|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 38/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 03 tháng
4 năm 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm
2006; Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa
đổi, bổ sung Điều
6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm
2016; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng. Nghị định này quy định về khu vực và công việc người lao
động không được đến làm việc ở nước ngoài; giấy phép, điều kiện và thủ tục cấp,
đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài; tiền ký quỹ, quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp thực
hiện hợp đồng nhận lao động thực tập; điều kiện hoạt động đưa người lao động đi
làm việc tại lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc), đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản và
đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông; trách
nhiệm của các cơ quan có liên quan. 1. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình
thức quy định tại Điều 6 của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. Điều 3. Khu vực và công việc người lao động không được
đến làm việc ở nước ngoài 1. Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra
chiến sự, khu vực đang bị nhiễm xạ, khu vực bị nhiễm độc, khu vực đang có dịch
bệnh đặc biệt nguy hiểm. 2. Danh mục công việc người lao động không được đến làm
việc ở nước ngoài theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này. Mục 1. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI
LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI Điều 4. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài 1. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp. 2. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài in trên giấy bìa cứng kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), có
hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu
đen. 3. Nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này. 1. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm
nhận Giấy phép. 2. Việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép được
thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí. Mục 2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA
NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI Điều 6. Điều kiện về loại hình doanh nghiệp và vốn pháp
định Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp dịch vụ) là công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh được thành lập và hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện sau đây về
vốn: 1. Vốn pháp định không thấp hơn 5.000.000.000 đồng (năm
tỷ Việt Nam đồng). 2. Có chủ sở hữu, tất cả các thành viên, cổ đông là nhà
đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư. Điều 7. Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài Nội dung của Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận
lao động, được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này. 1. Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết
cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ (sau đây gọi là bộ máy)
bao gồm: a) Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động trước khi đi làm việc ở nước ngoài gồm bộ phận đào tạo và bộ phận quản lý
học viên; b) Các phòng nghiệp vụ thực hiện hoạt động đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài với nhiệm vụ khai thác thị trường ngoài nước,
tuyển chọn lao động, quản lý lao động làm việc ở nước ngoài, hỗ trợ lao động về
nước, tài chính; c) Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết và các phòng
nghiệp vụ phải đảm bảo số lượng nhân viên nghiệp vụ để thực hiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 2. Cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần
thiết cho người lao động thuộc sở hữu của doanh nghiệp dịch vụ hoặc được doanh
nghiệp dịch vụ thuê ổn định theo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật và
phải đáp ứng điều kiện tối thiểu sau: a) Có đủ phòng học và phòng ở cho 100 lao động tại một
thời điểm; b) Diện tích phòng học trung bình 1,4 m2/học viên và
phòng ở trung bình 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản bảo đảm phục vụ học
tập và sinh hoạt nội trú. 3. Doanh nghiệp dịch vụ lần đầu được cấp Giấy phép hoạt
động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải thực hiện phương án tổ
chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép. Điều 9. Nhân viên nghiệp vụ và người lãnh đạo điều hành
hoạt động 1. Nhân viên nghiệp vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8
Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Ký hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác
định thời hạn với doanh nghiệp dịch vụ; b) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
chấp hành bản án hình sự của toà án, không trong thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm hành nghề hoặc công việc; c) Trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở
lên; d) Nhân viên nghiệp vụ khai thác thị trường ngoài nước,
tuyển chọn lao động, quản lý lao động làm việc ở nước ngoài và bồi dưỡng kiến
thức cần thiết phải tốt nghiệp một trong các chuyên ngành luật, kinh tế/quản trị
kinh doanh, ngoại ngữ và có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài. 2. Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đáp
ứng điều kiện tại khoản 3 Điều
9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng và điểm b khoản 1 Điều
này. Điều 10. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch
vụ Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 1.000.000.000 đồng (một tỷ
Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam. Tiền
ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ được sử dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Mục 3. HỒ SƠ CẤP, ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA
NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI Hồ sơ cấp Giấy phép gồm văn bản đề nghị của doanh nghiệp
(theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và các giấy tờ
sau: 1. 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
nhất. 2. Các giấy tờ chứng minh điều kiện về vốn theo quy định
tại Điều 13 của Nghị định này. 3. 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký
quỹ. 4. 01 bản chính Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài. 5. 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng
thuê cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động. 6. Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo
điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ theo quy định tại Điều 14 của Nghị
định này. 7. 01 bản sao Điều lệ Công
ty. Hồ sơ đổi Giấy phép gồm văn bản đề nghị của doanh nghiệp
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và các giấy tờ
sau: 1. 01 bản chính Giấy phép đã được
cấp. 2. 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
nhất. 3. 01 bản sao các giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều
8 và Điều 9 của Luật, trong trường hợp
có sự thay đổi, bao gồm: a) Trường hợp thay đổi về vốn: Các giấy tờ chứng minh
điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 13 của Nghị định
này; b) Trường hợp thay đổi về người lãnh đạo điều hành: Giấy
tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động theo quy định tại
Điều 14 của Nghị định này; c) Trường hợp thay đổi về tổ chức bộ máy: Báo cáo về tổ
chức bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài; Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật
chất (nếu thay đổi địa điểm Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần
thiết); d) Trường hợp thay đổi về nhân viên nghiệp vụ: Danh sách
nhân viên nghiệp vụ thuộc bộ máy được thay đổi; giấy tờ chứng minh những nhân
viên mới đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định
này. 4. 01 bản chính Giấy xác nhận đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc
làm ngoài nước đến hết quý trước liền kề. Điều 13. Hồ sơ chứng minh điều kiện về
vốn 1. Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp từ 01 năm trở lên: Báo cáo tài chính năm trước liền kề và báo
cáo tài chính từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép đã
được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban
hành. 2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp dưới 01 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh lần đầu: Báo cáo nguồn
vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài
chính ban hành trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 tháng hoặc hồ sơ góp vốn
thành lập doanh nghiệp bao gồm: a) Bản sao các giấy tờ sau: Biên bản góp vốn của các cổ
đông sáng lập, sổ đăng ký cổ đông, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần đối với công
ty cổ phần; biên bản góp vốn của các thành viên, sổ đăng ký thành viên, giấy
chứng nhận phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên
trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; biên bản góp vốn của thành viên hợp
danh và thành viên góp vốn đối với công ty hợp
danh; b) Giấy nộp tiền vào tài khoản của công ty mở tại ngân
hàng thương mại - đối với cổ đông sáng lập/thành viên sáng lập/chủ sở hữu/thành
viên hợp danh/thành viên góp vốn là cá nhân; séc hoặc ủy nhiệm chi - chuyển tiền
hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định
hiện hành - đối với cổ đông sáng lập/thành viên sáng lập/chủ sở hữu/thành viên
góp vốn là doanh nghiệp; c) Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động
tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép (trường hợp vốn góp bằng tiền) hoặc chứng thư của tổ chức có chức năng
định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn còn hiệu
lực tối thiểu 30 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm tài liệu chứng minh về
việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo quy định tại Luật Doanh nghiệp
(trường hợp vốn góp bằng tài sản). Điều 14. Hồ sơ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo
điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ Hồ sơ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành
hoạt động và nhân viên nghiệp vụ gồm các giấy tờ
sau: 1. 01 bản sao bằng cấp chuyên
môn. 2. 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của
pháp luật. 3. 01 bản sao Hợp đồng lao động (nếu
có). 4. 01 bản sao tài liệu thể hiện kinh nghiệm làm việc
trước đây đối với người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định này (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp
đồng lao động hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm). TIỀN KÝ QUỸ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC
TẬP Điều 15. Tiền ký quỹ thực hiện Hợp đồng nhận lao động
thực tập 1. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp
doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong việc đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay
nghề. 2. Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề thực hiện việc ký quỹ vào tài
khoản tại ngân hàng thương mại. 3. Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp ký kết hợp đồng
ký quỹ phù hợp với nội dung quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên
quan. Ngân hàng nhận ký quỹ xác nhận việc doanh nghiệp ký quỹ tại ngân hàng theo
Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này. Điều 16. Mức tiền ký quỹ thực hiện Hợp đồng nhận lao động
thực tập Mức tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề bằng 10% tiền vé
máy bay một lượt hạng phổ thông tại thời điểm doanh nghiệp ký quỹ từ nước mà
người lao động đến làm việc về Việt Nam tính theo số lượng người lao động đi làm
việc ở nước ngoài trong Hợp đồng nhận lao động thực tập đã đăng
ký. Điều 17. Sử dụng, tất toán tài khoản tiền ký quỹ thực
hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền sử dụng
tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; xác nhận để
ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản cho doanh nghiệp đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề theo
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập
nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền
sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; xác
nhận để ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản cho doanh nghiệp
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay
nghề theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức
thực tập nâng cao tay nghề có thời gian từ 90 ngày trở
lên. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu ngân hàng cho rút tiền ký quỹ
hoặc trích tài khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp để sử dụng cho các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ hoặc
trích tài khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho
đủ mức ký quỹ quy định. Nếu doanh nghiệp không thực hiện, ngân hàng có trách
nhiệm gửi văn bản thông báo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM
VIỆC TẠI LÃNH THỔ ĐÀI LOAN Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm
tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị giới thiệu với phía Đài Loan, được xem xét giới
thiệu với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan (Trung Quốc) để đưa người lao động
đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan, khi đáp ứng các điều kiện sau
đây: 1. Có nhân viên nghiệp vụ bồi dưỡng kiến thức cần thiết
chuyên trách thị trường Đài Loan với ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong hoạt động
đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài
Loan. 2. Nhân viên khai thác thị trường ngoài nước và nhân viên
quản lý lao động làm việc ở nước ngoài có chứng chỉ tiếng Trung trình độ tối
thiểu HSK5 hoặc TOCFL4 hoặc tương đương. Điều 19. Hồ sơ, thủ tục giới thiệu doanh nghiệp đưa người
lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan 1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu bao
gồm: a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này; b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại khoản 1
và 2Điều 18 của Nghị định này (nếu thay đổi so với hồ sơ doanh nghiệp tại Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội). 2. Thủ tục giới thiệu: a) Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Thư giới thiệu doanh nghiệp
dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan (Trung Quốc). Trường hợp không
cấp Thư giới thiệu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do. 1. Doanh nghiệp dịch vụ phải tổ chức bồi dưỡng kiến thức
(ít nhất 74 tiết), bổ túc tay nghề và dạy tiếng Trung cho người lao động trước
khi đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc) theo yêu cầu của bên tiếp
nhận. 2. Doanh nghiệp dịch vụ phải tổ chức bồi dưỡng kiến thức
cần thiết (ít nhất 134 tiết), đào tạo về kỹ năng làm công việc chăm sóc người
bệnh tại gia đình (ít nhất 120 tiết), và dạy tiếng Trung (ít nhất 267 tiết) cho
người lao động lần đầu tiên đi làm chăm sóc người bệnh tại gia
đình. 3. Doanh nghiệp dịch vụ gửi 01 bản chính danh sách lao
động dự kiến xuất cảnh (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, số hộ
chiếu, số điện thoại liên hệ, bên tiếp nhận người lao động) trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xác nhận chậm nhất
05 ngày làm việc trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho người
lao động. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI THỰC
TẬP KỸ NĂNG TẠI NHẬT BẢN Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong vòng 02 năm
tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị giới thiệu với phía Nhật Bản, được xem xét giới
thiệu để đưa người lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản khi đáp ứng các
điều kiện sau đây: 1. Có cơ sở vật chất để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và
đào tạo tiếng Nhật đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định
này. 2. Có nhân viên nghiệp vụ chuyên trách thị trường Nhật
Bản với ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong hoạt động đưa người lao động đi thực
tập kỹ năng tại Nhật Bản; nhân viên khai thác thị trường ngoài nước và nhân viên
quản lý lao động làm việc ở nước ngoài có chứng chỉ tiếng Nhật trình độ từ N2
(chuẩn JLPT) hoặc tương đương trở lên. 3. Đáp ứng các tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp đưa người
lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản theo thỏa thuận giữa Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội với cơ quan có thẩm quyền của Nhật
Bản. 1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu bao
gồm: a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này; b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại khoản 1,
2 và 3 Điều 21 của Nghị định này (nếu thay đổi so với hồ sơ doanh nghiệp tại Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội). 2. Thủ tục giới thiệu: a) Doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giới
thiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đưa tên doanh nghiệp dịch vụ vào
danh sách các doanh nghiệp để giới thiệu với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản,
đồng thời có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp dịch vụ thực hiện. Trường hợp không
giới thiệu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản nêu rõ lý
do. Điều 23. Nguyên tắc hợp tác giữa doanh nghiệp dịch vụ của
Việt Nam với tổ chức quản lý của Nhật Bản Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất với cơ
quan có thẩm quyền của Nhật Bản về nguyên tắc hợp tác giữa doanh nghiệp dịch vụ
của Việt Nam với tổ chức quản lý của Nhật Bản và thông báo cho các doanh nghiệp
dịch vụ về nguyên tắc hợp tác để thực hiện. Điều 24. Quản lý người lao động đi thực tập kỹ năng tại
