|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 25 "BÁO CÁO TÀI
CHÍNH HỢP NHẤT VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON" 1. Quy định chung về Báo cáo tài chính hợp
nhất 1.1. Mục đích
của Báo cáo tài chính hợp nhất - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện
tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm
tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm
tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến
ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con
trong tập đoàn. - Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc
đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu
chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán
trong tương lai. Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng
cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc
đầu tư vào Tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư,
của các chủ nợ hiện tại và tương lai,... 1.2. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.1. Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo
tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.
Báo cáo tài chính hợp nhất năm
gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp
nhất; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ dạng tóm lược. a) Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ,
gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (dạng đầy
đủ); - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên
độ (dạng đầy đủ); - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (dạng
đầy đủ); - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn
lọc. b) Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược,
gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (dạng tóm
lược); - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên
độ (dạng tóm lược); - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (dạng tóm
lược); - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn
lọc. 1.2.2.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân theo các quy định của hệ thống
Chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực sau
đây: - Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên
kết; - Chuẩn mực kế toán số 08 -Thông tin tài chính về những
khoản góp vốn liên doanh; - Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi
tỷ giá hối đoái; - Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh;
- Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
- Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ; - Chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và
kế toán khoản đầu tư vào Công ty con. 1.3. Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp
nhất 1.3.1.
Kết thúc kỳ kế toán, Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để
phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu
chuyển tiền tệ của cả Tập đoàn. Trường
hợp Công ty mẹ đồng thời là Công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc
gần như toàn bộ và được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì Công
ty mẹ này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. 1.3.2. Một công ty được coi là Công ty mẹ của một công ty
khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và
hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này. Công
ty mẹ thường được xem là có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động
trong các trường hợp sau đây: a) Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp
hoặc gián tiếp ở Công ty con; b) Công ty mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm
hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc của Công ty con; c) Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp
của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; d) Công ty mẹ có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung
Điều lệ của Công ty con; đ) Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho Công ty mẹ hơn
50% quyền biểu quyết; e) Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính
và hoạt động theo quy chế thoả thuận. 1.3.3. Việc xác định một công ty có phải là Công ty mẹ
hay không phải dựa trên việc xét xem Công ty đó có kiểm soát thông qua việc chi
phối các chính sách tài chính và hoạt động của một công ty khác hay không chứ
không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của
nó. 1.4 Kỳ lập Báo cáo Tài chính hợp
nhất Công ty mẹ phải lập Báo cáo Tài chính hợp nhất hàng năm
và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hàng quý (không bao gồm quý
IV). 1.5.
Thời hạn nộp và công khai Báo cáo
tài chính hợp nhất 1.5.1. Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào
cuối kỳ kế toán năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
1.5.2. Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai
trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. 1.5.3. Báo
cáo tài chính giữa niên độ phải công khai cho các chủ sở hữu theo quy định của
từng tập đoàn. 1.6. Nơi nhận Báo cáo tài chính hợp
nhất Báo cáo tài chính hợp nhất phải nộp cho cơ quan tài
chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
đăng ký kinh doanh, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán hoặc
Trung tâm giao dịch chứng khoán. Cụ thể như sau: 1.6.1. Cơ quan tài chính: - Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước do UBND cấp tỉnh
thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất của cho Sở Tài chính. Các Tập
đoàn,Tổng công ty Nhà nước do các Bộ, cơ quan Trung ương, hoặc Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính
(Cục Tài chính doanh nghiệp), trừ các trường hợp
sau: - Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước hoạt động trong các
lĩnh vực Ngân hàng, đầu tư tài chính nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Vụ Tài
chính Ngân hàng và các tổ chức tài chính thuộc Bộ Tài
chính; - Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước hoạt động trong các
lĩnh vực bảo hiểm nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Vụ Bảo hiểm thuộc Bộ Tài
chính; - Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước hoạt động trong các
lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước thuộc Bộ Tài chính. 1.6.2. Cơ quan thuế và cơ quan thống
kê: - Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước do các Bộ, cơ quan
Trung ương hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài
chính hợp nhất cho Tổng cục Thuế, Tổng Cục thống kê.
- Các Tập đoàn, Công ty mẹ khác phải nộp Báo cáo tài
chính hợp nhất cho cơ quan Thuế và cơ quan Thống kê địa
phương. 1.6.3. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký
kinh doanh: Các công ty mẹ không thuộc Nhà nước nộp Báo cáo tài chính
hợp nhất cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.
1.6.4. Các Tập đoàn, Tổng công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Uỷ ban chứng khoán
Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tập
đoàn niêm yết. 2.
Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất 2.1. Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải
hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của mình và của tất cả các Công ty con ở trong
nước và ngoài nước do Công ty mẹ kiểm soát, trừ các trường hợp: (i) quyền kiểm
soát của Công ty mẹ chỉ là tạm thời vì Công ty con này chỉ được mua và nắm giữ
cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); (ii)hoặc hoạt động của
Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài (trên 12 tháng) và điều này ảnh hưởng
đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho Công ty
mẹ. 2.2. Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài
chính hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty con có hoạt động kinh doanh
khác biệt với hoạt động của tất cả các Công ty con khác trong Tập đoàn.
2.3. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày
theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp độc lập theo qui định của Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài
chính và qui định của các chuẩn mực kế toán khác. 2.4. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp
dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong
những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn. - Trường hợp Công ty con sử dụng các chính sách kế toán
khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài
chính được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung
của Tập đoàn. - Trường hợp Công ty con không thể sử dụng cùng một chính
sách kế toán với chính sách chung của Tập đoàn thì Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo
các chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán
khác đó. 2.5. Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công
ty con sử dụng để hợp nhất Báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế
toán. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, Công ty con
phải lập thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng
với kỳ kế toán của Công ty mẹ. Trong trường hợp điều này không thể thực hiện
được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng
với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Trong trường
hợp này, Báo cáo sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của
những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của
Công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của Tập đoàn. Độ dài của kỳ báo cáo và
sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các
kỳ. 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con được
đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm
soát Công ty con và chấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm
soát Công ty con.
2.7. Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý Công ty
con và giá trị còn lại của nó tại ngày thanh lý (bao gồm cả chênh lệch tỷ giá
liên quan đến Công ty con này được trình bày trong chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá
hối đoái thuộc phần vốn chủ sở hữu và lợi thế thương mại chưa phân bổ) được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như một khoản lãi, lỗ
từ việc thanh lý Công ty con. 2.8. Khoản đầu tư vào Công ty con sẽ được hạch toán như
một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo Chuẩn mực kế toán số
07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” và Chuẩn mực kế toán số 08
“Thông tin tài chính về các khoản vốn góp liên doanh” kể từ khi Công ty mẹ không
còn nắm quyền kiểm soát nữa. 2.9. Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ
tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội
dung sau: - Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng
công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải
được loại trừ toàn bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại (nếu
có); - Phân bổ lợi thế thương
mại; - Lợi ích của cổ đông thiểu số phải được trình bày trong
Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu của Công ty mẹ. Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập
của Tập đoàn cũng cần được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; - Giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn
vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn
toàn; - Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cung
cấp hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý
nộp Tổng Công ty, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ
Tập đoàn, cổ tức, lợi nhuận đã phân chia, và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn
bộ; - Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch
trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản
cố định) phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ
các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố
định cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi
được. 2.10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo
quy định của chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2.11. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình
bày đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo
cáo tài chính và từng Chuẩn mực kế toán liên quan. 2.12. Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính của cơ sở ở nước
ngoài có đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty mẹ
thực hiện theo các quy định của Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc
thay đổi tỷ giá hối đoái. 2.13. Các khoản đầu tư vào công ty liên kết và công ty
liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo tài chính
hợp nhất (Xem nội dung Phần V và VI của Thông tư này).
3.
Trình tự và phương pháp hợp nhất 3.1.Các bước cơ bản khi áp dụng phương pháp hợp nhất:
Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong
Tập đoàn. Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của
Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở
hữu của Công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu
có). Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu
có). Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu
số. Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập
đoàn, cụ thể như sau: - Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa
các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng công ty, kinh phí
của Công ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong
nội bộ Tập đoàn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn
bộ. - Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch
trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản
cố định,...) phải được loại trừ hoàn toàn. - Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch
nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định
phải được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi
được. - Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân
đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn
toàn. Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng
tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ.
3.2.Các bút toán hợp nhất: Để thực hiện các bước công việc trên, kế toán phải sử
dụng các bút toán hợp nhất. Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập Báo
cáo tài chính hợp nhất mà không được dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết
để lập Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp. Bút toán hợp nhất thực hiện
theo các quy định cụ thể như sau: (1) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của
Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh. Riêng các chỉ
tiêu sau thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Có cho chỉ
tiêu cần điều chỉnh: - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn; - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi; - Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho; - Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu
hình; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài
chính; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô
hình; - Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu
tư; - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn. (2) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần
điều chỉnh; riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi
Nợ. (3) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập
khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu
cần điều chỉnh. (4) Điều
chỉnh tăng các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp,
chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều
chỉnh. (5) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của
Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh; riêng các chỉ
tiêu sau thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi Nợ cho chỉ
tiêu điều chỉnh: - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn; - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi; - Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho; - Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu
hình; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài
chính; - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô
hình; - Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu
tư; - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn. (6) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả
và Vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần
điều chỉnh; riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi
Có. (7) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập
khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu
cần điều chỉnh. (8) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng
bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác) trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh. (9) Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số trong Báo cáo
kết quả kinh doanh được ghi tăng bằng cách ghi Nợ chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế
của cổ đông thiểu số và ghi giảm bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế
của cổ đông thiểu số. (10) Nguyên tắc xử lý ảnh hưởng của các chỉ tiêu điều
chỉnh như sau: Nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ
kết chuyển số điều chỉnh giảm này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối trong Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối và ghi Có vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn. Và
ngược lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ kết chuyển số
điều chỉnh tăng này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Bảng
cân đối kế toán bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và
ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn ..
Các bút toán điều chỉnh phải tuân thủ nguyên tắc cân đối
trong kế toán theo đó tổng phát sinh Nợ phải bằng với tổng phát sinh Có trong
một bút toán. 3.3. Lập các bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và bảng
tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất: Căn cứ vào các bút toán hợp nhất đã được lập, kế toán
phải lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh. Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh được lập cho từng chỉ tiêu phải điều chỉnh khi hợp nhất theo mẫu số BTH
01-HN (Xem mục 9 Phần XIII).
Trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các
Công ty con trong Tập đoàn và các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, kế toán
phải lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. Bảng này được lập nhằm tổng hợp
các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập
đoàn đồng thời tổng hợp các bút toán điều chỉnh để xác định các chỉ tiêu trong
Báo cáo tài chính hợp nhất. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập theo
Mẫu BTH 02-HN (Xem mục 10 Phần XIII). Công ty mẹ không bắt buộc phải lập Bảng tổng hợp các bút
toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất theo đúng mẫu quy định
trong Thông tư này mà có thể tự thiết kế các mẫu biểu tổng hợp cho phù hợp với
đặc thù hoạt động, yêu cầu quản lý và cấu trúc của từng Tập
đoàn. 4. Hướng dẫn một số nghiệp vụ cơ bản trong quá trình hợp
nhất 4.1. Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của Công ty
mẹ đối với Công ty con và tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu
số 4.1.1. Xác định quyền kiểm soát của Công ty mẹ đối với
Công ty con Quyền kiểm soát được xem là tồn tại khi Công ty mẹ nắm
giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công ty con khác trên 50% quyền biểu
quyết ở Công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được
rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát. Cụ thể theo các
trường hợp sau: (1) Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết
ở Công ty con thông qua số vốn Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào Công ty
con. Ví dụ: Công ty A sở hữu 2.600 cổ phiếu phổ thông có quyền
biểu quyết trong tổng số 5.000 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết đang lưu
hành của Công ty cổ phần B. Như vậy Công ty A nắm giữ trực tiếp 52%
(2.600/5.000) quyền biểu quyết tại Công ty B. Theo đó, A là Công ty mẹ của Công
ty cổ phần B, Công ty Cổ phần B là công ty con của Công ty
A. (2) Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết
tại một Công ty con thông qua một Công ty con khác trong Tập đoàn.
Ví dụ: Công ty cổ phần X sở hữu 8.000 cổ phiếu có quyền
biểu quyết trong số 10.000 cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của Công
ty cổ phần Y. Công ty Y đầu tư vào Công ty TNHH Z với tổng số vốn là: 600 triệu
đồng trong tổng số 1.000 triệu đồng vốn điều lệ đã góp đủ của Z. Công ty cổ phần
X đầu tư tiếp vào Công ty TNHH Z là 200 triệu đồng trong 1.000 triệu đồng vốn
điều lệ đã góp đủ của Z. Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty X tại Công ty cổ
phần Y là: (8.000 Cổ phiếu/10.000 cổ phiếu) x 100% = 80%
. Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty Y tại Công ty TNHH
Z là: (600/1.000) x 100% = 60%. Như vậy, quyền biểu quyết của Công ty cổ phần X với Công
ty TNHH Z gồm hai phần: - Quyền biểu quyết trực tiếp là 20%
(200/1.000). - Quyền biểu quyết gián tiếp qua Công ty cổ phần Y là
60%. Công ty X nắm giữ trực tiếp và gián tiếp trên 50% quyền
biểu quyết của Công ty TNHH Z. Theo đó Z là Công ty con của X, X là Công ty mẹ
của Z. - Quyền kiểm soát còn tồn tại ngay cả khi Công ty mẹ nắm
giữ ít hơn hoặc bằng 50% quyền biểu quyết tại Công ty con theo các trường hợp đã
nêu ở điểm 1.3.2 phần XIII của Thông tư này. 4.1.2. Xác định tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ và các cổ
đông thiểu số đối với Công ty con a) Xác định tỷ lệ lợi ích trực
tiếp Công ty mẹ có lợi ích trực tiếp trong một Công ty con nếu
Công ty mẹ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn chủ sở hữu của Công ty con. Nếu Công
ty con không bị sở hữu toàn bộ bởi Công ty mẹ thì các cổ đông thiểu số của Công
ty con cũng có lợi ích trực tiếp trong Công ty con. Lợi ích trực tiếp được xác
định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần của bên
nhận đầu tư. Ví dụ: Công ty mẹ A đầu tư trực tiếp vào ba công ty con
B1, B2, B3 với tỷ lệ sở hữu tài sản thuần của các công ty này lần lượt là
75%,100% và 60%. Lợi ích trực tiếp của Công ty mẹ A và lợi ích trực tiếp của các
cổ đông thiểu số trong các Công ty B1, B2, B3 được tính toán như
sau: B1 B2 B3 Lợi ích trực tiếp của Công ty mẹ
75% 100% 60% Lợi ích trực tiếp của Cổ đông thiểu
số 25% 0% 40% 100% 100% 100% Theo ví dụ nêu trên, Công ty mẹ A có tỷ lệ lợi ích trực
tiếp trong các công ty con B1, B2 và B3 lần lượt là 75%; 100% và 60%. Cổ đông
thiểu số có tỷ lệ lợi ích trực tiếp trong các công ty B1, B2 và B3 lần lượt là
25%; 0% và 40%. b) Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp
Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ ở Công ty con được
xác định thông qua tỷ lệ lợi ích của Công ty con đầu tư trực
tiếp. Tỷ lệ (%) lợi ích gián tiếp của công ty mẹ tại công ty
con = Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực
tiếp x Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp
tại công ty con đầu tư gián
tiếp Công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp trong một Công ty
con nếu một phần vốn chủ sở hữu của Công ty con này được nắm giữ trực tiếp bởi
một Công ty con khác trong Tập đoàn. Ví dụ: Công ty mẹ A sở hữu 80% giá trị tài sản thuần của
Công ty B. Công ty B sở hữu 75% giá trị tài sản thuần của Công ty C. Công ty A
kiểm soát Công ty C thông qua Công ty B do đó Công ty C là con của Công ty A.
Trường hợp này lợi ích của Công ty mẹ A trong Công ty con B và C được xác định
như sau: B C Công ty mẹ A Lợi ích trực tiếp 80% - Lợi ích gián tiếp 60% Cổ đông thiểu
số - Lợi ích trực tiếp 20% 25% Lợi ích gián tiếp 15% 100% 100% Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ A trong Công ty
con C được xác định là 60% (80% x
75%). Tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số trong công ty C là
40% trong đó tỷ lệ lợi ích gián tiếp là 15% ((100% - 80%) x 75%) và tỷ lệ lợi
ích trực tiếp là 25% (100% - 75%). Công ty mẹ có thể đồng thời có lợi ích trực tiếp và lợi
ích gián tiếp tại một Công ty con. Trường hợp này xảy ra khi tài sản thuần của
một Công ty con bị nắm giữ trực tiếp bởi Công ty mẹ và một Công ty con khác của
Công ty mẹ. Ví dụ: Công ty A sở hữu 80% giá trị tài sản thuần của
Công ty B và 15% giá trị tài sản thuần của Công ty C. Công ty B sở hữu 60% giá
trị tài sản thuần của Công ty C. Trường hợp này Công ty A kiểm soát Công ty C.
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ A trong các Công ty con B và C được xác định như
sau: B C Công ty mẹ A Lợi ích trực tiếp 80% 15% Lợi ích gián tiếp 48% Cổ đông thiểu
số Lợi ích trực tiếp 20% 25% Lợi ích gián tiếp 12% 100% 100% Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của Công ty A trong công ty B là
80% và Công ty C là 15%. Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ A trong Công ty
C là 48% (80% x 60%). Vậy tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ A trong Công ty C là 63%
(15% + 48%); Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của các cổ đông thiểu số trong
Công ty B và C lần lượt là 20% (100% - 80%) và 25% (100% - 60% -
15%); Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của các cổ đông thiểu số trong
công ty C là 12% {(100% - 80%) x 60%}. 4.2. Loại trừ khoản đầu tư của Công ty mẹ vào Công ty con
tại ngày mua Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm, kế toán phải
loại trừ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của Công ty mẹ trong Công ty con tại
ngày mua. 4.2.1. Nguyên tắc loại
trừ Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của
khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần sở hữu của Công ty mẹ
trong vốn chủ sở hữu của Công ty con tại ngày mua phải được loại trừ hoàn toàn.
Lợi thế thương mại và chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các
khoản mục tài sản và nợ phải trả nếu có phát sinh trong quá trình hợp nhất được
ghi nhận phù hợp với quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp
nhất kinh doanh. Lãi hoặc lỗ phát sinh sau ngày mua không ảnh hưởng đến
các chỉ tiêu phải loại trừ khi thực hiện việc loại trừ khoản đầu tư của Công ty
mẹ trong từng Công ty con và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của
Công ty con tại ngày mua. Trường hợp sau ngày mua Công ty con trả cổ tức từ lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày mua thì khi có thông báo chia cổ tức,
trong Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ phải ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào
Công ty con số tiền cổ tức được phân chia và Công ty con phải ghi giảm chỉ tiêu
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối số tiền cổ tức đã phân chia. Do đó khi lập bút
toán loại trừ giá trị khoản đầu tư của Công ty mẹ và phần sở hữu của Công ty mẹ
trong vốn chủ sở hữu của từng Công ty con tại ngày mua, kế toán phải xác định
lại số tiền điều chỉnh giảm đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
và chỉ tiêu đầu tư vào Công ty con.
