|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CÁC SỰ KIỆN
PHÁT SINH SAU NGÀYKẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM (ban hành
và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005của Bộ trưởng Bộ Tài
chính) QUY ĐỊNH CHUNG 01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn
các trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh báo cáo tài chính, các nguyên tắc và
phương pháp điều chỉnh báo cáo tài chính khi có những sự kiện phát sinh sau ngày
kết thúc kỳ kế toán năm; giải trình về ngày phát hành báo cáo tài chính và các
sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Nếu các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
không phù hợp với nguyên tắc hoạt động liên tục thì doanh nghiệp không được lập
báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục. 02. Chuẩn mực này áp dụng cho việc kế toán và trình bày
thông tin về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. 03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như
sau: Các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kỳ kế toán năm: Là những sự kiện có ảnh
hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng
thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài
chính. Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm: (a) Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ
kế toán năm cần điều chỉnh: Là những sự kiện phát sinh
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại
trong năm tài chính cần phải điều chỉnh trước khi lập báo cáo tài
chính. (b) Các
sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh:
Là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng
về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính nhưng không phải điều chỉnh trước
khi lập báo cáo tài chính. Ngày phát hành báo cáo tài
chính:
Là ngày, tháng, năm ghi trên báo cáo tài chính mà Giám đốc (hoặc người được ủy
quyền) của đơn vị kế toán ký duyệt báo cáo tài chính để gửi ra bên ngoài doanh
nghiệp. 04. Quy trình phát hành báo cáo tài chính phụ thuộc vào
cơ cấu quản lý, yêu cầu và thủ tục cần tuân thủ về lập, soát xét, kiểm tra và
phát hành báo cáo tài chính. 05. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm bao gồm tất cả các sự kiện phát sinh đến ngày phát hành báo cáo tài
chính. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Ghi nhận và xác định Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
cần điều chỉnh 06. Doanh nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi
nhận trong báo cáo tài chính để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm cần điều chỉnh. 07. Ví dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ
kế toán năm cần điều chỉnh đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã
ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán hoặc ghi nhận những khoản mục mà trước đó
chưa được ghi nhận, gồm: (a) Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm,
xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán
năm, đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước;
ghi nhận những khoản dự phòng mới hoặc ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải
trả mới. (b) Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
cung cấp bằng chứng về một tài sản bị tổn thất trong kỳ kế toán năm, hoặc giá
trị của khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với tài sản này cần phải điều
chỉnh, ví dụ như: (i) Khách hàng bị phá sản sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm đã chứng minh khoản phải thu của khách hàng trên Bảng cân đối kế toán cần
phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm. (ii) Hàng tồn kho được bán
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về giá trị thuần có thể
thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm của hàng tồn
kho. c) Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá
gốc của tài sản đã mua hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế
toán năm. d) Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng
báo cáo tài chính không được chính xác. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
không cần điều chỉnh 08. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh các số liệu đã ghi
nhận trong báo cáo tài chính về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm không cần điều chỉnh. 09. Ví dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ
kế toán năm không cần điều chỉnh như: Việc giảm giá trị thị trường của các khoản
đầu tư vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong khoảng
thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
Sự giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư thường không liên quan đến giá
trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp không phải
điều chỉnh số liệu đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán đối với các khoản
đầu tư, tuy nhiên có thể bổ sung giải trình theo quy định tại đoạn
19. Cổ tức 10. Nếu cổ tức của cổ đông được công bố sau ngày
kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp không phải ghi nhận các khoản cổ tức này
như là các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế
toán năm. 11. Nếu cổ tức được công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính, thì khoản cổ tức này không
phải ghi nhận là nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày trong
Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21
“Trình bày báo cáo tài chính”. Hoạt động liên tục 12. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể doanh nghiệp, ngừng sản xuất kinh doanh, thu
hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản thì doanh nghiệp không được lập báo
cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục. 13. Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài
chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm thì phải xem xét nguyên tắc hoạt
động liên tục có còn phù hợp để lập báo cáo tài chính hay không. Nếu nguyên tắc
hoạt động liên tục không còn phù hợp để lập báo cáo tài chính nữa thì doanh
nghiệp phải thay đổi căn bản cơ sở kế toán chứ không phải chỉ điều chỉnh số liệu
đã ghi nhận theo cơ sở kế toán ban đầu. 14. Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”
quy định phải giải trình trong trường hợp: a) Báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở nguyên tắc
hoạt động liên tục. b) Ban Giám đốc nhận thấy có vấn đề không chắc chắn trọng
yếu liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện dẫn đến những nghi ngờ về khả năng
hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Những sự kiện hoặc điều kiện quy định phải
giải trình này có thể phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. Trình bày báo cáo tài
chính Ngày phát hành báo cáo tài
chính 15. Doanh nghiệp phải trình bày ngày phát hành
báo cáo tài chính và người quyết định phát hành. Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp
hoặc người khác có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi báo cáo tài chính trước khi phát
hành, doanh nghiệp phải trình bày việc này. 16. Điều quan trọng đối với người sử dụng báo cáo tài
chính là phải biết là báo cáo tài chính không phản ánh các sự kiện phát sinh sau
ngày phát hành. Trình bày về sự kiện tồn tại trong kỳ kế toán
năm 17. Nếu doanh nghiệp nhận được thông tin sau
ngày kết thúc kỳ kế toán năm về các sự kiện tồn tại trong kỳ kế toán năm, doanh
nghiệp phải trình bày về các sự kiện này trên cơ sở xem xét những thông tin
mới. 18. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải trình bày
trong báo cáo tài chính để phản ánh thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm, ngay cả khi thông tin này không ảnh hưởng đến các số liệu đã trình bày
trong báo cáo tài chính. Ví dụ: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có bằng chứng
về việc sẽ xảy ra một khoản nợ tiềm tàng đã tồn tại trong kỳ kế toán năm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
không cần điều chỉnh 19. Nếu các sự kiện không cần điều chỉnh phát
sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là trọng yếu, việc không trình bày các sự
kiện này có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng khi dựa trên
các thông tin của báo cáo tài chính. Vì vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với
các sự kiện trọng yếu không cần điều chỉnh về: (a) Nội dung và số liệu của sự
kiện; (b) Ứớc tính ảnh hưởng về tài chính, hoặc lý do không thể
ước tính được các ảnh hưởng này. 20. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm không cần điều chỉnh cần phải trình bày trên báo cáo tài chính,
như: (a) Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực
kế toán “Hợp nhất kinh doanh” hoặc việc thanh lý công ty con của tập
đoàn; (b) Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh lý
tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc
tham gia vào một hợp đồng ràng buộc để bán tài sản hoặc thanh toán các khoản
nợ; (c) Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị
lớn; (d) Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn, bão lụt;
(e) Thực hiện tái cơ cấu chủ
yếu; (f) Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ phiếu
thường; (g) Thay đổi bất thường, quan trọng về giá bán tài sản
hoặc tỷ giá hối đoái. (h) Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài sản,
nợ thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại; (i) Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng hoặc
những khoản nợ tiềm tàng; (j) Xuất hiện những vụ kiện tụng
lớn./. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|