|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ LAO ĐỘNG
– THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ----------- CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc -------------- Số: 28/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp --------------------------- Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn
cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm, Chương I 3. Trường hợp trước ngày 01/01/2015 người sử dụng
lao động đã giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng với người lao động và đang thực
hiện hợp đồng lao động này, tính đến ngày 01/01/2015 thời hạn hợp đồng lao động
nêu trên còn ít nhất 03 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải tham gia
bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động kể từ ngày 01/01/2015 trở đi. 2. Trung tâm dịch vụ việc
làm có trách nhiệm tiếp nhận phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm và căn cứ vào
nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu tuyển lao động của người sử dụng
lao động để kết nối việc làm phù hợp với người lao động. 3. Trung tâm dịch vụ việc
làm gửi cho người lao động Phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Thông tư này để người lao động tham gia dự tuyển lao động. 4. Trung tâm dịch vụ việc
làm có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người
lao động. Điều 6. Từ chối nhận việc làm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21
Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp được xác định là từ chối nhận việc làm mà không có lý do chính
đáng khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Người lao động được trung
tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ được
đào tạo mà người lao động đã ghi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này
nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động. 2. Người lao động được trung
tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm mà người lao động đó đã từng làm nhưng
không đến tham gia dự tuyển lao động. 3. Người lao động đã tham
gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp và có thông báo trúng tuyển của người sử dụng lao động
nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng
như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động. Chương IV TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP Trung tâm dịch vụ việc làm có
trách nhiệm gửi lại hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn trả kết quả. Điều
8. Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng
trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau: Mức
hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức
lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi
thất nghiệp x 60% a)
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời
gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng
trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
theo quy định của pháp luật. Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có
thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau: từ ngày 01/9/2013 đến
ngày 31/8/2014 là 2.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/09/2014 đến 31/8/2015 là 4.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến
ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh
gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy
bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015
trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực
kể từ ngày ký. Như vậy, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ
tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà A là bình quân tiền lương của 06
tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 7,
8, 9, 10, 11, 12/2014). Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà A là
(2.000.000 đồng x 2 tháng + 4.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 2.000.000 đồng/tháng. Ví dụ 2: Ông Đào Văn B có thời gian đóng bảo hiểm
thất nghiệp liên tục 38 tháng (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 28/02/2015), mức tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng cuối trước khi chấm dứt hợp
đồng lao động (từ tháng 9/2014 đến tháng 2/2015) là 8.000.000 đồng/tháng, ông B
được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng (thời gian hưởng trợ cấp
thất nghiệp của ông B tính từ ngày 05/4/2015 đến ngày 04/7/2015). Ngày
02/5/2015, ông B giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp
X (mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là 7.000.000 đồng/tháng)
và thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. Ông B bị chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp từ ngày 02/5/2015 và được bảo lưu 26 tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp. Do ốm đau cần phải điều trị dài ngày nên ngày
28/7/2015 ông B thỏa thuận với doanh nghiệp X để chấm dứt hợp đồng lao động và
nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai. Sáu tháng liền kề có đóng
bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp của ông B là
các tháng sau: tháng 12/2014 và tháng 01,
02, 5, 6, 7/2015. Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông
B là (8.000.000 đồng x 3 tháng + 7.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% =
4.500.000 đồng/tháng. b) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với
người lao động thuộc đối tượng
thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy
định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo
chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt
hợp đồng lao động. Ví dụ 3: Ngày 01/01/2015, ông Trịnh Xuân C giao kết hợp
đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp F với mức lương là
70.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp F hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, áp
dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.100.000
đồng/tháng. Do đó, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông C là:
20 lần x 3.100.000 đồng = 62.000.000 đồng/tháng. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương
lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động
bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc
làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày. Ví dụ 4: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03
tháng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D tính từ ngày 11/3/2015 đến
ngày 10/6/2015. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định
như sau: Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015
đến hết ngày 10/4/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015
đến hết ngày 10/5/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015
đến hết ngày 10/6/2015. 3. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp
theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 9. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp 2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm
thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm: b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người
lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định
tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Ví dụ 7: Bà Lê Thị T có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
là 12 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà T tính từ ngày 06/7/2015 đến ngày 05/10/2015.