Trường hợp sau ngày mua Công ty con trích lập các quỹ từ
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày mua thì tổng số vốn chủ sở hữu tại
ngày mua không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu
tại ngày mua. Trường hợp này, khi loại trừ giá trị khoản đầu tư của Công ty mẹ
và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con, kế toán phải
xác định lại phần sở hữu của Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu
tại ngày mua của Công ty con sau ngày mua. Nếu sau ngày mua Công ty con trích lập các quỹ thuộc vốn
chủ sở hữu hoặc quyết định tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu từ các quỹ mà trong số
tiền đó có phần thuộc nguồn gốc từ
các chỉ tiêu trước ngày mua, thì
tổng vốn chủ sở hữu tại ngày mua không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi các chỉ
tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua. Trường hợp này, khi loại trừ giá trị
khoản đầu tư của Công ty mẹ và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu
của Công ty con, kế toán phải xác định lại phần sở hữu của Công ty mẹ trong từng
chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu của Công ty con sau ngày
mua. 4.2.2. Bút toán điều chỉnh
Để loại trừ giá trị ghi sổ khoản mục "Đầu tư vào công ty
con” trong báo cáo của Công ty mẹ với phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ
sở hữu tại ngày mua của các Công ty con, kế toán phải tính toán giá trị phần sở
hữu của Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua của
Công ty con, đồng thời tính toán lợi thế thương mại phát sinh (nếu có) tại ngày
mua, ghi: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ Thặng dư vốn cổ phần Nợ Vốn khác của chủ sở hữu Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài
sản Nợ Chênh lệch tỷ giá hối
đoái Nợ Quỹ đầu tư phát triển Nợ Quỹ dự phòng tài chính Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Nợ Lợi thế thương mại (Nếu
có) Có Đầu tư
vào công ty con. Bút toán loại trừ này được thực hiện tại thời điểm mua và
khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất các kỳ sau ngày
mua. Trường hợp các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua
có giá trị âm thì khi loại trừ các chỉ tiêu này kế toán ghi Có vào chỉ tiêu đó
thay vì ghi Nợ như bút toán trên. Hàng kỳ khi lập bút toán loại trừ kế toán phải tính toán
lại các chỉ tiêu phải loại trừ cho phù hợp theo nguyên tắc trình bày trong mục
4.2.1 Phần XIII. Trường hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản
thuần tại các Công ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế toán phải
lập bút toán điều chỉnh ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi
sổ của tài sản và nợ phải trả trước khi thực hiện bút toán loại trừ này theo
Chuẩn mực kế toán số 11- Hợp nhất kinh doanh và Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày
20/3/2006 hướng dẫn kế toán thực hiện 4 Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết
định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Trường hợp Công ty mẹ và Công ty con cùng đầu tư vào một
Công ty con khác mà trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con khoản đầu tư
vào Công ty con kia trong Tập đoàn được phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu tư vào Công
ty liên kết” hoặc “Đầu tư dài hạn khác” thì khi loại trừ giá trị khoản đầu tư
được ghi nhận bởi Công ty con của Tập đoàn, ghi: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ Thặng dư vốn cổ phần Nợ Vốn khác của chủ sở hữu Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài
sản Nợ Chênh lệch tỷ giá hối
đoái Nợ Quỹ đầu tư phát triển Nợ Quỹ dự phòng tài chính Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Nợ Lợi thế thương mại (nếu
có) Có Đầu tư vào công ty con Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh Có Đầu tư dài hạn khác. Trường hợp công ty mẹ đầu tư tiếp tục vào công ty con thì
kế toán loại trừ khoản đầu tư bổ sung thêm bằng cách
ghi: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu
số Nợ Lợi thế thương mại Có Đầu tư vào công ty con. 4.2.3. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Ngày 1/1/2006, Công ty A mua lại 80% tài sản
thuần của Công ty B với số tiền là 18.000 triệu đồng. Giả sử rằng tại ngày mua
giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty B đúng bằng với giá trị ghi sổ của
nó. Trích tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong Thuyết minh báo cáo tài chính
năm 2006 của Công ty B như sau: Đơn vị: Triệu đồng Vốn
đầu tư của chủ sở hữu Quỹ
đầu tư phát triển Quỹ
dự phòng tài chính Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối Tại ngày 1/1/2006
17.000
- - 3.000
Lãi trong năm
- - - 1.400
Trích lập quỹ
-
800
200
- Trả cổ tức năm trước
-
-
2.000
Trích
các quỹ -
-
-
1.000
Tại ngày 31/112/2006
17.000
800
200
1.400
Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006 cho Tập đoàn
gồm có Công ty mẹ A và Công ty con B, để loại trừ khoản đầu tư của Công ty mẹ A
vào Công ty con B kế toán phải thực hiện các bước công việc
sau: Bước 1. Xác định lợi ích của Công ty mẹ A và các cổ đông
thiểu số trong giá trị hợp lý cuả tài sản thuần của Công ty B tại ngày
mua. Vốn chủ sở hữu tại ngày
mua Công ty mẹ A 80% Vốn đầu tư của chủ sở
hữu 17.000
13.600 Lợi nhuận chưa phân
phối 3.000 2.400 Cộng Tài sản thuần
20.000 16.000 Bước 2. Xác định lợi thế thương
mại. Giá phí của khoản đầu
tư 18.000 Phần sở hữu của Công ty mẹ A trong vốn chủ sở hữu
tại ngày mua 16.000 Lợi thế thương
mại 2.000 Bước 3. Lập bút toán điều
chỉnh. - Nếu Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tại ngày
1/1/2006 thì bút toán loại trừ khoản đầu tư của Công ty mẹ vào Công ty con sẽ
được ghi nhận như sau: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
13.600 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
2.400 Nợ Lợi thế thương mại
2.000 Có Đầu tư vào công ty con
18.000 - Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tập đoàn gồm
Công ty mẹ A và Công ty con B cho năm 2006, để loại trừ khoản đầu tư của Công ty
mẹ A vào Công ty con B kế toán phải xác định ảnh hưởng của việc phân phối lợi
nhuận sau khi mua. Cổ tức mà Công ty A nhận được từ việc phân phối lợi nhuận
năm trước của Công ty B là 1.600 triệu đồng (80%x 2.000triệu). Số tiền này không
được ghi tăng thu nhập của Công ty A từ hoạt động đầu tư mà phải ghi giảm giá
trị khoản đầu tư vào Công ty con vì đây không phải là cổ tức nhận được từ kết
quả kinh doanh của Công ty B sau ngày mua. Do đó, tại ngày 31/12/2006 giá trị khoản mục Đầu tư vào
Công ty con trên Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ A là 16.400 triệu đồng
(18.000 triệu -1.600 triệu). Phần sở hữu của Công ty mẹ A và các cổ đông thiểu số
trong giá trị tài sản thuần của Công ty con B tại ngày mua (1/1/2006) trong Bảng
cân đối kế toán tại ngày 31/12/2006 như sau: Vốn chủ sở hữu tại ngày
mua Công ty mẹ A 80% Cổ đông thiểu số
20% Vốn đầu tư của chủ sở
hữu 17.000
13.600 3.400 Quỹ đầu tư phát
triển 800 640 160 Quỹ dự phòng tài
chính 200 160 40 Lợi nhuận chưa phân
phối - - - Cộng Tài sản thuần
18.000 14.400 3.600 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 31/12/2006,
bút toán loại trừ giá trị khoản đầu tư của Công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu
của Công ty con được ghi nhận như sau: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 13.600
Nợ Quỹ đầu tư phát triển 640
Nợ Quỹ dự phòng tài chính 160
Nợ Lợi thế thương mại 2.000 Có Đầu tư vào công ty con 16.400
4.3. Phân bổ lợi thế thương
mại 4.3.1. Nguyên tắc phân
bổ Lợi thế thương mại phát sinh tại ngày mua được phân bổ
dần vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong
thời gian không quá 10 năm. Do Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở Báo cáo
tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con nên khi phân bổ lợi thế thương
mại kế toán phải điều chỉnh cả số đã phân bổ luỹ kế từ ngày mua đến ngày đầu kỳ
báo cáo. Khi đã phân bổ hết lợi thế thương mại, kế toán vẫn phải lập bút toán
điều chỉnh để phản ánh ảnh hưởng của số đã phân bổ đến lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối và lợi thế thương mại cho đến khi thanh lý công ty
con. 4.3.2. Bút toán điều
chỉnh Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại trong kỳ đầu tiên,
kế toán xác định lợi thế thương mại phải phân bổ trong kỳ và
ghi: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lợi thế thương mại phân
bổ trong kỳ) Có Lợi thế thương mại (Lợi thế thương mại phát sinh trong
kỳ) Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại từ kỳ thứ hai trở
đi, kế toán phải phản ánh số phân bổ trong kỳ này và số luỹ kế đã phân bổ từ
ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo và ghi nhận như
sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Số Lợi thế thương
mại đã phân bổ luỹ kế đến đầu kỳ) Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số Lợi thế thương mại
phân bổ trong kỳ) Có Lợi thế thương mại (Lợi thế thương mại đã phân bổ luỹ
kế đến cuối kỳ) Sau khi đã phân bổ hết lợi thế thương mại, bút toán điều
chỉnh sẽ như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Lợi thế thương mại)
Có Lợi thế thương mại (Lợi thế thương mại).
4.3.3. Ví dụ minh hoạ Tiếp tục ví dụ trên, giả sử rằng Tập đoàn phân bổ lợi thế
thương mại trong 10 năm. Số phân bổ một năm là 200 triệu đồng (2.000/10).
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006, bút toán
phân bổ lợi thế thương mại như sau: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp
200 Có Lợi thế thương mại
200 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2007, bút toán
phân bổ lợi thế thương mại như sau: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp
200 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 200
Có Lợi thế thương mại
400 Từ năm thứ 11 cho đến khi thanh lý Công ty, khi lập Báo
cáo tài chính hợp nhất kế toán ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.000 Có Lợi thế thương mại
2.000 4.4. Tách lợi ích của cổ đông thiểu
số 4.4.1. Nguyên tắc tách lợi ích của cổ đông thiểu số
- Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích của cổ
đông thiểu số trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con được xác định và
trình bày thành một dòng riêng biệt. Giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong
giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất,
gồm: + Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày mua
được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh
doanh”; + Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của
tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu năm báo cáo;
và + Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của
tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong năm báo cáo. - Các khoản lỗ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông
thiểu số trong Công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn số vốn của họ trong Công
ty con. Khoản lỗ vượt trên phần vốn của các cổ đông thiểu số này được tính giảm
vào phần lợi ích của Công ty mẹ trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc
và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó. Nếu sau đó Công ty con có lãi, khoản lãi
đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của Công ty mẹ cho tới khi phần lỗ trước đây
do Công ty mẹ gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ. - Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi
ích của cổ đông thiểu số được xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi
nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số". Lợi ích của cổ đông thiểu số được xác định
căn cứ vào tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp của các Công ty con. - Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của
Công ty con hợp nhất trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất được trình bày ở mục C
thuộc phần Nguồn vốn “C- Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số
439”. - Thu nhập của cổ đông thiểu số trong kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty con được phản ánh trong mục “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông
thiểu số - Mã số 61”. 4.4.2. Bút toán Để tách riêng giá trị khoản mục "Lợi ích của cổ đông
thiểu số" trong tài sản thuần của Công ty con trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất
phải điều chỉnh giảm các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu như "Vốn đầu tư của chủ
sở hữu”, "Quỹ dự phòng tài chính", "Quỹ đầu tư phát triển", "Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối",… và điều chỉnh tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số"
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. a) Tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu kỳ báo
cáo Căn cứ vào lợi ích của cổ đông thiểu số đã được xác định
tại ngày đầu kỳ báo cáo kế toán ghi: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ Thặng dư vốn cổ phần Nợ Quỹ dự phòng tài chính Nợ Quỹ đầu tư phát triển Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài
sản Nợ Chênh lệch tỷ giá hối
đoái. Có Lợi ích của cổ đông thiểu
số. Trường hợp giá trị các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của
Công ty con tại ngày đầu kỳ là số âm thì kế toán ghi Có các khoản mục đó thay vì
ghi Nợ vào các khoản mục đó như trong bút toán trên.
Trường hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản
thuần tại các Công ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế toán phải
lập bút toán điều chỉnh ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi
sổ của tài sản và nợ phải trả trước khi thực hiện bút toán loại trừ này theo
Chuẩn mực kế toán số 11-Hợp nhất kinh doanh và Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày
20/3/2006 hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết
định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. b) Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ. - Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm có
lãi, kế toán xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập sau thuế của
các Công ty con phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số Có Lợi ích của cổ đông thiểu số.
- Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm lỗ,
kế toán xác định số lỗ các cổ đông thiểu số phải gánh chịu trong tổng số lỗ của
các công ty con phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu
số Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số. - Trường hợp trong kỳ đơn vị trích lập các quỹ đầu tư
phát triển và quỹ dự phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, kế
toán ghi: Nợ Quỹ đầu tư phát triển Nợ Quỹ dự phòng tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. - Trường hợp trong năm đơn vị phân phối lợi nhuận và trả
cổ tức cho các cổ đông thiểu số, kế toán căn cứ vào số phân chia cho các cổ đông
thiểu số ghi: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu
số Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. 4.4.3. Ví dụ minh họa Ví
dụ 1:
Tách lợi ích cổ đông thiểu số trong trường hợp trong kỳ Công ty con trả cổ tức
và trích lập các quỹ. Tiếp tục ví dụ trong mục 4.2.3 trên, để tách riêng lợi
ích của cổ đông thiểu số trong Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006 kế toán tính
toán và thực hiện các bút toán sau: Bước 1. Lập bút toán loại trừ lợi ích của cổ đông thiểu
số tại ngày đầu kỳ báo cáo. Vốn chủ sở hữu Tại ngày
01/01/2006 Cổ đông thiểu số
20% Vốn đầu tư của chủ sở
hữu 17.000
3.400
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 3.000 600 Cộng tài sản thuần
20.000 4.000 Bút toán tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu
kỳ báo cáo như sau: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.400
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
600 Có Lợi ích của cổ đông thiểu số 4.000 Bước 2. Lập bút toán phân bổ lợi ích của cổ đông thiểu số
phát sinh trong năm. Tổng lợi nhuận sau thuế trong năm của Công ty con B là
1.400 triệu, phần sở hữu của các cổ đông thiểu số là 280 triệu (20%x1.400
triệu), kế toán ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 280
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số 280
Bước 3. Lập
bút toán điều chỉnh việc trích lập các quỹ trong
kỳ. Nợ Quỹ đầu tư phát triển 160 Nợ Quỹ dự phòng tài chính 40 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
200 Bước 4. Điều
chỉnh việc trả cổ tức trong kỳ. Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
400 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
400 Ví
dụ 2: Tách
lợi ích cổ đông thiểu số trong các trường hợp công ty con lỗ.