Nhật Bản Khi số người lao động do doanh nghiệp đưa đi thực tập kỹ
năng tại Nhật Bản từ 200 người trở lên, doanh nghiệp phải cử nhân viên quản lý
lao động thường trực tại Nhật Bản và thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên
lạc của nhân viên này với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Cơ quan đại
diện Việt Nam tại Nhật Bản. Doanh nghiệp dịch vụ không bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong vòng 02 năm
tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu được đưa người lao động đi làm giúp việc
gia đình tại các nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông, khi đáp ứng các điều
kiện sau đây: 1. Có phòng thực hành kỹ năng với các trang thiết bị,
dụng cụ cần thiết để thực hành công việc giúp việc gia đình… phù hợp với văn
hóa, tập quán nước tiếp nhận lao động thuộc khu vực Trung
Đông. 2. Có nhân viên nghiệp vụ với ít nhất 01 năm kinh nghiệm
trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại nước tiếp nhận thuộc khu vực
Trung Đông. 3. Có ít nhất 01 nhân viên quản lý lao động thường trực
tại mỗi nước tiếp nhận lao động thuộc khu vực Trung Đông. Nhân viên này phải có
ít nhất 01 năm kinh nghiệm quản lý lao động ở nước ngoài, thông thạo tiếng Ả Rập
hoặc tiếng Anh trình độ từ B1 (khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu
Âu - CEFR) hoặc tương đương trở lên. 1. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này; b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại Điều 25
của Nghị định này (nếu thay đổi so với hồ sơ doanh nghiệp tại Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội). 2. Thủ tục đăng ký: a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận để doanh
nghiệp đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu
vực Trung Đông. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 1. Doanh nghiệp phải tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần
thiết (ít nhất 74 tiết), đào tạo kỹ năng nghề giúp việc gia đình (ít nhất 145
tiết) và dạy tiếng Ả Rập hoặc tiếng Anh (ít nhất 145 tiết) cho người lao động.
Tổng thời gian đào tạo ít nhất 45 ngày. 2. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu tổ chức
đào tạo, doanh nghiệp gửi 01 bản chính danh sách người lao động (gồm họ và tên,
ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu/số chứng minh thư hoặc số căn cước công dân)
tham gia khóa đào tạo, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và thư điện tử tới
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cập nhật danh sách (nếu có sự thay
đổi). 3. Doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho
người lao động sau khi người lao động đã hoàn thành khóa đào tạo quy định tại
khoản 1 Điều này. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, doanh nghiệp đồng thời gửi
01 bản chính danh sách người lao động (gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số hộ
chiếu) trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và thư điện tử tới Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội. 4. Doanh nghiệp phải cử nhân viên quản lý lao động thường
trực tại nước tiếp nhận quy định tại khoản 3 Điều 25 của Nghị định này trước khi
đưa lao động đi và thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên lạc của nhân viên
này tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Cơ quan đại diện Việt Nam tại
nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông. Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội 1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lý nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, chính sách, cơ chế về người lao động đi làm việc ở nước
ngoài, trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; chỉ
đạo việc tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn liên
quan. 3. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu phát
triển thị trường lao động ngoài nước. 4. Đàm phán, đề nghị cấp có thẩm quyền ký kết điều ước
quốc tế về lao động theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện
điều ước quốc tế; ký kết các thoả thuận quốc tế về lao động theo quy định của
pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc
tế. 5. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn
lao động đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương trình và chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước
ngoài; tổ chức bồi dưỡng nhân viên nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài, nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động thường trực
ở nước ngoài. 6. Quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật. 7. Duy trì và thường xuyên cập nhật trên trang thông tin
điện tử (www.molisa.gov.vn, www.dolab.gov.vn) về nội dung chi tiết của hợp đồng cung ứng lao động,
hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại các thị trường phù hợp với chính
sách, pháp luật liên quan đến lao động nước ngoài của các thị trường đang tiếp
nhận lao động Việt Nam và điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký
kết. 8. Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh
nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc
thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành
chính trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. 10. Tổ chức và thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và hậu kiểm đối với doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. 11. Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công
tác quản lý, xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở
nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ tổ chức Ban Quản lý lao động
trực thuộc Cơ quan đại diện Việt Nam ở những nước, khu vực có nhiều lao động
Việt Nam. 12. Quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm,
đột xuất của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập cho cơ quan quản lý nhà