Tuy nhiên, đến hết ngày 05/01/2016 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn
hưởng trợ cấp thất nghiệp) bà T vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai và thứ ba. Như vậy, bà T đã nhận trợ cấp
thất nghiệp 01 tháng (tương ứng với 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) nên thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bà T không còn để bảo lưu. Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định của Giám đốc Sở
Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ví dụ 9: Ngày 24/3/2015, ông Trần Quang P chấm dứt hợp đồng lao
động. Ông P có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 47 tháng, được hưởng trợ
cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng (tương ứng với 36 tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp). Do đó, thời gian ông P được bảo lưu là 11 tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp. Sau khi hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ông P giao
kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp F (từ ngày 05/9/2015
đến ngày 04/12/2015) và tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Hết hạn hợp đồng
lao động với doanh nghiệp F, ông P nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
lần hai. Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa được giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông P là 14 tháng. Nếu đáp ứng đủ điều kiện
hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ông P được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian
03 tháng. Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện việc bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo hướng
dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ví dụ 12: Ông Nguyễn Văn L có thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp là 36 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03
tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông L tính từ ngày 10/3/2015 đến
ngày 09/6/2015. Ngày 12/5/2015, ông L thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm
về việc đã tìm được việc làm để trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thủ tục
chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, thực tế ngày 08/4/2015 ông đã
thực hiện giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp P,
hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Như vậy, ngày chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp của ông L là ngày 08/4/2015. 2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải
thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo
về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một
trong các trường hợp sau: a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở
lên; b) Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải
điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có
thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà
phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và
giấy chứng tử của mẹ; d) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề; đ) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động
thuộc một trong các trường hợp tại các Điểm b, c, d, đ của Khoản này
thì người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho
người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm
kiếm việc làm theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này
và kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong
các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu
trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm
theo quy định. Ví dụ 14: Bà Trần Thị T có quyết định về việc hưởng trợ cấp
thất nghiệp 06 tháng kể từ ngày 02/3/2015 đến ngày 01/9/2015 (ngày thông báo về
việc tìm kiếm việc làm hằng tháng cụ thể như sau: Tháng hưởng trợ cấp thất
nghiệp thứ nhất là ngày nhận trả kết quả, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ
hai từ ngày 03 đến ngày 07/4, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 04
đến ngày 06/5, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ tư từ ngày 03 đến ngày 05/6,
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ năm từ ngày 03 đến ngày 07/7, tháng hưởng
trợ cấp thất nghiệp thứ sáu từ ngày 03 đến ngày 05/8). Bà T có quyết định về
việc hỗ trợ học nghề của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thời gian
học nghề của bà là 03 tháng tính từ ngày 15/4/2015 đến ngày 15/7/2015. Như vậy,
chậm nhất vào ngày 20/4/2015 (sau 03 ngày làm việc kể từ ngày bà T được hỗ trợ
học nghề), bà T phải gửi giấy xác nhận của cơ sở dạy nghề về việc đang học nghề
cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tháng hưởng
trợ cấp thất nghiệp thứ ba, thứ tư, thứ năm bà T không phải thông báo về việc
tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, đến tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ sáu bà T
phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy
định. a) Ốm đau nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều này có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ
sở y tế có thẩm quyền; c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch
bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; d) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người
lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn. Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc
làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối
cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định,
người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính
hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến
trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. 4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm
kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
của người lao động như sau: a) Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là
ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả; b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông
báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp. 5. Trường hợp ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm
việc làm của người lao động nằm trong khoảng thời gian làm thủ tục chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
thì người lao động không phải thực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm
với trung tâm dịch vụ việc làm. Chương V HỖ TRỢ HỌC NGHỀ Người lao động có nhu cầu học nghề phải nộp trực tiếp 01 bộ
hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số
28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau: 2. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu
hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề thì được coi là không có nhu cầu hỗ trợ học nghề trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người
lao động không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề theo quy định, trung
tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết
định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề của người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề được
trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không
thực hiện chi trả tiền hỗ trợ học nghề cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy
nghề để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 20 ban
hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận
quyết định hỗ trợ học nghề, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người
khác nhận quyết định hỗ trợ học nghề nếu thuộc một trong các trường hợp
sau: a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm
quyền; b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ
sở y tế có thẩm quyền; c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch
bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 4. Sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 11
Thông tư này nếu người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm để nhận lại
sổ bảo hiểm xã hội thì trung tâm dịch vụ việc làm chuyển sổ bảo hiểm xã hội của
người lao động đó đến bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý. 5. Hằng tháng, cơ sở dạy nghề lập danh sách và có chữ ký
của người lao động đang học nghề chuyển tổ chức bảo hiểm xã hội để thanh, quyết
toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo tháng và thời gian thực tế người lao động
tham gia học nghề. 6. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả hỗ trợ học nghề
theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 13. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động 1. Thông tin chung về đơn vị: Tên; địa chỉ; ngày thành lập;
ngành, nghề hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, người đại diện. 2. Tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị. 3. Tổng số lao động của đơn vị, số lao động có nguy cơ bị
cắt giảm tại thời điểm đề nghị hỗ trợ (không bao gồm người lao động có giao kết
hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng), số lao động đề nghị được hỗ
trợ. 4. Nguyên nhân buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản
xuất, kinh doanh. 5. Tổng kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề cho người lao động (có dự toán chi tiết kèm theo bao gồm các chi
phí để thực hiện phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc làm cho người lao động). 6. Cam kết tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề và sử dụng lao động theo đúng phương án đã được phê duyệt. Điều 14. Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề và duy trì việc làm 2. Danh sách lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề để duy trì việc làm tại đơn vị và nêu rõ ngành, nghề đào tạo; thời
gian đào tạo; địa điểm đào tạo của từng người lao động. 1. Đối với trường hợp khóa đào tạo được thực hiện tại cơ sở
dạy nghề thì mức hỗ trợ kinh phí cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm của người lao động được tính theo tháng, thời gian học thực tế, mức thu học
phí của từng nghề hoặc từng khóa đào tạo nghề theo quy định của cơ sở dạy nghề
nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định
28/2015/NĐ-CP. 2. Đối với trường hợp khóa đào tạo do người sử dụng lao
động thực hiện thì mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cụ thể của người lao động được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề
hoặc từng khóa đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 4
Nghị định 28/2015/NĐ-CP. 3. Đối với trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng
thì mức hỗ trợ được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính
là ½ tháng, từ đủ 15 ngày trở lên thì tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
để duy trì việc làm cho người lao động. Ví dụ 18: Doanh nghiệp N được hỗ trợ kinh phí để đào tạo lắp ráp thiết bị điện tử cho 100 người lao động. Khóa đào tạo bắt đầu từ ngày 05/3/2015 đến
ngày 15/5/2015 với mức hỗ trợ là 600.000 đồng/tháng/người (trong đó: Tháng thứ
nhất được tính từ ngày 05/3/2015 đến ngày 04/4/2015; tháng thứ hai được tính từ
ngày 05/4/2015 đến ngày 04/5/2015). Do đó, khóa đào tạo này có số ngày lẻ được
tính từ ngày 05/5/2015 đến ngày 15/5/2015. Số ngày lẻ này dưới 15 ngày nên được
tính là ½ tháng. Như vậy, thời gian doanh nghiệp N được hỗ trợ kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là 2,5 tháng với tổng số kinh phí được
hỗ trợ là: 600.000 đồng x 100 người x 2,5 tháng = 150.000.000 đồng. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động
Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015
thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm
dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo
Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải
thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ
việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại
đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông
báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động
trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở
làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Điều 17. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện bảo hiểm
thất nghiệp Định kỳ 06 tháng, trước ngày 31 tháng 7; định kỳ hằng năm
trước ngày 31 tháng 01, báo cáo về Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp
trên địa bàn theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo định kỳ của trung tâm dịch vụ việc làm theo quy
