|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Khai
thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 1.
Nguyên tắc khai thuế a)
Cá
nhân nộp thuế khoán
khai
thuế khoán
một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không
phải quyết toán thuế. b)
Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai
doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo
quý. c)
Cá nhân kinh doanh theo
hình thức hợp
tác kinh doanh với tổ chức,
tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định
được doanh thu kinh doanh thì
cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai
thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán. Tổ
chức có trách nhiệm khai thuế
và nộp
thuế thay cho cá nhân nộp
thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức. 2.
Hồ
sơ khai thuế Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của năm trước,
cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp
thuế khoán. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như
sau: -
Cá
nhân nộp thuế khoán
khai
thuế
đối với doanh thu khoán theo Tờ
khai mẫu số 01/CNKD
ban
hành kèm theo Thông tư này. - Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của
cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn
theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập,
nộp Báo cáo sử dụng hoá đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính. -
Trường
hợp cá nhân kinh
doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy
quyền cho tổ chức khai
thuế và nộp thuế thay thì
tổ
chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số
01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh
doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng) 3.
Thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế -
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15
tháng 12 của năm trước. -
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề,
quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10
(mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy
mô. -
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hoá đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi
của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. 4.
Xác định doanh thu và mức thuế khoán a)
Doanh
thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định
trong 01 năm. b)
Cá
nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở
xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường
hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai
thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh
doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế. Căn
cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và cơ
sở dữ liệu của
cơ quan thuế bao
gồm:
hệ
thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế;
kết quả xác
minh,
khảo sát; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế (nếu có) cơ quan thuế xác định doanh
thu khoán
và
mức thuế khoán dự kiến của cá nhân để lấy
ý kiến công khai, tham
vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và
làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục
Thuế. c)
Cá
nhân nộp
thuế khoán trong năm có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh thì
phải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ
quan thuế có cơ sở xác
định lại doanh thu khoán và mức thuế khoán cho thời gian
còn lại của năm tính thuế. Trường hợp qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra
cơ quan thuế có căn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với
mức doanh thu đã khoán do thay đổi quy mô, thì cơ quan thuế xác định lại doanh
thu khoán và mức thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp
dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế. 5. Niêm yết công khai lần thứ
nhất Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần thứ nhất
(lần 1) để lấy ý kiến về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến. Tài liệu niêm
yết công khai lần 1 bao gồm: Danh sách cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế
giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; Danh sách cá nhân thuộc
diện phải nộp thuế; Danh sách cá nhân sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế. Việc
niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau: a) Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 tại bộ
phận một cửa của Chi cục Thuế và Uỷ ban nhân dân quận, huyện; và tại cửa, cổng
hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở
Đội thuế; Ban quản lý chợ;... đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin để
giám sát của người dân và cá nhân kinh doanh. Thời gian niêm yết từ ngày 20
tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. b) Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 1 đến
Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm
nhất là ngày 20/12, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý
kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện,
xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 31/12. c) Chậm nhất là ngày 20/12 hàng năm, Chi cục Thuế gửi
