theo công thức sau: Trong
đó: -
PKMKs: tỷ
trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng
chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại
diện; -
KKMKs: hệ
số biến động
chi phí của
khoản mục chi phí chủ
yếu thứ s trong chi phí khác của
các công
trình đại diện; -
e: số
khoản mục chi phí chủ
yếu thuộc chi phí khác của
các công trình đại
diện. Các
khoản mục chi phí chủ
yếu trong chi phí khác của
công trình đại
diện là những
khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của
công trình đại diện, ví dụ đối với công trình xây dựng dân dụng, những
khoản mục chi phí chủ
yếu trong chi phí khác như chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng,
chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án, chi phí
giám sát thi công. Đối
với những
khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình
đại
diện thì
có thể
không sử dụng để
tính. Đối
với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết
bị thi các hệ số biến động của
chúng được
lấy bằng
chỉ
số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương
ứng. Đối
với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng
chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy
bằng
bình
quân của chỉ số giá phần xây
dựng và chỉ
số
giá phần thiết bị. 3.
Xác định
chỉ số giá xây
dựng
công trình Chỉ
số giá xây dựng công trình (I)
được
tính theo công thức sau: Trong
đó: -
PXD,
PTB,
PCPK:
tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của
các công trình đại diện lựa chọn; Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên
bằng
1. -
IXD,
ITB,
ICPK:
chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của
công trình đại
diện lựa chọn. Cách
xác định
các thành phần của
công thức (1.11) như sau: -
Chỉ
số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD,
ITB,
ICPK)
xác định
theo hướng dẫn
tại điểm
2 Phụ lục này. -
Tỷ trọng bình
quân của
chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD,
PTB,
PCPK)
được
xác định
như sau: Tỷ
trọng bình quân của
chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí
khác (PCPK) được
xác định bằng
bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng
chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công
trình. Tỷ
trọng chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện
bằng
tỷ số giữa
chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của
công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác
định như sau: Trong
đó: -
PXDi,
PTBi,
PCPKi:
tỷ
trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của
công trình đại diện thứ i; -
GXDi,
GTBi,
GCPKi:
chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của
công trình đại diện thứ
i; -
GXDCTi:
tổng
các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của
công trình đại diện thứ
i. Các
số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình
đại diện lựa chọn được
xác định từ các số liệu thống kê thu thập. 4.
Tổng hợp
xác định chỉ
số giá cho địa phương
(trường
hợp
có phân chia khu vực
tính toán) Trong
trường
hợp địa phương có phân chia nhiều khu vực để xác định chỉ số giá xây dựng, việc
tổng hợp các chỉ
số giá xây dựng các khu vực thành
chỉ số giá xây dựng
chung cho địa phương thực hiện theo công thức sau: Trong
đó: PKVt
- Tỷ trọng giá trị vốn đầu
tư xây dựng của khu vực t trong
tổng
giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính
toán; IKVt
- Chỉ số giá xây dựng của khu vực t; n
- Số khu vực thuộc địa phương; Việc
tính toán chỉ
số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở
phần trên. PHƯƠNG
PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM
GỐC 1.
Chuyển
đổi giá trị chỉ
số
giá xây dựng đã
công bố theo quy định tại Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của
Bộ Xây dựng về gốc 2020 như
sau: Giá
trị chỉ số giá theo năm gốc 2020 = Giá
trị chỉ số giá xây dựng đã công bố × Giá
trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc 2020 Giá
trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư
06/2016/TT-BXD 2.
Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố
năm gốc 2020 về năm gốc
đã
lựa chọn theo quy định
tại Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của
Bộ Xây dựng như sau: Giá
trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc lựa chọn theo Thông tư
06/2016/TT-BXD = Giá
trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc 2020 × Giá
trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư
06/2016/TT-BXD Giá
trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc
2020 DANH
MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG STT DANH
MỤC CÔNG TRÌNH I Công
trình dân dụng 1 Công
trình nhà ở 2 Công
trình giáo dục 3 Công
trình văn hóa 4 Công
trình trụ sở
cơ quan nhà nước và tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 5 Công
trình y tế 6 Công
trình thể thao 7 Nhà
ga II Công
trình công nghiệp 1 Công
trình sản xuất vật liệu xây dựng 2 Công
trình luyện kim và cơ khí chế tạo 3 Công
trình khai thác mỏ
và chế biến khoáng sản 4 Công
trình dầu khí 5 Công
trình năng lượng 6 Công
trình hóa chất 7 Công
trình công nghiệp nhẹ III Công
trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công
trình cấp nước 2 Công
trình thoát nước 3 Công
trình xử lý chất thải
rắn 4 Tuyến
cống thoát nước mưa, nước thải 5 Công
trình
chiếu
sáng công cộng 6 Đường
cáp truyền tín hiệu viễn
thông IV Công
trình giao thông 1 Công
trình đường bộ 2 Công
trình đường sắt 3 Công
trình cầu 4 Công
trình hầm 5 Công
trình đường thủy nội địa 6 Công
trình hàng hải 7 Công
trình hàng
không V Công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Công
trình thủy
lợi 2 Công
trình đê điều Ghi
chú: -
Căn cứ
vào những công trình được xây
dựng phổ biến
trên địa bàn địa phương để
lựa chọn danh mục công trình để
công bố
chỉ số giá xây dựng cho phù hợp. -
Trong danh mục loại công
trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về
mặt
kỹ thuật của
loại công trình (ví dụ loại công trình
cầu (cầu bê tông,
cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông tông xi măng, đường bê tông
nhựa)). CÁC
BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Bảng
1.1:
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG VÙNG, QUỐC
GIA STT Loại
công trình Chỉ
số giá vùng/quốc gia quý ... năm ... so với: Năm
gốc 20... Cùng
kỳ
năm trước Quý
trước A 1 2 3 1 Công
trình dân dụng 1 Công
trình nhà ở - 2 Công
trình giáo dục .. …….. 2 Công
trình công nghiệp 1 Công
trình sản
xuất vật liệu xây dựng 2 Công
trình luyện
kim và cơ
khí chế tạo … …….. 3 Công
trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công
trình cấp nước 2 Công
trình thoát nước … …….. 4 Công
trình giao thông 1 Công
trình đường bộ 2 Công
trình cầu …. …….. 5 Công
trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn 1 Công
trình thủy lợi 2 Công
trình đê điều …. …….. Bảng
1.2: CHỈ
SỐ
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH Đơn
vị tính:
% TT Loại
công trình Chỉ
số giá tháng
(quý, năm) so với Năm
gốc 20... Tháng
(quý, năm) trước 1 Công
trình dân dụng 1 Công
trình nhà ở 2 Công
trình giáo dục .. …….. 2 Công
trình công nghiệp 1 Công
trình sản
xuất vật liệu xây dựng 2 Công
trình luyện
kim và cơ
khí chế tạo … …….. 3 Công
trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công
trình cấp nước 2 Công
trình thoát nước … …….. 4 Công
trình giao thông 1 Công
trình đường bộ 2 Công
trình cầu …. …….. 5 Công
trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn 1 Công
trình thủy lợi 2 Công
trình đê điều …. …….. Bảng
1.3: CHỈ
SỐ
GIÁ PHẦN
XÂY DỰNG Đơn
vị tính:
% TT Loại
công trình Chỉ
số giá tháng
(quý, năm) so với Năm
gốc 20... Tháng
(quý, năm) trước 1 Công
trình dân dụng 1 Công
trình nhà ở 2 Công
trình giáo dục .. …….. 2 Công
trình công nghiệp 1 Công
trình sản
xuất vật liệu xây dựng 2 Công
trình luyện
kim và cơ
khí chế tạo … …….. 3 Công
trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công
trình cấp nước 2 Công
trình thoát nước … …….. 4 Công
trình giao thông 1 Công
trình đường bộ 2 Công
trình cầu …. …….. 5 Công
trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn 1 Công
trình thủy lợi 2 Công
trình đê điều …. …….. Bảng
1.4: CHỈ
SỐ
GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG Đơn
vị tính: % STT Loại
công trình Chỉ
số giá tháng (quý, năm) so với Năm
gốc 20.... Tháng
(quý, năm) trước Vật
liệu Nhân
công Máy
TC Vật
liệu Nhân
công Máy
TC 1 Công
trình dân dụng 1 Công
trình nhà ở 2 Công
trình giáo dục .. …….. 2 Công
trình công nghiệp 1 Công
trình sản
xuất vật liệu xây dựng 2 Công
trình luyện
kim và cơ
khí chế tạo … …….. 3 Công
trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công
trình cấp nước 2 Công
trình thoát nước … …….. 4 Công
trình giao thông 1 Công
trình đường bộ 2 Công
trình cầu …. …….. 5 Công
trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn 1 Công
trình thủy lợi 2 Công
trình đê điều …. …….. Bảng
1.5: CHỈ
SỐ
GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG Đơn
vị tính: % STT Loại
vật liệu Chỉ
số giá tháng (quý, năm) so với Năm
gốc 20.... Tháng
(quý, năm) trước 1 Xi
măng 2 Cát
xây dựng 3 Đá
xây dựng 4 Gạch
xây 5 Gạch
lát 6 Gỗ
xây dựng 7 Thép
xây dựng 8 Nhựa
đường 9 Vật
liệu tấm lợp, bao che 10 Cửa
khung nhựa /nhôm 11 Kính 12 Sơn 13 Vật
tư ngành
điện 14 Vật
tư, đường ống nước |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||