nước; tổ chức thực hiện việc quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài
bằng mã số. 13. Tổ chức thực hiện công tác thống kê và thông tin về
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. 14. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Y tế, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, các địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan khác
trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Ngoại
giao 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các
bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ về chủ trương, chính sách
về người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài thực hiện các công tác sau: a) Bảo hộ lãnh sự, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại phù hợp với pháp luật Việt Nam,
pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó là thành
viên; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước xử lý
những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở
tại, nghiên cứu và cung cấp thông tin để phát triển thị trường đưa người lao
động đi làm việc ở nước sở tại; c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và
các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thị trường lao động ngoài
nước. Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Công
an 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc tiếp nhận người lao động Việt Nam
bị phía nước tiếp nhận lao động trục xuất hoặc bị buộc về nước theo quy định tại
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nắm tình
hình các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi đưa người Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc lợi dụng hình thức đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng để đưa người Việt Nam sang nước ngoài với mục đích
khác. Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Y
tế Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm của các cơ
sở y tế trong việc tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương 1. Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động đi làm
việc ở nước ngoài tại địa phương. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban
nhân dân cấp dưới: a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng; b) Giới thiệu người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật,
chấp hành tốt các quy định của pháp luật để tham gia dự tuyển đi làm việc ở nước
ngoài; c) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp
tuyển lao động tại địa phương và quản lý người lao động của địa phương làm việc
ở nước ngoài; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của
pháp luật; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời các vi phạm
trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp
tại địa phương; e) Tổ chức tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay
nghề. Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quy định
tại điểm a,
b và c khoản 2 Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng 1. Tham gia ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội về việc cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài cho các doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 2. Phối hợp chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến
người lao động do doanh nghiệp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý đưa đi làm việc ở
nước ngoài trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá
sản. 3. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thuộc phạm vi
quản lý giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến quyền lợi của người lao
động đi làm việc ở nước ngoài. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật. 5. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản
lý người lao động làm các ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản
lý. 1. Doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành có trách nhiệm rà soát, kịp thời điều chỉnh về tổ chức bộ máy,
nhân sự, cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị
định này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành. 2. Doanh nghiệp dịch vụ đã được chấp thuận để đưa người
lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc), thực tập kỹ năng tại
Nhật Bản và giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có trách nhiệm rà soát, kịp thời điều
chỉnh về nhân sự, cơ sở vật chất để phù hợp với quy định tại các Chương IV, V và
VI của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành. 3. Doanh nghiệp dịch vụ có trách nhiệm đăng tải trên
trang thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin về tổ chức bộ máy, nhân
sự, cơ sở vật chất theo điều kiện quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định
này; nội dung liên quan đến điều kiện theo quy định tại các Chương IV, V và VI
của Nghị định này và cập nhật khi có sự thay đổi. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5
năm 2020. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 126/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng. 3. Bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng
7 năm 2007 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về
tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy
chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi
làm việc ở nước ngoài. 4. Bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật sau
đây: a) Điểm
1 và 2 Phần IV của Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động
trước khi đi làm việc ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số
18/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm
2007 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình bồi
dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước
ngoài; b) Điểm
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Mục I Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng; c) Nội dung quy định về tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay
nghề tại Mục II Thông tư liên
tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc quản lý và sử dụng tiền
ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng. 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định
này./. TM. CHÍNH PHỦ DANH MỤC CÔNG VIỆC NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐƯỢC ĐẾN LÀM VIỆC
Ở NƯỚC NGOÀI 1. Công việc massage làm việc tại các nhà hàng, khách sạn
hoặc các trung tâm giải trí. 2. Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ, chất
độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm), tiếp
xúc thường xuyên với mangan, điôxit thủy ngân. 3. Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác
quặng phóng xạ các loại. 4. Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên
với các hóa chất axit nitơric, natri sunfat, disunfua cacbon, các loại thuốc trừ
sâu, diệt cỏ, diệt chuột, sát trùng, chống mối mọt có độc tính
mạnh. 5. Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá
mập. 6. Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất
lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương). 7. Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc
mồ mả./. CÁC BIỂU MẪU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC
NGOÀI Mẫu số 01 Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài Mẫu số 02 Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài Mẫu số 03 Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài Mẫu số 04 Văn bản đề nghị đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài Mẫu số 05 Giấy xác nhận nộp tiền ký
quỹ Mẫu số 06 Văn bản đề nghị giới thiệu với cơ quan có thẩm
quyền của Đài Loan (Trung Quốc) Mẫu số 07 Văn bản đề nghị giới thiệu doanh nghiệp với cơ quan
có thẩm quyền của Nhật Bản Mẫu số 08 Đăng ký tham gia đưa người lao động đi làm giúp
việc gia đình tại .... BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Số: ……/LĐTBXH-GP Cấp ngày…tháng…năm… Cấp đổi lần
thứ…ngày…tháng…năm… BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm
2006; Căn cứ Nghị định số …/2020/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; Xét đề nghị của ……….(1)
……………và Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho
phép…………………………(2)…………………………… Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:..................................................................................... Mã số doanh nghiệp: .................đăng ký lần đầu ngày
… tháng… năm...; thay đổi lần thứ …(nếu có) ngày.....tháng.......năm......nơi
cấp.......................... Địa chỉ trụ sở
chính:….………...................................................................
Điện thoại:
..…………Email:….........................Website…………...........
Người đại diện theo pháp
luật:............................ (3).................................. được
hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. Điều 2. ………...
……………………(4)….……………………………. có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành
của pháp luật về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực
kể từ ngày ký./. Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG Ghi chú: (1) Chức danh của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài. (2) Tên công ty viết bằng tiếng
Việt. (3) Họ tên người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài. (4) Tên công ty viết bằng tiếng
Việt. TÊN DOANH
NGHIỆP ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG ĐƯA NGƯỜI LAO
ĐỘNG 1. Thông tin cơ bản về doanh
nghiệp: Tên công ty viết bằng tiếng Việt; loại hình doanh nghiệp;
ngành nghề kinh doanh; cơ cấu, tổ chức hiện tại của doanh nghiệp; số lượng lao
động doanh nghiệp đang sử dụng; hình thức và thời hạn hợp đồng lao động ký với
người lao động. 2. Dự kiến thị trường đưa người lao động đến làm việc ở
nước ngoài: Khả năng mở và khai thác thị trường lao động ngoài nước;
dự kiến đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo số lượng, ngành nghề và thị
trường trong thời gian 03 năm kể từ khi được cấp giấy
phép. 3. Phương án tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài: a) Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động trước khi đi làm việc ở nước ngoài: bộ phận quản lý đào tạo và bộ phận quản
lý học viên; chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận; b) Các phòng nghiệp vụ thực hiện hoạt động đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài, chức năng nhiệm vụ từng phòng; số lượng nhân viên
nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, nhiệm
vụ được giao của từng nhân viên nghiệp vụ. 4. Phương án thực hiện hoạt động đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài: a) Tuyển chọn lao động; b) Dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi
dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước
ngoài; c) Quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
lao động đi làm việc ở nước ngoài; d) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao
động đi làm việc ở nước ngoài. 5. Phương án tài chính thực hiện hoạt động dịch vụ đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài: a) Dự kiến cụ thể chi phí của người lao động khi đi làm
việc ở nước ngoài đối với từng thị trường, tổng chi phí người lao động phải nộp
khi xuất cảnh; b) Lương cơ bản và thu nhập dự kiến của người lao động
khi đi làm việc ở nước ngoài; c) Dự kiến doanh thu, chi phí và ngh a vụ tài chính của
doanh nghiệp đối với Nhà nước trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài trong thời gian 03 năm kể từ khi được cấp giấy
phép; d) Phương án hỗ trợ, giải quyết chi phí khi người lao
động gặp rủi ro./. TÊN DOANH
NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……… …..., ngày ... tháng
... năm ... Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 1. Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:…........................................................
