|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1.1. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm là những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến báo cáo tài chính
đã xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày
phát hành báo cáo tài chính, gồm hai loại: (a)
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh là những
sự kiện có các bằng chứng bổ sung về các sự kiện tồn tại vào ngày kết thúc kỳ kế
toán năm cần phải điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài
chính; (b)
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh là
những sự kiện có dấu hiệu về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính không ảnh
hưởng đến báo cáo tài chính nên không cần phải điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo
tài chính. 1.2. Doanh nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi
nhận trong báo cáo tài chính để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm cần điều chỉnh. Trường hợp này, doanh nghiệp
phải: -
Điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong sổ kế toán và các thông tin đã trình
bày trong báo cáo tài chính; hoặc -
Ghi nhận những khoản mục mà trước đó chưa được ghi
nhận. 1.3. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm cần điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính phải là các sự kiện cung cấp
bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính và phải xác định được
(định lượng được). 1.4. Việc điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính về
những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được thực hiện theo
một trong ba phương pháp điều chỉnh sổ kế toán quy định trong Luật Kế toán như:
Phương pháp cải chính, phương pháp ghi số âm hoặc phương pháp ghi bổ
sung. 1.5. Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ
kế toán năm không cần điều chỉnh, doanh nghiệp có thể trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo
tài chính. 1.6. Các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành báo cáo tài
chính không thuộc phạm vi áp dụng và hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 23 “Các
sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” và hướng dẫn tại Thông tư
này. 1.7. Đối với các khoản cổ tức của cổ đông công bố sau
ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh
nghiệp không phải ghi nhận là các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán
tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, mà được trình bày trong Bản thuyết minh báo
cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài
chính”. 1.8. Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Ban
Giám đốc xác nhận có dự kiến thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động, ngừng sản xuất,
kinh doanh, phá sản hoặc giải thể thì doanh nghiệp không được lập báo cáo tài
chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục. Trường hợp này báo cáo tài chính
phải được lập trên cơ sở hoạt động không liên tục.
Khi
nhận thấy sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, kết quả kinh doanh bị giảm sút đáng
kể và tình hình tài chính xấu đi nghiêm trọng thì doanh nghiệp phải xem xét
nguyên tắc hoạt động liên tục có còn phù hợp để lập báo cáo tài chính hay không.
Nếu nguyên tắc hoạt động liên tục không còn phù hợp để lập báo cáo tài chính khi
có dự kiến theo một trong các tình trạng trên thì doanh nghiệp phải thay đổi căn
bản cơ sở kế toán và lập báo cáo tài chính chứ không chỉ điều chỉnh lại số liệu
đã ghi nhận theo cơ sở kế toán ban đầu. 2.1. Hướng dẫn kế toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh 2.1.1. Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến
ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp nhận được thông tin về các sự
kiện xác nhận nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm đòi hỏi phải
điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước, ghi nhận những khoản dự
phòng mới hoặc ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải trả
mới. Ví
dụ: Kết luận của toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm xác nhận doanh nghiệp
sản xuất ô tô Hoà Bình có nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm dự
kiến sẽ phải thanh toán chi phí bảo hành sản phẩm cao hơn số dự phòng chi phí
bảo hành đã lập. Trường hợp này doanh nghiệp Hoà Bình phải điều chỉnh tăng dự
phòng chi phí bảo hành đã lập để đảm bảo đủ nguồn thực hiện nghĩa vụ chi trả về
bảo hành sản phẩm cho khách hàng. Căn cứ vào số dự phòng chi phí bảo hành sản
phẩm phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán điều chỉnh sổ kế toán khoản dự
phòng chi phí bảo hành sản phẩm cho khách hàng như
sau: a.
Căn cứ vào khoản dự phòng bảo hành sản phẩm cần phải lập thêm,
ghi: Nợ
TK 641 – Chi phí bán hàng (Số dự phòng cần phải lập
thêm) Có
TK 352 – Dự phòng phải trả. b.
Kết chuyển tăng chi phí bán hàng để xác định kết quả,
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 641 – Chi phí bán hàng. c.
Điều chỉnh giảm Thuế TNDN phải nộp (nếu có) và điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN
hiện hành, ghi: Nợ
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
(Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ),
ghi: Nợ
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. d.
Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối (Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển
cuối kỳ), ghi: Nợ
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm
nay) Có
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. * Doanh
nghiệp có thể lập các bút toán điều chỉnh theo phương pháp ghi số âm (ghi đỏ)
bằng số chênh lệch giữa số đã ghi lớn hơn số đúng, như
sau: Ngoài bút toán điều chỉnh sổ kế toán như điểm a, b ở
trên, kế toán còn điều chỉnh sổ kế toán bằng các bút
toán: +
Điều chỉnh giảm (ghi số âm) số thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh giảm (ghi số âm)
chi phí thuế TNDN hiện hành, được xác định bằng số chênh lệch giữa số thuế TNDN
phải nộp đã ghi lớn hơn số thuế TNDN phải nộp sau khi đã điều chỉnh. Số chênh
lệch điều chỉnh giảm (ghi số âm) số thuế TNDN phải nộp,
ghi: Nợ
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có
TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời điều chỉnh bút toán kết chuyển giảm (ghi số âm)
chi phí thuế TNDN hiện hành (nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ),
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. +
Điều chỉnh bút toán kết chuyển lãi giảm (ghi số âm) (nếu đã thực hiện bút toán
kết chuyển lãi cuối kỳ) được xác định bằng số chênh lệch giữa số lãi đã kết
chuyển lớn hơn số lãi sau khi đã điều chỉnh. Số chênh lệch điều chỉnh bút toán
kết chuyển lãi giảm (ghi số âm), ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối. 2.1.2. Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến
ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp nhận được thông tin cung cấp bằng
chứng về một tài sản bị tổn thất trong kỳ kế toán năm, hoặc giá trị của khoản
tổn thất được ghi nhận từ trước đối với tài sản này cần phải điều chỉnh thì xử
lý như sau: Ví
dụ: Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài
chính, doanh nghiệp bán hàng tồn kho và có bằng chứng về giá trị thuần có thể
thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm của hàng tồn kho bị giảm giá thì
doanh nghiệp phải căn cứ vào giá bán hàng tồn kho để tính toán số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập cho lượng hàng tồn kho này. Căn cứ vào số dự phòng
phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán phải điều chỉnh trên sổ kế toán khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: a.
Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập lớn hơn số dự phòng đã
lập: Căn
cứ chênh lệch giữa số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng đã lập, kế toán điều
chỉnh sổ kế toán có thể theo một trong hai cách
sau: (1) Ghi tăng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi
tăng giá vốn hàng bán: Nợ
TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chênh lệch số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng
đã lập) Có
TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. (2) Kết chuyển tăng giá vốn hàng bán để xác định kết quả,
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 632 – Giá vốn hàng bán. (3) Điều chỉnh giảm Thuế TNDN phải nộp (nếu có),
ghi: Nợ
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành. Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
sang TK 911 (nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ),
ghi: Nợ
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành Có
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. (4) Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối (nếu đã thực
hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi: Nợ
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (Tk 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm
nay) Có
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. * Doanh
nghiệp có thể lập các bút toán điều chỉnh theo phương pháp ghi số âm (ghi đỏ)
bằng số chênh lệch giữa số đã ghi lớn hơn số đúng, như
sau: Ngoài bút toán điều chỉnh sổ kế toán như điểm (1), (2) ở
trên, kế toán còn điều chỉnh sổ kế toán như
sau: +
Điều chỉnh giảm (ghi số âm) số thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh giảm (ghi số âm)
chi phí thuế TNDN hiện hành (nếu có), được xác định bằng số chênh lệch giữa số
thuế TNDN phải nộp đã ghi lớn hơn số thuế TNDN phải nộp sau khi đã điều chỉnh.
Số chênh lệch điều chỉnh giảm (ghi số âm) số thuế TNDN phải nộp,
ghi: Nợ
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có
TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời điều chỉnh bút toán kết chuyển giảm (ghi số âm)
chi phí thuế TNDN hiện hành (nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ),
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. +
Điều chỉnh bút toán kết chuyển lãi giảm (ghi số âm) (nếu đã thực hiện bút toán
kết chuyển lãi cuối kỳ) được xác định bằng số chênh lệch giữa số lãi đã kết
chuyển lớn hơn số lãi sau khi đã điều chỉnh. Số chênh lệch điều chỉnh bút toán
kết chuyển lãi giảm (ghi số âm), ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối. b.
Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã
lập: Căn
cứ chênh lệch giữa số dự phòng phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập, kế toán điều
chỉnh sổ kế toán có thể theo cách sau: (1)
Ghi giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi giảm giá vốn hàng
bán Nợ
TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có
TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chênh lệch số dự phòng phải lập nhỏ hơn số dự phòng
đã lập). (2)
Kết chuyển giảm giá vốn hàng bán để xác định kết quả,
ghi: Nợ
TK 632 – Giá vốn hàng bán Có
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. (3)
Điều chỉnh tăng thuế TNDN phải nộp (nếu có),
ghi: Nợ
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời kết chuyển tăng chi phí thu nhập doanh nghiệp
hiện hành sang TK 911 (Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ),
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. (4)
Điều chỉnh tăng lợi nhuận chưa phân phối (Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển
cuối kỳ), ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm
nay) Có
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối. *
Doanh nghiệp có thể lập các bút toán điều chỉnh theo phương pháp ghi số âm (ghi
đỏ) số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn số dự
phòng đã lập như sau: (1) Ghi giảm (ghi đỏ) dự phòng giảm giá hàng tồn kho và
ghi giảm giá vốn hàng bán số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập: Nợ
TK 632 – Giá vốn hàng bán Có
TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. (2) Kết chuyển giảm (ghi đỏ) giá vốn hàng bán về số chênh
lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập,
ghi: Nợ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
TK 632 – Giá vốn hàng bán. (3) Điều chỉnh tăng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nôp
(nếu có) và điều chỉnh tăng lợi nhuận chưa phân phối trên sổ kế toán như điểm
(3) (4) ở trên. 2.1.3. Các trường hợp khác về xác nhận nghĩa vụ hoặc ảnh
hưởng đến giá trị tài sản thì doanh nghiệp căn cứ vào các hướng dẫn trên để ghi
nhận các bút toán điều chỉnh phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số 23
“Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm”. 2.1.4. Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến
trước ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát hiện những gian lận và
sai sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính không được chính xác thì tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể (có kết luận xử lý hoặc chưa), đơn vị lập chứng từ kế toán và
thực hiện các bút toán điều chỉnh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính phù hợp
với quy định của Chuẩn mực kế toán số 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực
này. 2.2. Trình bày báo cáo tài
chính 2.2.1. Trình bày về sự kiện tồn tại trong kỳ kế toán
năm Nếu
doanh nghiệp nhận được thông tin sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về các sự kiện
tồn tại trong kỳ kế toán năm, doanh nghiệp phải trình bày về các sự kiện này
trên cơ sở xem xét những thông tin mới. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp
phải trình bày trong báo cáo tài chính để phản ánh thông tin nhận được sau ngày
kết thúc kỳ kế toán năm, ngay cả khi thông tin này không ảnh hưởng đến các số
liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính. Ví dụ: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm có bằng chứng về việc sẽ xảy ra một khoản nợ tiềm tàng đã tồn tại trong kỳ
kế toán năm. 2.2.2. Trình
bày các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều
chỉnh Nếu
các sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là
trọng yếu, việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh hưởng đến quyết định
kinh tế của người sử dụng khi dựa trên các thông tin của báo cáo tài chính. Vì
vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với các sự kiện trọng yếu không cần điều
chỉnh về: Nội dung và số liệu của sự kiện; ước tính ảnh hưởng về tài chính, hoặc
lý do không thể ước tính được các ảnh hưởng
này. Các
sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh cần phải
trình bày trên báo cáo tài chính, như: -
Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh
doanh" hoặc việc thanh lý công ty con của tập
đoàn; -
Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh lý tài sản hoặc thanh toán các
khoản nợ liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham gia vào một hợp đồng ràng
buộc để bán tài sản hoặc thanh toán các khoản
nợ; -
Hàng bán bị trả lại; -
Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị
lớn; -
Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn, bão lụt;
-
Thực hiện tái cơ cấu chủ yếu; -
Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ phiếu phổ
thông; -
Thay đổi bất thường, quan trọng về giá bán tài sản hoặc tỷ giá hối
đoái; -
Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài sản, nợ thuế hiện hành hoặc
thuế hoãn lại; -
Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng hoặc những khoản nợ tiềm
tàng; - Xuất
hiện những vụ kiện tụng lớn. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|