|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHUẨN MỰC SỐ
25 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTVÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY
CON (Ban hành và công bố
theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTCngày 30 tháng 12 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUY ĐỊNH
CHUNG 01. Mục đích của chuẩn mực
này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của
một công ty mẹ và kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính
riêng của công ty mẹ. 02. Chuẩn mực này áp dụng
để: - Lập và trình bày các báo
cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của
một công ty mẹ; - Kế toán các khoản đầu tư
vào các công ty con trong báo cáo tài chính riêng của công ty
mẹ. Chuẩn mực này không quy định
về: a) Phương pháp kế toán hợp
nhất kinh doanh và ảnh hưởng của việc hợp nhất kinh doanh đến việc hợp nhất báo
cáo tài chính, bao gồm cả lợi thế thương mại phát sinh từ việc hợp nhất kinh
doanh (được quy định trong chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh
doanh"); b) Kế toán các khoản đầu tư
vào công ty liên kết (được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 07 "Kế toán các
khoản đầu tư vào công ty liên kết"); c) Kế toán các khoản đầu tư
vào công ty liên doanh (được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 08 "Thông tin
tài chính về những khoản vốn góp liên doanh"); Báo cáo tài chính hợp nhất
được bao hàm bởi thuật ngữ "báo cáo tài chính" được quy định trong Chuẩn mực kế
toán số 01 "Chuẩn mực chung". Do đó, việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt
Nam. 03. Các thuật ngữ trong
chuẩn mực này được hiểu như sau: Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính
sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ
các hoạt động của doanh nghiệp đó. Công ty
con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm
soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều
công ty con. Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và các
công ty con. Báo cáo tài chính hợp
nhất: Là báo cáo tài chính của một
tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này
được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy
định của chuẩn mực này. Lợi ích của cổ đông thiểu
số: Là một phần của kết quả hoạt
động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng
cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua các công ty con. NỘI DUNG CHUẨN
MỰC Trình bày báo cáo tài chính
hợp nhất 04.
Tất cả các công ty mẹ phải lập và trình
bày báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ công ty mẹ được quy định ở đoạn 05
dưới đây. 05. Công ty mẹ đồng thời là
công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và nếu được
các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì không phải lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp này, công ty mẹ phải giải trình lý do
không lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở kế toán các khoản đầu
tư vào các công ty con trong báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ; Đồng
thời phải trình bày rõ tên và địa điểm trụ sở chính của công ty mẹ của nó đã lập
và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất. 06. Người sử dụng báo cáo
tài chính của công ty mẹ luôn quan tâm đến thực trạng tài chính, kết quả hoạt
động và các thay đổi về tình hình tài chính của toàn bộ tập đoàn. Báo báo tài
chính hợp nhất cần đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của
người sử dụng báo cáo tài chính của tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất phải
thể hiện được các thông tin về tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính
đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt. 07. Một công ty mẹ bị sở hữu
toàn bộ hoặc gần như toàn bộ bởi một công ty khác không nhất thiết phải lập báo
cáo tài chính hợp nhất vì công ty mẹ của công ty mẹ đó có thể không yêu cầu công
ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, bởi yêu cầu nắm bắt thông tin kinh
tế, tài chính của người sử dụng có thể được đáp ứng thông qua báo cáo tài chính
hợp nhất của công ty mẹ của công ty mẹ. Khái niệm bị sở hữu gần như toàn bộ có
nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữ trên 90% quyền biểu
quyết. Phạm vi của báo cáo tài
chính hợp nhất 08. Công ty mẹ khi lập báo
cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo cáo tài chính của tất cả các công
ty con ở trong và ngoài nước, ngoại trừ các công ty được đề cập ở đoạn
10. 09. Báo cáo tài chính hợp
nhất bao gồm việc hợp nhất báo cáo tài chính của tất cả các công ty con do công
ty mẹ kiểm soát, trừ các công ty quy định ở đoạn 10. Quyền kiểm soát của công ty
mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu
quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu
gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác
định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát. Trong các trường hợp
sau đây, quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít
hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con: a)
Các nhà đầu tư khác thoả
thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; b)