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:..................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở
chính:................................................................................ Điện thoại: .................; E-mail: ................;
Website……………......……. 3. Người đại diện theo pháp luật:………....
............................................... Chức
danh:….……………………....…………....………………………. 4. Mã số doanh nghiệp: ............ đăng ký lần đầu ngày
... tháng ... năm ..., thay đổi lần thứ …(nếu có) ngày... tháng ... năm ... nơi
cấp…........................... 5. Vốn điều lệ/Vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp
Giấy phép: ...… Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt
động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, ngh a
vụ theo đúng quy định của pháp luật về đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. Hồ sơ kèm theo gồm: 1.
................................................................................................................. 2................................................................................................................... 3.
................................................................................................................. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT TÊN DOANH
NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……… …..., ngày ... tháng
... năm ... Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 1. Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:..........................................................
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:..................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở
chính:................................................................................ Điện thoại: .......................; E-mail:
...............................Website………… 3. Người đại diện theo pháp luật:
............................................................... 4. Mã số doanh nghiệp: ..............đăng ký lần đầu
ngày... tháng ... năm ..., thay đổi lần thứ … ngày ... tháng ... năm ... nơi
cấp……; lý do thay đổi đăng ký doanh
nghiệp:………………………………………………………………. 5. Vốn điều lệ/Vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp
Giấy phép: …... 6. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài đã được cấp: - Tên doanh nghiệp được cấp Giấy
phép:…………………….……….…. - Số Giấy phép đã được cấp: …….LĐTBXH-GP ngày… tháng…năm…
Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, ngh a
vụ theo đúng quy định của pháp luật về đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài. Hồ sơ kèm theo gồm: 1.
.............................................................................................................. 2.
............................................................................................................... 3.
............................................................................................................... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT TÊN NGÂN HÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số.../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Hợp đồng ký quỹ số ...
ngày... tháng... năm... đã ký kết giữa doanh nghiệp và ngân
hàng. Ngân hàng: (Tên ngân hàng nơi doanh nghiệp ký
quỹ) XÁC NHẬN Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:...................................................... …….
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:..................................................... Tên công ty viết
tắt:.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................................
Điện
thoại:..............................................Fax:..............................................
Chủ tài khoản:.....................................Chức
danh:...................................... Đã nộp đủ số tiền ký quỹ đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề là: ………………. (Bằng chữ:
……………………..) vào tài khoản số ………………….. tại Ngân
hàng. Giấy xác nhận được lập thành 03 bản: 02 bản giao doanh
nghiệp, 01 bản ngân hàng giữ./. ...., ngày.... tháng....
năm.... TÊN DOANH
NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……… …..., ngày ... tháng
... năm ... Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 1. Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:.......................................................….
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................
Điện thoại: ........................; E-mail:
.....................; Website……….…….. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài số.................../LĐTBXH - GP ngày … tháng ….
năm…… 2. Nhân viên nghiệp vụ chuyên trách thị trường Đài
Loan: STT Nhiệm vụ được
giao Họ tên Ngày tháng năm
sinh Kinh
nghiệm Trình độ chuyên
môn Trình độ ngoại
ngữ Khai thác thị
trường Quản lý lao động Bồi dưỡng kiến thức cần thiết 3. Cơ
sở vật chất để
bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc tại lãnh
thổ Đài Loan (Trung Quốc): - Tên cơ sở:.........................
............................................................................ - Địa
chỉ:.......................................................................................................... - Người phụ trách:
.......................................................................................... - Quy mô đào tạo: + Tổng diện tích:
...m2 + Tổng số học viên/khóa: ...
người + Số phòng học: ... phòng, diện tích: ...
m2/phòng + Số phòng nội trú: ... phòng, diện tích ...
m2/phòng 4. Trong 02 năm trở lại đây, Công ty không bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng. 5. Các tài liệu gửi kèm theo (nếu
có): ....................................................................................................
................ ...................................................................................................
................. .....................................................................................................................
Công ty cam kết các thông tin cung cấp là chính
xác. Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu
Công ty với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan (Trung Quốc) để Công ty được đưa
người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan./. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT TÊN DOANH
NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……… …..., ngày ... tháng
... năm ... Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:...............................................................