Thông báo mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến theo mẫu số 01/TBTDK-CNKD ban
hành kèm theo Thông tư này và kèm theo Bảng công khai thông tin cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo mẫu số 01/CKTT-CNKD ban hành kèm theo
Thông tư này (sau đây gọi là Bảng công khai) cho từng cá nhân kinh doanh, trong
đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi của cá nhân
kinh doanh (nếu có) chậm nhất là ngày 31/12. Thông báo được gửi trực tiếp đến cá
nhân kinh doanh (có ký nhận của người nộp thuế về việc đã nhận thông báo) hoặc
cơ quan thuế phải thực hiện việc gửi Thông báo qua bưu điện theo hình thức gửi
bảo đảm. Bảng công khai gửi cho cá nhân được lập theo địa bàn bao
gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và cá nhân thuộc diện không phải nộp
thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ hai trăm (200) cá nhân kinh doanh
trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai
của các cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Trường hợp chợ, đường, phố, tổ dân phố
có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh
doanh Bảng công khai của không quá 200 cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Riêng đối
với chợ có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá
nhân kinh doanh Bảng công khai theo ngành hàng. d) Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo công khai địa
điểm niêm yết, địa chỉ nhận thông tin phản hồi (số điện thoại, số fax, địa chỉ
tại bộ phận một cửa, địa chỉ hòm thư điện tử) về nội dung niêm yết công khai để
cá nhân kinh doanh biết. e) Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến phản
hồi nội dung niêm yết công khai lần 1 của người dân, người nộp thuế, của Hội
đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn để nghiên
cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng quản lý, mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự
kiến trước khi tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn
thuế. 6. Tham vấn ý kiến
Hội đồng tư vấn thuế Chi
cục Thuế tổ chức họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế trong thời gian từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hàng năm về các tài liệu niêm yết công
khai lần 1 và các ý kiến phản hồi. Nội dung lấy ý kiến tham vấn của Hội đồng tư
vấn thuế phải được lập thành Biên bản có ký xác nhận của các thành viên trong
Hội đồng tư vấn thuế. Nội dung biên bản phải ghi rõ các ý kiến về điều chỉnh đối
tượng, doanh thu, mức thuế phải nộp của từng cá nhân kinh doanh để làm tài liệu
lập Sổ bộ thuế. Hội
đồng tư vấn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này là Hội đồng tư vấn thuế được
thành lập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 7.
Lập và duyệt Sổ bộ thuế Căn cứ tài liệu khai thuế của cá nhân nộp thuế khoán, kết
quả điều tra thực tế, tổng hợp ý kiến phản hồi khi niêm yết công khai lần 1,
biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế và văn bản chỉ đạo của Cục Thuế, Chi cục
Thuế thực hiện lập và duyệt Sổ bộ thuế trước ngày 15 tháng 01 hàng
năm. Hàng tháng, căn cứ tình hình biến động trong hoạt động
kinh doanh của cá nhân (cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân ngừng/nghỉ kinh
doanh; cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi phương pháp
tính thuế...) hoặc do những thay đổi về chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu
khoán và mức thuế khoán phải nộp, Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế điều
chỉnh, bổ sung và thông báo lại tiền thuế phải nộp trong tháng, quý cho cá nhân
nộp thuế khoán. 8.
Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc chỉ đạo, kiểm soát việc lập Sổ bộ thuế tại
Chi cục Thuế Cục
Thuế có trách nhiệm khai thác cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung của ngành để
phân tích, đánh giá và chỉ đạo việc lập Sổ bộ thuế của các Chi cục Thuế cụ thể
như sau: a) Cục Thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra
thực tế hằng năm tối thiểu 20% số Chi cục Thuế theo quy định về quản lý rủi ro
đối với việc xác định mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế dự kiến. Kết quả
kiểm tra của Cục Thuế là một trong những cơ sở để Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ
bộ thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán. b) Trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, Cục Thuế có
trách nhiệm định kỳ kiểm tra thực tế tối thiểu 10% số Chi cục Thuế mỗi quý I,
quý II, quý III. Kết quả kiểm tra là căn cứ xây dựng mức doanh thu dự kiến, mức
thuế dự kiến cho năm sau. Trường hợp kết quả kiểm tra của Cục thuế làm thay đổi
từ 50% trở lên so với doanh thu đã khoán thì Chi cục Thuế điều chỉnh doanh thu
khoán, mức thuế khoán cho thời gian còn lại của năm tính
thuế. c) Nội dung kiểm tra thực tế của Cục Thuế quy định tại
khoản 8 Điều này gồm: kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý; đối chiếu số liệu
đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; kiểm tra thực tế đối với ít nhất 15% số cá