Ngày 1/1/2005 Công ty M mua 80% tài sản thuần của Công ty
C với giá 4.200 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu tại ngày này của Công ty C là 5.000
triệu đồng, trong đó bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.800
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.200
Giả sử tại ngày mua giá trị hợp lý của tài sản thuần của
Công ty C bằng với giá trị ghi sổ của nó. Sau khi mua, do sự biến động ngoài dự
kiến của thị trường nên hoạt động kinh doanh của Công ty C liên tục thua lỗ. Để
đảm bảo cho Công ty C tiếp tục hoạt động, Công ty M phải cam kết bảo lãnh các
khoản vay của Công ty C tại ngân hàng. Trích Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu năm 2008
của Công ty C như sau: Đơn vị: Triệu đồng Vốn đầu tư của chủ sở
hữu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
(*) Cộng Tại
ngày 1/1/2008 3.800
(2.000)
1.800 Lãi
(lỗ) trong năm (2.200)
(2.200) Tại
ngày 31/12/2008 3.800
(4.200)
(400) (*) Chỉ tiêu trong dấu ngoặc là số âm thể hiện khoản lỗ
luỹ kế. Bước 1: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu
năm báo cáo. Tại thời điểm 01/01/2008 Lợi ích của các cổ đông thiểu số
gồm: Đơn vị: Triệu đồng Vốn chủ sở hữu
(100%) Lợi ích cổ đông thiểu số
(20%) Vốn đầu tư của chủ sở
hữu 3.800 760 Lỗ lũy
kế 2.000 400 Bút toán tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày
01/01/2008: Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 760
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 400
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số
360 Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi có vì
đây là lỗ luỹ kế. Bước 2: Ghi nhận lợi ích cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt
động kinh doanh trong năm. Khoản lỗ của cổ đông thiểu số theo tỷ lệ phần sở hữu phát
sinh trong năm là 440 triệu đồng (20% x 2.200). Do các cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm đối với tổn thất của Công ty đến hết số vốn đóng góp của mình nên số lỗ có
thể phân bổ cho các cổ đông thiểu số trong năm tối đa là 360 triệu. Số lỗ còn
lại là 80 triệu (440 triệu – 360 triệu) được tính vào phần lỗ của Công ty mẹ M.
Bút toán tách lợi ích cổ đông thiểu số phát sinh từ lỗ trong năm như
sau: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số 360
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 360
Sau hai bút toán trên, chỉ tiêu Lợi ích của cổ đông thiểu
số có giá trị bằng không. 4.5. Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội
bộ Tập đoàn 4.5.1.
Nguyên tắc loại trừ Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn
của hàng tiêu thụ trong nội bộ Tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ. Các khoản
lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của
hàng tồn kho cũng phải được loại trừ hoàn toàn. Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ được xác định như sau: Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
kỳ = Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội
bộ - Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ phải được loại trừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc
lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi
giá vốn hàng bán trong kỳ. Việc loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch
Công ty mẹ bán hàng cho Công ty con không ảnh hưởng đến việc phân chia lợi ích
cho các cổ đông thiểu số của Công ty con vì toàn bộ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện
thuộc về Công ty mẹ. Trường hợp Công ty con ghi nhận lãi hoặc lỗ từ giao dịch
bán hàng nội bộ trong Tập đoàn thì lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho phải được phân bổ giữa Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số theo tỷ lệ lợi
ích của các bên . Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch
bán hàng nội bộ cũng phải được loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó
không thể thu hồi được. Trường hợp giá bán hàng nội bộ thấp hơn giá gốc của hàng
hóa mua vào, kế toán phải đánh giá khả năng bên mua hàng sẽ bán được hàng tồn
kho này với giá cao hơn giá gốc của Tập đoàn. Trường hợp xét thấy bên mua hàng
không thể bán được hàng với giá cao hơn giá gốc của Tập đoàn thì việc phản ánh
khoản lỗ chưa thực hiện là phù hợp với việc ghi nhận hàng tồn kho theo giá thấp
hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của Tập đoàn do đó không
cần phải thực hiện việc loại trừ. Nếu đến cuối kỳ kế toán bên mua hàng vẫn chưa trả hết
tiền thì khoản mục phải thu của khách hàng và khoản mục phải trả cho người bán
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất cũng phải loại trừ số tiền còn nợ giữa các
đơn vị trong Tập đoàn. Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính
hợp nhất đã loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ,
tuy nhiên cơ sở tính thuế của hàng tồn kho được xác định trên cơ sở hoá đơn mua
hàng đã có lãi hoặc lỗ từ các giao dịch bán hàng nội bộ.
Việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong nội bộ Tập
đoàn sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính
hợp nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó. Trường hợp này sẽ phát sinh một khoản
chênh lệch tạm thời được khấu trừ theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 -
Thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này sẽ làm
phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại, đồng thời làm giảm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kỳ của cả Tập đoàn. Do đó, kế toán phải phản
ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và phải
ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất. Việc loại trừ khoản lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
phát sinh từ giao dịch nội bộ chỉ được thực hiện khi chắc chắn rằng giá vốn xét
trên phương diện Tập đoàn đối với lô hàng này vẫn nhỏ hơn giá trị thuần có thể
thực hiện được của chúng. Trong trường hợp đó, việc loại trừ khoản lỗ trong giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong
nội bộ Tập đoàn sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài
chính hợp nhất lớn hơn cơ sở tính thuế của nó. Trường hợp này sẽ tạo ra chênh
lệch tạm thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại phải trả và làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại của cả Tập
đoàn. Do đó, kế toán phải phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong Bảng
cân đối kế toán hợp nhất và phải ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất. 4.5.2. Bút toán điều chỉnh
a) Loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lãi hoặc lỗ
chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong
kỳ. Kế
toán phải tính toán, xác định số lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ và
ghi: Trường hợp có lãi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán
hàng nội bộ). Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ - Lãi chưa
thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ) Có Hàng tồn kho (Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho
cuối kỳ). Trường hợp lỗ: - Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho nhỏ hơn giá gốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán)
thì kế toán không thực hiện loại trừ lỗ chưa thực hiện mà chỉ loại trừ doanh thu
bán hàng và giá vốn hàng bán như sau: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán
hàng nội bộ). Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội
bộ). Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số
hàng tồn kho trong nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán thực hiện loại trừ
khoản lỗ chưa thực hiện. Trường hợp này kế toán
ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán
hàng nội bộ) Nợ Hàng tồn kho (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho
cuối kỳ)
Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ + lỗ chưa thực hiện trong
hàng tồn kho cuối kỳ). b) Loại trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau. Lợi
nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ sẽ được chuyển vào giá
vốn hàng bán trong kỳ khi bên mua hàng bán hàng tồn kho được mua từ các đơn vị
trong nội bộ ra ngoài Tập đoàn làm tăng chỉ tiêu giá vốn hàng bán của cả Tập
đoàn. Do đó trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất kế toán phải
loại trừ ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu
kỳ đã được ghi nhận vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán của kỳ này bằng cách ghi giảm
giá vốn hàng bán, đồng
thời ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối (đầu kỳ). - Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện
trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này, kế toán ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi chưa thực hiện
trong hàng tồn kho đầu kỳ)
Có Giá vốn hàng bán (lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu
kỳ). - Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện
trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này, kế toán ghi: Nợ Giá vốn hàng bán (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho
đầu kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lỗ chưa thực hiện
trong hàng tồn kho đầu kỳ). c) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
kỳ. - Trường hợp loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch
tạm thời được khấu trừ, kế toán phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại và
ghi nhận như sau: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại Có Chi phí thuế TNDN hoãn
lại. - Trường hợp loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch
tạm thời phải chịu thuế, kế toán phải xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
và ghi nhận như sau: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (chi phí thuế thu nhập hoãn
lại phải trả ) Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (chi phí thuế thu nhập
hoãn lại phải trả). d) Điều chỉnh
ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện
trong hàng tồn kho đầu kỳ. Sang kỳ sau khi bên mua đã bán hàng tồn kho mua từ các
đơn vị trong nội bộ ra ngoài Tập đoàn, cùng với việc loại trừ lãi, lỗ chưa thực
hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ, kế toán phải tính toán ảnh hưởng của thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận như sau: - Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện
trong hàng tồn kho kế toán phải tính toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
hoàn nhập trong kỳ, ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
. - Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện
trong hàng tồn kho kế toán phải tính toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong kỳ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Có Chi phí thuế TNDN hoãn
lại. đ) Điều chỉnh ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực
hiện trong giao dịch Công ty con bán hàng hoá cho Công ty mẹ đến lợi ích của cổ
đông thiểu số. Khi loại trừ lãi chưa thực hiện của Công ty con, kế toán
tính toán ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện đến lợi ích của cổ đông
thiểu số và ghi: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số. Khi loại trừ lỗ chưa thực hiện của Công ty con, kế toán
tính toán ảnh hưởng của việc loại trừ lỗ chưa thực hiện đến lợi ích của cổ đông
thiểu số và ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
Có Lợi ích của cổ đông thiểu
số. 4.5.3. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Xác định lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho cuối năm và loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho cuối năm Ngày 25/12/2006, Công ty mẹ A bán hàng cho Công ty con B
với giá bán 1.000 triệu đồng. Giá vốn mà Công ty mẹ mua là 600 triệu đồng. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Trường hợp 1: Đến ngày 31/12/2006, toàn bộ số hàng mua
của Công ty mẹ vẫn tồn trong kho của Công ty con B.
Trường hợp này lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ của tập đoàn được xác định như sau: Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
kỳ = Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội
bộ - Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng 400 = 1.000 - 600 Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ như sau: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000 Có Giá vốn hàng bán
600 Có Hàng tồn kho
400 Do việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ nên giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp
nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó là 400 triệu làm phát sinh tài sản thuế thu
nhập hoãn lại là 112 triệu đồng, kế toán ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
112 Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại
112 Trường hợp 2: Giả sử đến ngày 31/12/2006, Công ty con B
đã bán được 30% số hàng hoá mua của Công ty mẹ A cho các đơn vị ngoài Tập
đoàn. Trong trường
hợp này giá trị hàng mua nội bộ còn tồn tại Công ty con B là 700 triệu đồng. Giá
vốn mà Công ty mẹ A mua vào của lô hàng này là 420 triệu đồng (70% x 600 triệu
đồng). Lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định như
sau: Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
kỳ = Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội
bộ - Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng 280 = 700 - 420 Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong trường hợp này
là: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.000 Có Giá vốn hàng bán
720 Có Hàng tồn kho
280 Do việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ nên giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp
nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó là 280 triệu làm phát sinh tài sản thuế thu
nhập hoãn lại là 78,4 triệu đồng (280 triệu đồng x 28%), kế toán
ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
78,4 Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại
78,4 Ví dụ 2. Loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho đầu kỳ khi hàng tồn kho được mua trong nội bộ Tập đoàn đã được bán ở kỳ
tiếp theo Tiếp tục ví dụ 1 trên, giả sử sang năm 2007 toàn bộ 70%
số hàng còn lại mà Công ty B mua của Công ty mẹ A đã được bán ra ngoài Tập đoàn.