Công ty mẹ có quyền chi phối
các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả
thuận; c)
Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm
hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương
đương; d)
Công ty mẹ có quyền bỏ đa số
phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương
đương. 10. Một công ty con được
loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi: (a) Quyền kiểm soát của công ty
mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán
lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc (b) Hoạt động của công ty con bị
hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển
vốn cho công ty mẹ. Công ty mẹ kế toán khoản đầu
tư vào các công ty con loại này theo quy định tại chuẩn mực kế toán “Công cụ tài
chính”. 11. Công ty mẹ không được
loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty
con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con
khác trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ cung cấp các thông tin hữu
ích hơn nếu hợp nhất được tất cả báo cáo tài chính của các công ty con bởi nó
cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh
khác nhau của các công ty con trong tập đoàn. Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ
sở áp dụng chuẩn mực kế toán "Báo cáo tài chính bộ phận" sẽ cung cấp các thông
tin hữu ích về các hoạt động kinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập
đoàn. Trình tự hợp
nhất 12. Khi hợp nhất báo cáo tài
chính, báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất theo
từng khoản mục bằng cách cộng các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả,
vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Để báo cáo tài chính hợp
nhất cung cấp được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn như đối
với một doanh nghiệp độc lập, cần tiến hành những bước
sau: a) Giá trị ghi sổ khoản đầu
tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn
chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ (quy định tại chuẩn mực kế toán
"Hợp nhất kinh doanh", chuẩn mực này cũng quy định phương pháp kế toán khoản lợi
thế thương mại phát sinh); b) Lợi ích của cổ đông thiểu
số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợp nhất trong kỳ báo cáo được xác
định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn để tính lãi, hoặc lỗ thuần có thể
được xác định cho những đối tượng sở hữu công ty mẹ; c) Lợi ích của cổ đông thiểu
số trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhất được xác định và trình bày
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần
nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ. Lợi ích của cổ
đông thiểu số trong tài sản thuần bao gồm: (i)
Giá trị các lợi ích của cổ
đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định phù hợp với
chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh"; và (ii)
Phần lợi ích của cổ đông
thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh
doanh. 13.
Các khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khi phân phối lợi nhuận của
công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập
doanh nghiệp". 14. Số dư các tài khoản trên
Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ,
các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được
loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội
bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi
được. 15. Số dư các tài khoản trên
Bảng cân đối kế toán và các giao dịch giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, bao
gồm các khoản doanh thu, các khoản chi phí, cổ tức phải được loại trừ toàn bộ.
Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại
của tài sản, như hàng tồn kho và tài sản cố định cũng được loại trừ hoàn toàn.
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được khấu trừ
khi xác định giá trị ghi sổ của tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo
nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được. Sự khác biệt về thời gian phát sinh trên
phương diện thuế thu nhập doanh nghiệp từ việc loại trừ các khoản lãi và lỗ chưa
thực hiện trong nội bộ được giải quyết phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Thuế thu
nhập doanh nghiệp". 16. Khi các báo cáo tài
chính được sử dụng để hợp nhất được lập cho các kỳ kết thúc tại các ngày khác
nhau, phải thực hiện điều chỉnh cho những giao dịch quan trọng hay những sự kiện
quan trọng xảy ra trong kỳ giữa ngày lập các báo cáo đó và ngày lập báo cáo tài
chính của công ty mẹ. Trong bất kỳ trường hợp nào, sự khác biệt về ngày kết thúc
kỳ kế toán không được vượt quá 3 tháng. 17. Báo cáo tài chính của
công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất báo cáo tài chính phải được
lập cho cùng một kỳ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, công ty
con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán
trùng với kỳ kế toán của tập đoàn. Trong trường hợp điều này không thể thực hiện
được, các báo cáo tài chính có thể được lập vào thời điểm khác nhau có thể được
sử dụng miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Nguyên tắc nhất
quán bắt buộc độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài
chính phải thống nhất qua các kỳ. 18. Báo cáo tài chính hợp
nhất được lập phải áp dụng chính sách kế toán một cách thống nhất cho các giao
dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Nếu không thể sử dụng
chính sách kế toán một cách thống nhất trong khi hợp nhất báo cáo tài chính,
công ty mẹ phải giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã được hạch toán
theo các chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp
nhất. 19. Trong nhiều trường hợp,
nếu một công ty con của tập đoàn sử dụng các chính sách kế toán khác với chính
sách kế toán áp dụng trong các báo cáo tài chính hợp nhất cho các giao dịch và
sự kiện cùng loại trong hoàn cảnh tương tự, thì những điều chỉnh thích hợp với
các báo cáo tài chính của công ty con đó phải được thực hiện trước khi dùng cho
việc lập báo cáo tài chính hợp nhất. 20. Kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty con sẽ được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua,
là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con theo chuẩn mực kế
toán "Hợp nhất kinh doanh". Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị
thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý,
là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con. Số
chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại
của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh
doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con. Để đảm bảo tính so sánh
được của báo cáo tài chính từ niên độ này đến niên độ khác, cần cung cấp thông
tin bổ sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình
tài chính tại ngày báo cáo và kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản
mục tương ứng của kỳ trước. 21. Khoản đầu tư vào một
doanh nghiệp phải hạch toán theo chuẩn mực kế toán "Công cụ tài chính", kể từ
khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con nữa và cũng không trở thành một
công ty liên kết như định nghĩa của
chuẩn mực kế toán số 07 “Kế toán
các khoản đầu tư vào công ty liên kết". 22. Giá trị ghi sổ của khoản
đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán theo
phương pháp giá gốc. 23. Lợi ích của cổ đông
thiểu số phải được trình bày trong
Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu của công ty mẹ. Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của
tập đoàn cũng cần được trình bày thành chỉ tiêu riêng
biệt. 24. Các khoản lỗ tương ứng
với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn
vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con. Khoản lỗ vượt trội cũng
như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào phần lợi ích của cổ
đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp
các khoản lỗ đó. Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào
phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa
số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ. 25. Nếu công ty con có cổ
phiếu ưu đãi (loại được ưu đãi về cổ tức) luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi
các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi,
lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả
cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa. Trình bày khoản đầu tư vào
công ty con trong báo cáo tài chính riêng của công ty
mẹ 26. Trên báo cáo tài chính
riêng của công ty mẹ, các khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con đã
trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày theo phương pháp giá
gốc. 27. Các khoản đầu tư vào các
công ty con mà bị loại khỏi quá trình hợp nhất phải trình bày trong báo cáo tài
chính riêng của công ty mẹ theo phương pháp giá gốc. Trình bày báo cáo tài chính
hợp nhất 28. Ngoài những thông tin
quy định trình bày tại đoạn 05 và đoạn 18, doanh nghiệp phải trình bày các thông
tin sau: a) Danh sách các công ty con
quan trọng, bao gồm: Tên công ty, nước nơi các công ty con thành lập hoặc đặt
trụ sở thường trú, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ. Nếu tỷ lệ quyền biểu quyết của
công ty mẹ khác với tỷ lệ lợi ích thì phải trình bày cả tỷ lệ quyền biểu quyết
và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ; b) Trường hợp cần thiết, báo
cáo tài chính hợp nhất còn phải trình bày: (i)
Lý do không hợp nhất báo cáo
tài chính của công ty con; (ii)
Bản chất mối liên hệ giữa
công ty mẹ và công ty con trong trường hợp công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền
biểu quyết nhưng không sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua các công
ty con khác; (iii)
Tên của doanh nghiệp mà công
ty mẹ vừa nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết vừa sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các công ty con khác nhưng không có quyền kiểm soát, nên doanh nghiệp
đó không phải là công ty con; và (iv) Ảnh hưởng của việc mua và
bán các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày lập báo cáo, kết quả của kỳ
báo cáo và ảnh hưởng tới các số liệu tương ứng của kỳ trước.
c)
Trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ phải trình bày phương pháp kế toán
áp dụng đối với các công ty con./. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|