nhân kinh doanh trên địa bàn trong đó tập trung kiểm tra 100% cá nhân kinh doanh
thuộc đối tượng quản lý rủi ro theo tiêu chí hướng dẫn tại điểm c khoản 12 Điều
6 Thông tư này.” 9.
Gửi
Thông báo
thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế a)
Gửi Thông
báo thuế phải nộp a.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế theo mẫu số
01/TBT-CNKD kèm theo Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD ban hành kèm theo
Thông tư này tới cá nhân nộp thuế khoán (bao gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp
thuế và cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế) chậm nhất là ngày 20 tháng 01
hàng năm. Thông báo được gửi trực tiếp đến cá nhân kinh doanh (có ký nhận của
người nộp thuế về việc đã nhận thông báo) hoặc cơ quan thuế phải thực hiện việc
gửi Thông báo qua bưu điện theo hình thức gửi bảo
đảm. Bảng công khai gửi cho cá nhân được lập theo địa bàn bao
gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và cá nhân thuộc diện không phải nộp
thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ hai trăm (200) cá nhân kinh doanh
trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai
của các cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Trường hợp chợ, đường, phố, tổ dân phố
có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh
doanh Bảng công khai của không quá 200 cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Riêng đối
với chợ có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá
nhân kinh doanh Bảng công khai theo ngành hàng. a.2) Trường hợp điều chỉnh lại tiền thuế khoán phải nộp
do thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc do thay đổi về chính sách
thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo
Thông tư này cho cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 của tháng có thay
đổi tiền thuế. a.3)
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh thì cơ quan thuế gửi Thông
báo nộp thuế mẫu số 01/TBT-CNKD
ban
hành kèm theo Thông tư này cho cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 của
tháng có phát sinh tiền thuế phải nộp. b) Thời hạn nộp thuế b.1) Căn cứ Thông báo nộp thuế, cá nhân nộp thuế khoán
nộp tiền thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của quý chậm nhất là ngày
cuối cùng của quý. b.2) Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn
của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là thời
hạn khai thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều
này. 10.
Niêm yết công khai lần thứ hai Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần thứ hai
(lần 2) về doanh thu và mức thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế. Việc niêm yết
công khai lần 2 được thực hiện như sau: a)
Ở cấp Cục
Thuế: Cục
Thuế
thực
hiện niêm
yết công
khai thông
tin cá nhân nộp thuế khoán trước
ngày 30 tháng 01 hàng năm trên trang thông tin điện tử của ngành
thuế bao gồm các thông tin sau: Danh sách cá
nhân thuộc diện không phải nộp thuế giá
trị gia tăng,
không
phải nộp thuế
thu
nhập cá nhân; Danh sách cá nhân thuộc diện phải nộp thuế; Danh sách cá nhân sử
dụng hoá đơn của
cơ
quan thuế. Trường
hợp cá nhân mới ra kinh doanh hoặc có biến
động về số
thuế phải nộp, biến
động về trạng
thái kinh doanh thì Cục Thuế thực hiện công khai thông tin hoặc điều chỉnh thông
tin trên trang thông tin điện tử của ngành
thuế
chậm
nhất là ngày cuối cùng của tháng mà cá nhân mới ra kinh doanh hoặc có biến
động. b)
Ở cấp Chi cục Thuế: b.1)
Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 trước ngày 30 tháng 01 hàng năm
tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế và Uỷ ban nhân dân quận, huyện; và tại cửa,
cổng hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;... đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông
tin để giám sát của người dân và cá nhân kinh doanh. b.2)
Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 2 đến Hội đồng nhân dân và Mặt
trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 20/12, trong đó
nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của
Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị
trấn. b.3)
Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo công khai địa điểm niêm yết, địa chỉ nhận
thông tin phản hồi (số điện thoại, số fax, địa chỉ tại bộ phận một cửa, địa chỉ
hòm thư điện tử) về nội dung niêm yết công khai để cá nhân kinh doanh
biết. b.4)
Các tài liệu công khai ở cấp Chi cục Thuế thực hiện như đối với công khai thông
tin trên trang thông tin điện tử của ngành thuế ở cấp Cục Thuế. 11.