Giá vốn hàng bán trong Báo cáo tài chính riêng của B được ghi nhận trên cơ sở
giá gốc mua vào của B là 700 triệu đồng (gồm cả 280 triệu đồng lãi chưa thực
hiện của Tập đoàn tại thời điểm 31/12/2006). Trên phương diện Tập đoàn, số hàng
này chỉ có giá gốc là 420 triệu đồng do đó để phản ánh trung thực hợp lý chỉ
tiêu giá vốn hàng bán trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn, kế toán
phải ghi giảm giá vốn hàng bán đi 280 triệu đồng. Bút
toán loại trừ lãi chưa thực hiện trong
giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi hàng tồn kho được mua từ Công ty mẹ A đã được
bán trong kỳ như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 280 Có Giá vốn hàng bán
280 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong kỳ trước đã được
hoàn nhập trong kỳ này khi hàng đã được bán ra ngoài tập đoàn, kế toán ghi:
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
78,4 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
78,4 Ví dụ 3: Ví dụ tổng hợp về loại trừ và điều chỉnh ảnh
hưởng của giao dịch bán hàng nội bộ a) Trường hợp Công ty mẹ bán hàng cho Công ty
con Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phiếu phổ thông đang lưu hành
của Công ty con C. Công ty mẹ M bán hàng cho Công ty con C ở mức lãi gộp ấn định
bằng 25% giá vốn của Công ty M. Doanh thu bán hàng nội bộ của Công ty M cho Công
ty C trong năm 2008 và 2007 lần lượt là 1.500 và 800 triệu
đồng. Trong giá trị hàng tồn kho của C tại ngày 31/12/2008 và
31/12/2007 có lần lượt 300 triệu và 100 triệu là hàng mua từ công ty mẹ M. Toàn
bộ số hàng tồn cuối năm mua từ công ty mẹ M là số hàng được mua trong năm
2008. Số tiền phải thu, phải trả phát sinh từ giao dịch bán
hàng nội bộ đã được thanh toán trước ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất
28%. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2008, lãi chưa
thực hiện nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối năm và toàn bộ doanh thu, giá vốn
hàng bán nội bộ phải được loại trừ toàn bộ. Kế toán thực hiện các công việc
sau: - Xác định lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho
tại ngày 31/12/2008: Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
năm = Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội
bộ - Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn
của bên bán hàng Lãi chưa thực hiện = 300 triệu – 240 triệu (300
triệu/1,25) = 60 triệu. - Xác định lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho
tại ngày 31/12/2007: Lãi chưa thực hiện = 100 triệu – 80 triệu ( 100
triệu/1,25) = 20
triệu - Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng nội bộ trong
năm đến các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và
hàng tồn kho cuối kỳ: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.500 Có Giá vốn hàng bán
1.440 Có Hàng tồn kho
60 - Loại trừ ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho đầu năm phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong năm trước và
được tiêu thụ trong năm nay: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
20 Có Giá vốn hàng bán
20 - Việc loại trừ 60 triệu lãi chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh tài sản thuế thu nhập
hoãn lại là 16,8 triệu (60 x 28%). Kế toán ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
16,8 Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại
16,8 -
Phản ánh việc hoàn nhập thuế tài sản thuế thu nhập hoãn lại từ việc bán hàng mua
nội bộ tồn đầu kỳ, là 5,6 triệu
(20% x 28%).
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
5,6 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
5,6 b) Trường hợp Công ty con bán hàng cho Công ty mẹ
Theo ví dụ trên, nhưng giả sử giao dịch bán hàng nội bộ
là giao dịch của Công ty con C bán hàng cho Công ty mẹ A với mức lãi gộp bằng
25% giá vốn của Công ty con C thì bên cạnh các bút toán điều chỉnh như trên, kế
toán phải điều chỉnh ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện của Công ty
con C đến lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh trong kỳ, như sau:
Xác định ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện
đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con C trong
năm. Đơn vị: Triệu đồng Hàng tồn kho cuối
kỳ Hàng tồn kho đầu kỳ Cộng Loại trừ lãi chưa thực
hiện -60 20 -40 Chi phí thuế TNDN hoãn
lại 16,8 -5,6 11,2 Cộng -28,8 Cổ đông thiểu số
(20%) -5,76 Việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối
kỳ và đầu kỳ làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty C là 40 triệu
đồng, giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 11,2 triệu đồng theo
đó lãi sau thuế sẽ giảm 28,8 triệu đồng. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong kết
quả kinh doanh trong năm cũng phải giảm đi 5,76 triệu đồng tương ứng với 20% sở
hữu của cổ đông thiểu số. Bút toán điều chỉnh như
sau: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
5,76 Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
5,76 4.6. Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định
trong nội bộ 4.6.1. Nguyên tắc điều
chỉnh Các khoản thu nhập khác, chi phí khác, lãi hoặc lỗ chưa
thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn
phải được loại trừ hoàn toàn. Trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn, giá trị
ghi sổ của TSCĐ (nguyên giá, hao mòn lũy kế) phải được điều chỉnh lại như thể
không phát sinh giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn.
Trường hợp tài sản cố định được bán có lãi thì chi phí
khấu hao đang được ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài sản cố
định sẽ cao hơn chi phí khấu hao xét trên phương diện của cả Tập đoàn, do đó
trong Báo cáo tài chính hợp nhất kế toán phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao
và hao mòn luỹ kế do ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ
Tập đoàn. Khi loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài
sản cố định trong nội bộ Tập đoàn thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong
Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế toán phải
phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện bị
loại trừ khỏi giá trị TSCĐ. Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản
mục Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng phải được ghi giảm số tiền
tương ứng với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi
chưa thực hiện của Tập đoàn. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sẽ được hoàn nhập
dần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập
đoàn. Trường hợp giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị thuộc Tập
đoàn làm phát sinh một khoản lỗ thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định xét trên
phương diện Tập đoàn sẽ lớn hơn cơ sở tính thuế của nó nên Báo cáo tài chính hợp
nhất phải phản ánh được phần thuế thu nhập hoãn lại tương ứng với số lỗ chưa
thực hiện nằm trong giá trị TSCĐ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản
ánh được số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với việc
tăng lợi nhuận của Tập đoàn. Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bán
tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sẽ được hoàn nhập dần hàng
kỳ khi kế toán điều chỉnh tăng chi phí khấu hao của Tập đoàn.
Trường hợp phát sinh lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ giao
dịch Công ty con bán TSCĐ trong nội bộ Tập đoàn thì khi xác định lợi ích của cổ
đông thiểu số, kế toán phải xác định phần lãi hoặc lỗ chưa thực hiện cần phân bổ
cho các cổ đông thiểu số và điều chỉnh lợi ích của cổ đông thiểu
số. 4.6.2. Bút toán điều chỉnh
a) Loại trừ thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận chưa
thực hiện và điều chỉnh lại giá trị ghi sổ của tài sản cố định phát sinh từ giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong
kỳ. - Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán nhỏ hơn nguyên
giá tài sản cố định, kế toán ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - giá
bán ) Nợ Thu nhập khác (Giá bán
TSCĐ) Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày
bán) Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên bán).
- Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán lớn hơn nguyên
giá tài sản cố định, kế toán ghi: Nợ Thu nhập khác (Giá bán
TSCĐ) Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên
giá) Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày
bán) Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên
bán). b) Loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong kỳ trước.
- Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi
và nguyên giá tài sản cố định lớn hơn giá bán, kế toán
ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ ( Phần chênh lệch giữa Nguyên giá -
Giá bán) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi gộp từ giao
dịch bán TSCĐ ) Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ
kế). - Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi
và nguyên giá tài sản cố định nhỏ hơn giá bán kế toán
ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ (lãi gộp từ
giao dịch bán TSCĐ) Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên
giá ) Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ
kế). - Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lỗ,
kế toán ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá
bán) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ (lỗ từ giao
dịch bán TSCĐ nội bộ) Có Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế). c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh
hưởng của lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán
TSCĐ. Kế toán phải xác định ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện
phản ánh trong giá trị TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn luỹ kế đến
cuối kỳ. Tuỳ thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ loại trừ chi phí khấu
hao vào các khoản mục chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập từ các
Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn nên khi
lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điều chỉnh lại chi phí
khấu hao trong kỳ kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn luỹ kế đã
được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. - Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động quản
lý, kế toán ghi: Nợ Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ
) Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh
trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). - Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động bán
hàng, kế toán ghi: Nợ Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ
) Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). - Trường hợp tài sản được sử dụng trong sản xuất sản
phẩm, hoặc kinh doanh dịch vụ, kế toán phải xác định ảnh hưởng của chi phí khấu
hao đến giá vốn hàng bán ghi: Nợ Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ
) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu
đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ chi phí khấu hao phải loại
trừ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho để loại trừ cho phù hợp. Trong trường
hợp đó bút toán loại trừ như sau: Nợ Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ
) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). d) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh
hưởng của lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của
TSCĐ. Kế toán phải xác định ảnh hưởng của lỗ chưa thực hiện
phản ánh trong giá trị còn lại của TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn
luỹ kế đến cuối kỳ. Tuỳ thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất,
kinh doanh hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ bổ sung chi
phí khấu hao vào các khoản mục chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập
từ các Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn
nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điều chỉnh lại
chi phí khấu hao trong kỳ, kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn luỹ
kế đã được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. - Trường hợp tài sản được dùng trong quản lý, kế toán
ghi: Nợ Chi phí
quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Nợ Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu
kỳ) Có Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối
kỳ). - Trường hợp tài sản được dùng trong bán hàng, kế toán
ghi: Nợ Chi phí
bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối ( số điều chỉnh luỹ kế đến đầu
kỳ) Có Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối
kỳ). - Trường hợp tài sản được dùng sản xuất, kế toán
ghi: Nợ Giá vốn
hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu
kỳ) Có Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối
kỳ). Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu
đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ ảnh hưởng của chi phí khấu
hao được loại trừ giữa hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ và
ghi: Nợ Giá vốn
hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Nợ Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu
kỳ) Có Giá trị
hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối
kỳ). e) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn khi tài sản
vẫn đang sử dụng. Kế toán phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn và phản
ánh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đến Báo cáo tài
chính. Đồng thời với việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán ghi:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. Đồng thời với việc loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán
ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn
lại Có Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả. Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát
sinh từ việc loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ
trước ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Có Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả. f) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử
dụng. Khi tài sản vẫn còn đang được sử dụng và đang được trích
khấu hao thì đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao tài
sản cố định và hao mòn luỹ kế tài sản cố định, kế toán phải điều chỉnh ảnh hưởng
về thuế thu nhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh
trên. Trường hợp loại trừ lãi từ giao dịch bán tài sản cố định
trong nội bộ dẫn đến việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế, kế
toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế
thu nhập từ việc loại trừ chi phí
khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ) Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu
nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ) Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu
nhập luỹ kế đến cuối kỳ). Trường hợp loại trừ lỗ từ giao dịch bán tài sản cố định
trong nội bộ dẫn đến việc điều chỉnh tăng chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế, kế
toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau: Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (ảnh hưởng của thuế
thu nhập luỹ kế đến cuối kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế
thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu
kỳ) Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu
nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ). Khi tài sản cố định vẫn còn đang được sử dụng nhưng đã
khấu hao hết theo nguyên giá thì toàn bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao
dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn đã chuyển thành lãi thực của Tập
đoàn thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ. Từ thời điểm này không
còn phát sinh thuế thu nhập hoãn lại. g) Ảnh hưởng của việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện
đến lợi ích của cổ đông thiểu số. Giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn
có thể ảnh hưởng đến lợi ích cổ đông thiểu số. Nếu Công ty con là bên bán thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ
chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty con và theo đó
ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh trong
kỳ. Nếu Công ty con là bên mua thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ
chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định của Công ty con
và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh
trong kỳ. Sau khi xác định ảnh hưởng của việc loại trừ lãi hoặc lỗ
chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn,
nếu lợi ích của cổ đông thiểu số bị giảm xuống, kế toán ghi:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số. Sau khi xác định ảnh hưởng của việc loại trừ lãi hoặc lỗ
chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn,
nếu lợi ích của cổ đông thiểu số tăng lên, kế toán ghi:
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số Có Lợi ích của cổ đông thiểu số.
h) Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong
nội bộ Tập đoàn trong các năm trước đối với các TSCĐ đã được bên mua khấu hao
hết theo nguyên giá và vẫn đang sử dụng. Trường hợp giá bán nội bộ lớn hơn nguyên giá kế toán phải
điều chỉnh bằng cách ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá – Giá
bán) Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Nguyên giá – Giá
bán). Trường hợp giá bán nội bộ trước đây nhỏ hơn nguyên giá,
kế toán ghi: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá
bán – Nguyên giá) Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán – Nguyên
giá). Các trường hợp này không phát sinh chênh lệch tạm thời và
không ảnh hưởng đến thuế thu nhập hoãn lại. i) Trường hợp TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ Tập
đoàn được bán khi chưa khấu hao hết. Khi TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ Tập đoàn được bán
khi chưa khấu hao hết thì kế toán phải phản ánh việc hoàn nhập giá trị còn lại
của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi
chưa thực hiện còn nằm trong giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán
ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn
lại Có Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại. 4.6.3. Ví dụ minh hoạ Ngày 1/1/2005, Công ty mẹ bán một thiết bị quản lý cho
Công ty con sở hữu toàn bộ với giá 1.500 triệu đồng. Tại ngày bán, thiết bị này
có nguyên giá là 2.000 triệu và hao mòn lũy kế là là 1.000 triệu đồng. Công ty
mẹ khấu hao thiết bị này theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm. Công ty con
tiếp tục khấu hao thiết bị này theo phương pháp đường thẳng trong 5 năm còn lại.
Giả sử thiết bị này không có giá trị thu hồi khi thanh lý. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 28%. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2005 kế toán phải thực hiện các bút toán sau để điều chỉnh ảnh
hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội
bộ: + Loại trừ thu nhập khác, chi phí khác và điều chỉnh giá
trị ghi sổ của TSCĐ, ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ 500 Nợ Thu nhập khác 1.500 Có Chi phí khác
1.000 Có
Giá
trị hao mòn luỹ kế TSCĐ
1.000 + Điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao phát sinh
trong năm Chi phí khấu hao phải được điều chỉnh giảm là 100 triệu
(500 triệu lãi gộp bị loại trừ phân bổ cho 5 năm sử dụng còn lại của tài sản cố
định),ghi: Nợ
Giá
trị hao mòn luỹ kế TSCĐ
100 Có Chi phí quản lý doanh nghiệp
100 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài
sản cố định. Ảnh hưởng của việc loại trừ 500 triệu lãi chưa thực hiện
trong giao dịch bán tài sản cố định nội bộ đến thuế thu nhập doanh nghiệp là 140
triệu (500 x 28% ), ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 140
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại
140 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu
hao. Ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao đến thuế
thu nhập doanh nghiệp là 28 triệu (100 x 28%),ghi: Nợ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
28 Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
28 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2006, kế toán phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau để điều
chỉnh ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội
bộ. + Điều chỉnh giá trị ghi sổ của
TSCĐ: Nợ Nguyên giá TSCĐ
500 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
500 Có Hao mòn TSCĐ lũy kế 1.000 + Điều chỉnh chi phí khấu hao trong báo cáo tài chính hợp
nhất Trong Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006, kế toán phải
điều chỉnh ảnh hưởng luỹ kế do việc điều chỉnh chi phí khấu hao trong năm 2005,
do đó bút toán điều chỉnh sẽ như sau: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ 200 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
100 Có Chi phí quản lý doanh nghiệp
100 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài
sản cố định. Ảnh hưởng của việc loại trừ 500 triệu lãi chưa thực hiện
trong giao dịch bán tài sản cố định nội bộ đến thuế thu nhập doanh nghiệp là 140
triệu (0,5 x 28%), ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 140
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
140 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ và khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ. Ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao đến thuế
thu nhập doanh nghiệp là 28 triệu (100 x 28%) và ảnh hưởng của việc điều chỉnh
hao mòn luỹ kế đến đầu kỳ là 28 triệu (100 x 28%),
ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
28 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
28 Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
56 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2007, kế toán phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau để điều
chỉnh ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội
bộ. + Điều chỉnh giá trị ghi sổ của
TSCĐ: Nợ Nguyên giá TSCĐ
500 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 500 Có
Giá
trị hao mòn luỹ kế TSCĐ
1.000 + Điều chỉnh chi phí khấu hao trong Báo cáo tài chính hợp
nhất: Trong Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2007, kế toán phải
điều chỉnh ảnh hưởng luỹ kế do việc điều chỉnh chi phí khấu hao từ ngày mua đến
ngày đầu năm 2007, do đó bút toán điều chỉnh sẽ như sau:
Nợ
Giá
trị hao mòn luỹ kế TSCĐ 300 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
200 Có Chi phí quản lý doanh nghiệp
100 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài
sản cố định. Ảnh hưởng của việc loại trừ 500 triệu lãi chưa thực hiện
trong giao dịch bán tài sản cố định nội bộ đến thuế thu nhập doanh nghiệp là 140
triệu (0,5 x 28%), ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 140
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
140 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh từ việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ và hao mòn luỹ kế đến đầu kỳ. Ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao đến thuế
thu nhập doanh nghiệp là 28 triệu (100 x 28%) và ảnh hưởng của việc điều chỉnh
hao mòn luỹ kế đến đầu kỳ là 56 triệu (200 x 28%),
ghi: Nợ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
28 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
56 Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
84 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2010, nếu thiết bị trên vẫn đang được sử dụng, kế toán điều
chỉnh như sau: Nợ Nguyên giá TSCĐ 500 Có
Giá
trị hao mòn luỹ kế TSCĐ
500 Toàn bộ lãi chưa thực hiện đã được chuyển thành thực hiện
qua việc giảm chi phí khấu hao trong 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009. Đồng thời
không còn chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản cố định và cơ sở tính thuế
của nó nên không còn bút toán điều chỉnh ảnh hưởng
thuế. 4.7 Điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển
hàng tồn kho thành tài sản cố định trong nội bộ tập
đoàn 4.7.1. Nguyên tắc điều
chỉnh Trường hợp một đơn vị trong Tập đoàn bán hàng hoá, thành
phẩm cho đơn vị khác trong Tập đoàn sử dụng làm tài sản cố định thì toàn bộ
doanh thu bán hàng hoá, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong
nguyên giá TSCĐ phải được loại trừ hoàn toàn. Đồng thời nếu giao dịch bán hàng nội bộ có lãi thì chi
phí khấu hao đang được ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài
sản cố định sẽ cao hơn chi phí khấu hao xét trên phương diện của cả Tập đoàn, do
đó trong Báo cáo tài chính hợp nhất kế toán phải điều chỉnh chi phí khấu hao và
hao mòn luỹ kế do ảnh hưởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành tài sản cố
định trong nội bộ Tập đoàn. Khi loại trừ lãi chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản
cố định trong nội bộ Tập đoàn thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong Báo
cáo tài chính hợp nhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế toán phải phản
ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện nằm trong
nguyên giá TSCĐ. Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản mục Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng phải được ghi giảm số tiền tương ứng
với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc giảm lợi nhuận của Tập
đoàn. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh do việc loại trừ lãi chưa thực
hiện trong nguyên giá tài sản cố định của bên mua hàng sẽ được hoàn nhập dần
hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập
đoàn. Trường hợp hàng tồn kho được bán lỗ thường thể hiện lợi
ích kinh tế mang lại trong tương lai của tài sản nhỏ hơn giá gốc của nó. Trường
hợp này kế toán sẽ không loại trừ lỗ từ giao dịch bán hàng trong nội bộ Tập đoàn
trừ khi chắc chắn rằng khoản lỗ này có thể được thu
hồi. Khi loại trừ lãi (lỗ) chưa thực hiện phát sinh từ lợi
nhuận trong giao dịch Công ty con bán hàng hoá, thành phẩm thì kế toán phải xác
định phần lãi, lỗ chưa thực hiện cần phân bổ cho các cổ đông thiểu số khi xác
định lợi ích của cổ đông thiểu số. 4.7.2. Bút toán điều
chỉnh a) Bút toán loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi
nhuận chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán
hàng nội bộ mà hàng hoá, thành phẩm của bên bán được sử dụng là tài sản cố định
của bên mua. - Trường hợp giao dịch nội bộ làm phát sinh lãi chưa thực
hiện, kế toán điều chỉnh như sau: Nợ Doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ (doanh thu bán hàng
nội bộ) Có Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng tiêu thụ nội
bộ) Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực
hiện). b) Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao
dịch nội bộ trong đó hàng hoá, thành phẩm tại bên bán được sử dụng là tài sản cố
định tại bên mua phát sinh trong kỳ trước. Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi chưa thực
hiện) Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực
hiện). c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh
hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ. Kế toán phải xác định ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện
phản ánh trong nguyên giá TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn luỹ kế
đến cuối kỳ. Tuỳ thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ loại trừ chi phí
khấu hao vào các chỉ tiêu chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập từ
các Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn nên
khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điều chỉnh lại chi
phí khấu hao trong kỳ kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn luỹ kế
đã được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động quản lý,
kế toán ghi: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến
cuối kỳ ) Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh
trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động bán hàng,
kế toán ghi: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối
kỳ ) Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). Trường hợp tài sản được sử dụng trong sản xuất sản phẩm,
kế toán phải xác định ảnh hưởng của chi phí khấu hao đến giá vốn hàng bán
ghi: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến
cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu
đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ số phải loại trừ giữa giá vốn
hàng bán và hàng tồn kho cho phù hợp. Trong trường hợp đó bút toán loại trừ như
sau: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến
cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong
kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ
kế đến đầu kỳ). Trường hợp tài sản cố định đã hết khấu hao theo nguyên
giá nhưng vẫn đang sử dụng bút toán điều chỉnh như
sau: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSC Đ (lãi gộp phát sinh trong
giao dịch bán TSCĐ nội bộ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi gộp phát sinh
trong giao dịch bán TSCĐ nội bộ). d) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
ảnh hưởng của việc loại trừ lãi từ giao dịch bán hàng hoá khi tài sản cố định
tại bên mua vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao. Kế toán phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn và phản
ánh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đến Báo cáo tài
chính. Đồng thời với việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao
dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đoàn, kế toán ghi:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại Có Chi phí thuế TNDN hoãn
lại. Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát
sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ
trước ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. e) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử
dụng và đang còn khấu hao. Khi tài sản vẫn còn đang được sử dụng và đang được trích
khấu hao thì đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao tài
sản cố định và hao mòn luỹ kế tài sản cố định, kế toán phải điều chỉnh ảnh hưởng
về thuế thu nhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh trên, kế toán
ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế
thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu
kỳ) Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu
nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ) Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu
nhập luỹ kế đến cuối kỳ). f) Ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp khi tài sản
cố định đang sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo nguyên
giá. Khi tài sản cố định vẫn còn đang được sử dụng nhưng đã
khấu hao hết theo nguyên giá thì toàn bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao
dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn đã chuyển thành lãi thực của Tập
đoàn thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ. Từ thời điểm này không
còn phát sinh thuế thu nhập hoãn lại. 4.7.3. Ví dụ minh họa Ngày 1/7/2006 Công ty con C bán thiết bị do mình sản xuất
và lắp ráp cho Công ty mẹ M sử dụng trong quản lý với giá 60 triệu đồng. Thiết
bị trên là thành phẩm của Công ty C có giá vốn là 30 triệu đồng. Công ty mẹ M
khấu hao thiết bị trên trong thời gian 10 năm theo phương pháp đường thẳng. Giá
trị thu hồi khi thanh lý giả sử bằng không. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
là 28%. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2006, kế toán
phải thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ
sau: + Loại trừ doanh thu, giá vốn tiêu thụ nội bộ và lãi từ
giao dịch bán thiết bị trên đang phản ánh trong giá trị thiết bị. Kế toán
ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
60 Có Giá vốn hàng bán 30 Có Nguyên giá TSCĐ 30 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ
lãi chưa thực hiện Việc loại trừ lãi chưa thực hiện ra khỏi nguyên giá tài
sản cố định làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ 30 triệu và dẫn đến
việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 8,4 triệu (30x28%). Bút toán
điều chỉnh như sau: Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
8,4 Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại
8,4 + Điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao phát sinh
trong năm. Công ty mẹ M đã ghi nhận tài sản với nguyên giá là 60
triệu và tính khấu hao trong 10 năm, do đó chi phí khấu hao đã ghi nhận trên báo
cáo tài chính riêng của Công ty mẹ M cho 6 tháng cuối năm là 3 triệu. Xét trên
phương diện Tập đoàn, thiết bị trên chỉ có nguyên giá là 30 triệu và khấu hao
trong 6 tháng chỉ là 1,5 triệu, bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao được ghi
nhận như sau: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ 1,5 Có Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,5 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập phát sinh từ
việc điều chỉnh chi phí khấu hao. Việc điều chỉnh hao mòn luỹ kế tài sản cố định sẽ làm
giảm chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và cơ sở tính thuế của nó và
theo đó làm giảm tài sản thuế thu nhập hoãn là 0,42 triệu đồng (1,5 triệu x
28%), kế toán ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
0,42 Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
0,42 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2007, kế toán
thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ sau đối với giao dịch bán thiết bị
trên trong năm 2006. + Loại trừ lãi chưa thực hiện trong nguyên giá thiết
bị Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
30 Có Nguyên giá TSCĐ 30 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
loại trừ lãi chưa thực hiện trong nguyên giá thiết
bị. Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 8,4
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
8,4 + Điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao trong
năm. Công ty mẹ M đã ghi nhận khấu hao trong Báo cáo tài chính
riêng là 6 triệu đồng ( 60 triệu/10 năm). Xét trên phương diện Tập đoàn chi phí
khấu hao chỉ là 3 triệu đồng (30 triệu/10 năm), do đó quản lý doanh nghiệp trong
năm phải giảm đi 3 triệu tương ứng với phần giảm chi phí khấu hao. Đồng thời Giá
trị hao mòn luỹ kế phải giảm đi 4,5 triệu gồm có 1,5 triệu đã ghi giảm trong kỳ
6 tháng cuối năm trước và 3 triệu ghi giảm trong kỳ này. Bút toán điều chỉnh như
sau: Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ 4,5 Có Chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
1,5 + Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do
ảnh hưởng của việc điều chỉnh hao mòn luỹ kế Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
0,84 Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
0,42 Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1,26 4.8. Loại trừ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày
mua 4.8.1.
Nguyên tắc điều chỉnh Toàn bộ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các
Công ty con trong Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn trong Báo cáo tài chính
hợp nhất. Loại trừ toàn bộ cổ tức và lợi nhuận được chia từ kết quả
hoạt động kinh doanh sau ngày mua của các Công ty con đang nằm trong khoản mục
“Doanh thu hoạt động tài chính” bằng cách ghi giảm chỉ tiêu này trên Báo cáo kết
quả kinh doanh đồng thời với việc ghi giảm số cổ tức đã trả trong phần tổng hợp
biến động vốn chủ sở hữu trên Thuyết minh báo cáo tài
chính. Nếu Công ty mẹ chưa nhận được số cổ tức hoặc lợi nhuận
được chia này do Công ty con chưa chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp
nhất phải loại trừ số phải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận được chia đang
phản ánh trong khoản mục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty
mẹ và khoản mục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con chia
lợi nhuận. Nếu số cổ tức nhận được là cổ tức của kỳ kế toán trước
khi Công ty mẹ mua khoản đầu tư thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại
trừ ảnh hưởng của nghiệp vụ nhận cổ tức này như hướng dẫn trong mục 4.2 Phần
XIII của Thông tư này. 4.8.2. Bút toán điều
chỉnh Khi Công ty con trả cổ tức sau ngày mua, kế toán phải
loại trừ cổ tức, lợi nhuận được chia từ các Công ty con phát sinh trong kỳ,
ghi: Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (Cổ tức công ty mẹ được
chia) Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số (Cổ tức các cổ đông thiểu
số được chia) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
+ Loại trừ công nợ phải thu phải trả do chưa thanh toán
hết số cổ tức được nhận, ghi: Nợ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác Có Các khoản phải thu khác. 4.8.3. Ví dụ minh họa Ngày
1/4/2007, Công ty C là Công ty con do Công ty mẹ M sở hữu 80% tuyên bố phân chia
lợi nhuận năm 2006 (Lợi
nhuận sau ngày mua) trong đó có số trả
cổ tức là 2 tỷ đồng. Số cổ tức này đã được trả vào ngày 15/5/2007. Lợi nhuận mà
Công ty mẹ M được hưởng là 1,6 tỷ đồng (80%x 2 tỷ). Trong Báo cáo tài chính hợp
nhất cho năm 2007, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh sau để loại trừ cổ tức
đã nhận: Nợ Doanh thu hoạt động tài chính 1,6
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
0,4 Có
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2 4.9. Các khoản vay trong nội
bộ 4.9.1. Nguyên tắc điều
chỉnh Các khoản vay trong nội bộ Tập đoàn chưa trả phải được
loại trừ hoàn toàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Theo đó, các khoản thu
nhập từ cho vay và chi phí đi vay cũng phải loại trừ toàn bộ trong Báo cáo tài
chính hợp nhất. Nếu các đơn vị trong một Tập đoàn có quan hệ vay mượn lẫn
nhau thì số dư tiền vay trong nội bộ Tập đoàn đang phản ánh trong các khoản mục
“Vay và nợ ngắn hạn”, khoản mục “Vay và nợ dài hạn”, khoản mục “Đầu tư ngắn
hạn”, “Đầu tư dài hạn khác” phải được loại trừ toàn bộ.
Trường hợp vay nội bộ để đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
sản phẩm, nếu các khoản chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị tài
sản đầu tư xây dựng dở dang hoặc tài sản sản xuất dở dang cũng phải được loại
trừ hoàn toàn. Việc loại trừ này sẽ làm giảm khoản mục “Doanh thu hoạt động tài
chính” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm các khoản mục
“Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang” hoặc “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang” và “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trong Bảng cân đối kế toán hợp
nhất. Trường hợp này làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại do giá trị ghi
sổ của tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất thấp hơn cơ sở tính thuế của nó.
Khi kết thúc thời kỳ đầu tư hoặc xây dựng tài sản dài hạn số lợi nhuận chưa thực
hiện này được chuyển vào giá thành sản xuất thông qua chi phí khấu hao và chuyển
thành lợi nhuận thực hiện. Thời gian khấu hao của TSCĐ là thời kỳ hoàn nhập của
tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Kế toán phải mở sổ theo dõi việc phân bổ khoản
lãi tiền vay này vào giá thành sản xuất thông qua chi phí khấu hao để loại trừ
khoản chi phí khấu hao này trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất. Trường hợp lãi vay chưa được thanh toán và đang phản ánh
trong các khoản mục phải thu, khoản mục phải trả thì các khoản mục chứa đựng số
phải thu, phải trả này cũng phải được loại trừ hoàn
toàn. 4.9.2. Bút toán điều
chỉnh a) Loại trừ số dư tiền vay giữa các đơn vị trong tập
đoàn,ghi: Nợ Vay và nợ ngắn hạn Nợ Vay và nợ dài hạn Có Đầu tư ngắn hạn Có Đầu tư dài hạn khác. Nếu các khoản vay được thể hiện trong khoản mục khác thì
kế toán phải điều chỉnh bút toán loại trừ cho phù hợp nhằm đảm bảo rằng trong
Bảng cân đối kế toán hợp nhất không còn số dư các khoản vay trong nội bộ Tập
đoàn. b) Loại trừ thu nhập từ hoạt động cho vay và chi phí đi
vay. - Trường hợp chi phí đi vay phản ánh vào chi phí tài
chính, kế toán loại trừ doanh thu hoạt động tài chính ghi nhận tại bên cho vay
và chi phí tài chính ghi nhận tại bên đi vay, ghi: Nợ Doanh thu hoạt động tài chính
Có Chi phí tài chính. - Trường hợp chi phí đi vay phát sinh từ các khoản vay
nội bộ được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang, kế toán loại
trừ thu nhập từ hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ, ảnh hưởng luỹ kế của việc
loại trừ chi phí đi vay trong giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang luỹ kế đến
thời điểm đầu kỳ báo cáo, ghi:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Chi phí đi vay nội
bộ đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang đến đầu kỳ báo
cáo) Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh
trong kỳ) Có Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang (luỹ kế lãi
tiền vay nội bộ đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở
dang). - Trường hợp lãi tiền vay được vốn hoá vào giá trị tài
sản sản xuất dở dang, kế toán loại trừ thu nhập từ hoạt động cho vay phát sinh
trong kỳ ghi: Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh
trong kỳ) Có Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (lãi tiền vay
phát sinh trong kỳ). 4.9.3. Ví dụ minh họa Công ty C1 và Công ty C2 là hai Công ty con của Tập đoàn
A. Ngày 1/10/2008, Công ty C1 cho Công ty C2 vay 2.000 triệu đồng trong thời hạn
6 tháng với lãi suất đơn 1%/tháng thanh toán cả gốc và lãi một lần vào ngày
1/4/2009. Khoản tiền vay này đang được trình bày trong khoản mục vay ngắn hạn
trong Báo cáo tài chính của Công ty C2 và khoản mục đầu tư ngắn hạn khác trong
Báo cáo tài chính của Công ty C1. Trong Báo cáo tài chính của Công ty C2, lãi
tiền vay được ghi nhận trong khoản mục chi phí tài chính, số dư lãi tiền vay
phải trả được phản ánh trong khoản mục chi phí phải trả thuộc Bảng cân đối kế
toán. Công ty C1 cũng đã ước tính thu nhập từ khoản tiền cho vay nói trên và
phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và phải thu khác trong Bảng cân đối kế toán. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2008, kế toán
thực hiện các bút toán điều chỉnh sau: (1) Nợ Vay ngắn hạn 2.000 Có Đầu tư ngắn hạn khác
2.000 (2) Nợ Doanh thu hoạt động tài chính
60 Có Chi phí hoạt động tài chính
60 (3) Nợ Chi phí phải trả 60 Có Phải thu khác 60 4.10. Các khoản phải thu, phải trả nội
bộ 4.10.1.