định tại Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP b) Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng
năm trước ngày 15 tháng 01, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 18. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học
nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc làm cho người lao động 1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc
giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp
luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai. 2. Căn cứ quyết định thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều
này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện. 3. Tiền thu hồi theo quy định tại các Khoản 2 Điều này được
chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam. Điều 19. Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 1. Phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm của người lao động
thực hiện theo Mẫu số 01. 2. Phiếu giới thiệu việc làm cho người lao động thực hiện
theo Mẫu số 02 3. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động
thực hiện theo Mẫu số 03. 4. Phiếu hẹn trả kết quả của trung tâm dịch vụ việc làm khi
người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ đề nghị hỗ trợ
học nghề được thực hiện theo Mẫu số 04. 5. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05. 6. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người đang hưởng trợ cấp
thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 06. 7. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động đang bị
tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 07. 8. Đề nghị của người lao động về việc không hưởng trợ cấp
thất nghiệp theo Mẫu số 08. 9. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số
09. 10. Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người
lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 10. 11. Giấy giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi
người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 11. 12. Thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao
động chuyển đi với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về việc thực hiện chấm dứt chi trả
trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động thực hiện theo Mẫu số 12. 13. Đề nghị của trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao
động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người
lao động chuyển đến về việc tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp thực
hiện theo Mẫu số 13. 14. Thông báo của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao
động hưởng trợ cấp thất nghiệp với trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao
động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 14. 15. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp người
lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 15. 16. Thông báo về việc tìm việc làm hằng tháng của người lao
động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 16. 17. Đề nghị không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm
hằng tháng theo Mẫu số 17 18. Đề nghị hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 18. 19. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc hỗ trợ học nghề đối với người lao động thực hiện theo Mẫu số
19. 20. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề đối với người lao động thực hiện theo
Mẫu số 20. 21. Xác nhận của trung tâm dịch vụ việc làm về việc đã giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 21. 22. Thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm về việc người
lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề thực hiện theo
Mẫu số 22. 23. Thông báo của người lao động với trung tâm dịch vụ việc
làm khi thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo
quy định thực hiện theo Mẫu số 23. 24. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện theo
Mẫu số 24. 25. Biên bản bàn giao sổ bảo hiểm xã hội thực hiện theo Mẫu
số 25. 26. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội về việc phê duyệt Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề và duy trì việc làm của người sử dụng lao động thực hiện theo Mẫu số
26. 27. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc
làm cho người lao động thực hiện theo Mẫu số 27. 28. Thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn
vị theo Mẫu số 28. 29. Thông báo về tình hình biến động lao động của người sử
dụng lao động thực hiện theo Mẫu số 29. 30. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo
hiểm thất nghiệp 6 tháng đầu năm, 01 năm thực hiện theo Mẫu số 30. 31. Trung tâm dịch vụ việc làm báo cáo Sở Lao động-Thương
binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình
thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng thực hiện theo Mẫu số 31. 32. Trung tâm dịch vụ việc làm báo cáo Sở Lao động-Thương
binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình
thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng đầu năm, 01 năm thực hiện theo Mẫu số
32. 33. Người sử dụng lao động báo cáo Sở Lao động-Thương binh
và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp hằng năm thực hiện theo Mẫu
số 33. 34. Quyết định thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số
34. 35. Quyết định thu hồi tiền hỗ trợ học nghề theo Mẫu số
35. 36. Quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu
số 36. Chương VIII 2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất
nghiệp; b) Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2013
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số
32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010. 3. Những trường hợp tính thời hạn theo dương lịch tại Thông
tư này mà ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần
thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản
ánh về Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp
thời./. - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Wetsite Bộ LĐTBXH; - Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, VL (30). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|