Các trường hợp giảm thuế khoán a)
Cá
nhân kinh doanh nộp thuế khoán ngừng/nghỉ
kinh doanh Trường
hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ
kinh doanh thì thông
báo ngừng/nghỉ
kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ
kinh doanh. Cơ quan thuế căn cứ vào thời gian ngừng/nghỉ kinh doanh của cá nhân
nộp thuế khoán để xác định số tiền thuế khoán được giảm và ban hành Quyết định
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc Thông báo không được giảm thuế mẫu số 04/MGTH
ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Số thuế khoán được giảm xác định
như sau: Trường
hợp cá nhân nộp thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01
đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế khoán phải
nộp của quý; nếu nghỉ liên tục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế
khoán phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế khoán phải
nộp của quý. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh không trọn
tháng thì không được giảm thuế khoán phải nộp của tháng. Ví
dụ 8: Hộ kinh doanh A có số thuế khoán phải nộp của năm 2015 là 12 triệu đồng,
tương ứng 1 quý phải nộp là 3 triệu đồng. Hộ kinh doanh A có nghỉ kinh doanh
liên tục từ ngày 20 tháng 02 đến hết ngày 20 tháng 6. Thời gian nghỉ kinh doanh
được tính tròn tháng của Hộ kinh doanh A là tháng 3, tháng 4 và tháng 5. Vậy số
thuế được giảm do nghỉ kinh doanh của Hộ kinh doanh A như sau: quý I được giảm
1/3 số thuế khoán phải nộp tương ứng 1 triệu đồng; quý II được giảm 2/3 số thuế
khoán phải nộp tương ứng 2 triệu đồng. b)
Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm
nghèo Trường
hợp cá nhân nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì
gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông
tư số 156/2013/TT-BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch. Cơ
quan thuế căn cứ hồ sơ miễn (giảm) thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và
các văn bản hướng dẫn hiện hành để xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại
nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. c)
Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán chuyển đổi hình thức khai thuế Cá
nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu chuyển đổi
hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh thì cơ quan thuế thực hiện thủ tục
để chấm dứt quản lý thuế đối với cá nhân theo phương pháp khoán và thực hiện các
thủ tục giảm thuế khoán theo hướng dẫn như với cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh
hướng dẫn tại điểm a khoản 11 Điều này. 12.
Một số nội dung khác về công tác quản lý thuế đối với cá nhân nộp thuế
khoán a)
Cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải thành lập
doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; trường hợp chưa thành lập
doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, đồng thời cơ quan
thuế có trách nhiệm lập danh sách những cá nhân kinh doanh này báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh. b)
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cá nhân kinh doanh và thực hiện
quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên ứng dụng quản lý thuế tập
trung của ngành thuế. c)
Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng bộ tiêu chí rủi ro đối với cá nhân kinh doanh
nộp thuế theo phương pháp khoán theo từng đối tượng, địa bàn quản lý
như: -
Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh tại chợ biên giới; -
Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh vật liệu xây dựng có nguồn gốc tài nguyên
khoáng sản (cát, đá, sỏi, gỗ, sản phẩm từ gỗ,...); -
Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu tính thuế bất hợp lý so với chi phí (diện
tích kinh doanh, thuê địa điểm, giá trị tài sản, trang thiết bị, cửa hàng, kho
tàng, chi phí điện, chi phí nước,...); so với số phương tiện vận tải đang sử
dụng; so với số lượng lao động; so với hàng hoá (hàng hoá mua vào, hàng hoá
trưng bày, hàng hoá tồn kho,...); -
Cá nhân nộp thuế khoán nhưng thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên nhưng
không thành lập doanh nghiệp; -
Cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế; -
Cá nhân nộp thuế khoán có từ hai (02) địa điểm kinh doanh trở lên; -
Cá nhân nộp thuế khoán nợ thuế. d)
Chi cục Thuế có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin biến động trong quá
trình quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán. Định kỳ đến ngày 01
tháng 11 hàng năm, các Chi cục Thuế, Cục Thuế phải xây dựng xong cơ sở dữ liệu
về cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán (bao gồm cả cá nhân kinh doanh trong danh
sách cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá
nhân) trên cơ sở thông tin từ hồ sơ của người nộp thuế, kết quả số liệu xác
minh, kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế và thông tin từ các cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|