Nguyên tắc điều
chỉnh Số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong
nội bộ Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn khi lập Báo cáo tài chính hợp
nhất. Kế toán cần lập Bảng tổng hợp và đối chiếu số dư công nợ
phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sau đó thực hiện việc
loại trừ. Tùy thuộc vào việc các khoản phải thu, phải trả giữa các
đơn vị trong nội bộ Tập đoàn phản ánh trong khoản mục nào của Bảng cân đối kế
toán thì bút toán loại trừ được ghi nhận tương ứng. 4.10.2.
Bút toán điều
chỉnh
Các khoản phải thu, phải trả nội bộ được loại trừ theo
bút toán sau: Nợ Phải trả người bán Nợ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác Nợ Chi phí phải trả Có Phải thu khách hàng Có Các khoản phải thu khác 4.11. Bút toán kết
chuyển Nguyên tắc: Bút toán kết chuyển được lập để kết chuyển
tổng ảnh hưởng của các bút toán điều chỉnh đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh sang chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Bảng Cân đối kế
toán. Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ,
nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán
ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển
kết quả hoạt động kinh doanh) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. Ngược
lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến
các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt
động kinh doanh kế toán ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối Có Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển
kết quả hoạt động kinh doanh) 5. Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh 5.1. Mục đích của Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được lập cho từng
chỉ tiêu nhằm tổng hợp các khoản điều chỉnh và loại trừ cho việc hợp nhất Báo
cáo tài chính. Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được lập cho các
chỉ tiêu có số liệu điều chỉnh theo mẫu số BTH 01 – HN (Xem mẫu ở mục
9). 5.2. Căn cứ và phương pháp lập bảng tổng hợp các bút toán
điều chỉnh: Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được lập cho từng
chỉ tiêu căn cứ vào các bút toán điều chỉnh. Cột A Phản ánh số hiệu của bút toán điều
chỉnh; Cột B Phản ánh ngày tháng ghi
sổ; Cột C Diễn giải nội dung của bút toán điều
chỉnh; Cột 1 Phản ánh số điều chỉnh Nợ của chỉ tiêu;
Cột 2 Phản ánh số điều chỉnh Có của chỉ
tiêu; Dòng cộng phát sinh phản ánh tổng số điều chỉnh Nợ và
tổng số điều chỉnh Có của chỉ tiêu trong kỳ. Số liệu trong dòng tổng cộng được
mang sang phản ánh vào cột 10 và 11 theo các dòng tương ứng của chỉ tiêu trong
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. 6. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp
nhất Để lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty mẹ phải lập
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất nhằm tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của
Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn theo mẫu số BTH 02 – HN (Xem mẫu ở
mục 10). 6.1. Mục đích của Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp
nhất Bảng tổng hợp này được lập để tổng hợp các chỉ tiêu trong
Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn đồng thời
phản ánh tổng ảnh hưởng của các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi hợp nhất đến
mỗi chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất. 6.2. Cơ sở và phương pháp lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu
hợp nhất Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cột B: Ghi mã số của chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cột 1: Ghi giá trị các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ. Số liệu đưa vào cột
này là số liệu trong Báo cáo tài chính của Công ty mẹ.
Các cột 2,3: Ghi giá trị các chỉ tiêu trong Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các Công ty con trong Tập
đoàn. Số liệu đưa vào cột này là số liệu trong Báo cáo tài chính của các Công ty
con trong Tập đoàn. Cột 9: Ghi số tổng cộng các chỉ tiêu của công ty mẹ và
các công ty con. Cột 10: Ghi tổng hợp số điều chỉnh Nợ của các chỉ tiêu.
Số liệu ghi vào cột 10 được lấy từ Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu số
BTH01-HN). Cột 11: Ghi tổng hợp số điều chỉnh Có của các chỉ tiêu.
Số liệu ghi vào cột 11 được lấy Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu số
BTH01-HN). Cột 12: Ghi giá trị các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính
hợp nhất. 7. Bổ sung các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính hợp
nhất 7.1. Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán hợp
nhất (Mẫu số B 01 – DN/HN) - Bổ sung chỉ tiêu VI “Lợi thế thương mại”- Mã số 269
trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch
hợp nhất kinh doanh. - Bổ sung mục C “Lợi ích của cổ đông thiểu số” - Mã số
439 trong phần “Nguồn vốn” để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông thiểu
số. 7.2. Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B02 –DN/HN) - Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh –Mã
số 45. - Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - Mã số
61. - Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ - Mã số
62. 7.3. Bổ sung các thông tin phải trình bày trong Bản
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Bổ sung vào sau phần I “Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn”
các thông tin cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
theo yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán khoản đầu tư vào công ty con”, Chuẩn mực số 07 “Kế toán các khoản đầu tư
vào công ty liên kết” và Chuẩn mực số 08 “Thông tin tài chính về những khoản vốn
góp liên doanh”, bao gồm: - Tổng số các Công ty con: + Số lượng các Công ty con được hợp nhất:
……………… + Số lượng các Công ty con không được hợp nhất:……….
- Danh sách các Công ty con quan trọng được hợp
nhất: + Công ty A: . Tên công
ty:………………………………………………………. . Địa
chỉ:…………………………………………………………… . Tỷ lệ lợi ích của Công ty
mẹ:…………………………………….. . Quyền biểu quyết của Công ty
mẹ:………………………………. + Công ty B: . Tên công
ty:……………………………………………………… . Địa
chỉ:…………………………………………………………… . Tỷ lệ lợi ích của Công ty
mẹ:……………………………………. . Quyền biểu quyết của Công ty
mẹ:……………………………… ......... - Các Công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất (Giải
thích rõ lý do). - Danh sách các Công ty liên kết quan trọng được phản ánh
trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở
hữu: + Công ty liên kết A: . Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………….. . Tỷ lệ phần sở
hữu:………………………………………… . Tỷ lệ quyền biểu
quyết:…………………………………… + Công ty liên kết B: . Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………. . Tỷ lệ phần sở
hữu:………………………………………… . Tỷ lệ quyền biểu
quyết:…………………………………… + Công ty liên kết C: - Danh sách các Công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không
áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan
trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở
hữu: + Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
A: . Địa chỉ trụ sở chính . Tỷ lệ phần sở hữu . Tỷ lệ quyền biểu quyết + Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
B: . Địa chỉ trụ sở chính . Tỷ lệ phần sở hữu . Tỷ lệ quyền biểu quyết + Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
C: - Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp
dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp
nhất. - Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh
doanh của Tập đoàn trong năm báo cáo. 8. Hướng dẫn kế toán khoản đầu tư vào công ty
con Kế toán các khoản đầu tư vào Công ty con, kế toán các
khoản cổ tức (lợi nhuận) được chia liên quan đến khoản đầu tư vào Công ty con,
kế toán nhượng bán, thanh lý các khoản đầu tư vào Công ty con được thực hiện
theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Xem phần tài khoản 221, 515,
635...). 9. Mẫu Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh Đơn vị........ Địa
chỉ.......... BẢNG TỔNG HỢP CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU
CHỈNH Chỉ tiêu: Kỳ kế toán: Số hiệu BT Ngày tháng Diễn giải Nợ Có A B C 1 2 Cộng phát sinh 10. Mẫu Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp
nhất Đơn vị........ Địa
chỉ.......... BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HỢP
NHẤT Kỳ .... Đơn vị
tính:............. Chỉ tiêu Mã
số Công ty Mẹ Công ty con Tổng cộng Điều chỉnh Số liệu hợp
nhất A B .... Nợ Có A B 1 2 3 .... 9 10 11 12 Tiền 111 Các khoản tương đương
tiền 112 Đầu tư ngắn hạn 121 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
129 Phải thu khách hàng
131 Trả trước cho người
bán 132 Phải thu nội bộ ngắn
hạn 133 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng 134 Các khoản phải thu
khác 135 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi(*) 139 Hàng tồn kho 141 Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho(*) 149 Chi phí trả trước ngắn hạn
151 Thuế GTGT được khấu
trừ 152 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước 154 Tài sản ngắn hạn
khác 158 Phải thu dài hạn của khách
hàng 211 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc 212 Phải thu dài hạn nội bộ
213 Phải thu dài hạn
khác 218 Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi(*) 219 Nguyên giá TSCĐ HH 222 Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ
HH(*) 223 Nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính 225 Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ thuê tài
chính 226 Nguyên giá TSCĐ vô
hình 228 Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ vô
hình(*) 229 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 230 Nguyên giá bất động sản đầu
tư 241 Giá trị hao mòn luỹ kế
BĐSĐT(*) 242 Đầu tư vào công ty con
251 Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh 252 Đầu tư dài hạn khác 258 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn(*) 259 Chi phí trả trước dài
hạn 261 Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại 262 Tài sản dài hạn
khác 268 Lợi thế thương mại 269 Vay và nợ ngắn hạn 311 Phải trả người bán 312 Người mua trả tiền
trước 313 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 314 Phải trả người lao
động 315 Chi phí phải trả 316 Phải trả nội bộ 317 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng 318 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác 319 Dự phòng phải trả ngắn hạn
320 Phải trả dài hạn người bán
331 Phải trả dài hạn nội bộ
332 Phải trả dài hạn
khác 333 Vay và nợ dài hạn 334 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 Dự phòng trợ cấp mất việc
làm 336 Dự
phòng phải trả dài hạn 337 Vốn đầu tư của chủ sở
hữu 411 Thặng dư vốn cổ
phần 412 Vốn khác của chủ sở hữu
413 Cổ phiếu quỹ(*) 414 Chênh lệch đánh giá lại tài
sản 415 Chênh lệch tỷ giá hối
đoái 416 Quỹ đầu tư phát
triển 417 Quỹ dự phòng tài
chính 418 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu 419 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 420 Nguồn vốn đầu tư
XDCB 421 Quỹ khen thưởng, phúc
lợi 431 Nguồn kinh phí 432 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ 433 Lợi ích của cổ đông thiểu
số 439 Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 Các
khoản giảm trừ doanh thu 02 Giá
vốn hàng bán 11 Doanh thu hoạt động tài
chính 21 Chi phí tài chính 22 Chi phí bán hàng 24 Chi
phí quản lý doanh nghiệp 25 Thu nhập khác 31 Chi phí khác 32 Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên
doanh 45 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50 Chi phí thuế TNDN hiện
hành Chi phí thuế TNDN hoãn
lại 51 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 60 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu
số 61 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty
mẹ 62 Cộng điều chỉnh 80 * * |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||