|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Phương
pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán 1.
Nguyên tắc áp dụng a)
Cá
nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán
(sau
đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là
cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh
hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4
và Điều
5 Thông tư này. b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100
triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia
tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá
nhân của năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn
năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh;
cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì
mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp
thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính
thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác
định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh
doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế
khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán
phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong
năm. Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và
dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng
(trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là
120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá
trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế
phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng. Ví dụ 2: Bà B đã được cơ quan thuế thông báo số thuế
khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm 2015 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh
thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm
2015. c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá
nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá
nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính
thuế. Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lập bởi một nhóm gồm 04
cá nhân. Năm 2015 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là 180 triệu đồng
(>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuế gia trị giá tăng
và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu là 180 triệu
đồng. d)
Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố
định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh
là đối tượng cư trú. 2.
Căn cứ tính thuế Căn
cứ tính thuế đối với cá nhân nộp
thuế khoán là
doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh
thu. a)
Doanh thu tính thuế a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế
(trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền
hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường
hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu
tính thuế
được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá
đơn. a.2)
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc
xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu
tính thuế khoán theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế. b)
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu b.1)
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau: -
Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân là 0,5%. -
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là
5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%. -
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật
liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là
1,5%. -
Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân là 1%. b.2)
Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế
thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư
này. b.3)
Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện
khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh
vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu
tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế
kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của
từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế. c) Xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải
nộp = Doanh thu tính thuế
GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải
nộp = Doanh thu tính thuế
TNCN x Tỷ lệ thuế
TNCN Trong
đó: -
Doanh thu tính thuế giá
trị gia tăng và
doanh thu tính thuế thu
nhập cá nhân theo
hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều này. -
Tỷ lệ thuế giá
trị gia tăng và
tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân theo
hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. d)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế d.1)
Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh
thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế. d.2)
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ
đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời
điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10
ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh
doanh. d.3)
Đối với doanh thu theo hoá đơn thì thời
điểm xác định doanh thu tính thuế thực
hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|