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................
Điện thoại: .....................; E-mail:
..........................; Website………...….. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài số.................../LĐTBXH-GP ngày … tháng ….
năm…… Công ty cam kết nội dung đã khai trong Biểu Thông tin
khái quát (kèm theo) là chính xác. Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu
Công ty với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản để Công ty được đưa người lao
động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản./. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DOANH
NGHIỆP DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI THỰC TẬP KỸ NĂNG TẠI NHẬT
BẢN (Kèm theo Công văn số...
ngày...tháng...năm...của...) Tên Công
ty:.............................................................................................
Tên người đại diện theo pháp luật:
...........................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:..................................................................................
Điện thoại: ............................
Email:...................Website:.......................
Ngày thành lập doanh nghiệp:
..................................................................
Ngày chứng
nhận:.....................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:
..........................................................................
Vốn:
..........................................................................................................
Doanh thu (năm gần nhất):
....................................................................... Số nhân viên chính thức (trong đó số nhân viên phụ trách
đưa người lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản):
........................................................... Tên người chịu trách nhiệm thực hiện Chương trình Thực
tập kỹ năng:...... Chức
vụ:.................................................................................................... Địa
chỉ:.....................................................................................................
Điện thoại:
...........................Email:.........................Website:...................
Liên hệ tại Nhật Bản: (Tên
gọi):...................................................................................................
(Tên người đại diện (trường hợp là pháp
nhân):....................................... Điện thoại: ................Fax:............
Email:................Website:................... TÊN DOANH
NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……… …..., ngày ... tháng
... năm ... ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐƯA NGƯỜI LAO
ĐỘNG Tại
..............(1).................... Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 1. Tên công ty viết bằng tiếng
Việt:............................................................
Tên công ty viết bằng tiếng nước
ngoài:.....................................................
Tên công ty viết
tắt:.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................................
Điện thoại: ......................; E-mail:
….................Website…….....…..…… 2. Công ty đăng ký đưa người lao động đi làm giúp việc
gia đình tại ........................theo Hợp đồng cung ứng lao động làm việc số
................ đã ký ngày...... tháng ...... năm …... với đối tác
......................................................... 3. Cơ sở đào tạo (hoặc liên kết đào tạo) cho người lao
động đi làm giúp việc gia đình tại ....................................... và
nhân viên nghiệp vụ: a) Cơ sở đào tạo (hoặc liên kết đào
tạo) - Tên cơ
sở:...................................................................................................... - Địa
chỉ:........................................................................................................... - Người phụ trách:
.........................................
.................................................. - Quy mô đào tạo: + Tổng diện tích: ...
m2 + Tổng số học viên/khóa: ...
người + Số phòng học: ... phòng, diện tích: ...
m2/phòng + Số phòng nội trú: ... phòng, diện tích ...
m2/phòng + Phòng thực hành: có các trang thiết bị, dụng cụ bao
gồm....... b) Nhân viên nghiệp vụ: - Nhân viên nghiệp vụ
có...............năm kinh nghiệm hoạt động đưa người lao động sang
..................................(tên nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông),
cụ thể là:
Ông/bà......................................................................... - Nhân viên bồi dưỡng kiến thức cần thiết: số lượng: ...
người, cụ thể: ..............
............................................................................................................... - Nhân viên đào tạo kỹ năng nghề giúp việc gia đình (nếu
có): số lượng: ... người, cụ
thể:................................................................................................... - Nhân viên dạy tiếng Ả Rập (nếu có): số lượng: ....., cụ
thể: ............... .... 4. Nhân viên quản lý lao động thường trực tại
................................ - Họ
tên:...........................................................ngày ... tháng...
năm sinh ... - Thời gian dự kiến cử đi: ...........hoặc đã cử đi vào
ngày... tháng... năm... - Số điện thoại liên hệ (tại nước tiếp nhận lao
động):..................................... 5. Các tài liệu gửi kèm theo bao
gồm: ....................................................................................................
.................... ...................................................................................................
..................... .........................................................................................................................
Công ty cam kết các thông tin cung cấp là chính
xác. Công ty cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ
theo đúng quy định của pháp luật về đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình
tại ....................../. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT Ghi chú: (1) Tên nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung
Đông |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|