Thực
hiện theo Luật BHXH năm 2006, không có thay đổi. Đến 1/7/2016, những nội dung về
TNLĐ-BNN trong Luật BHXH năm 2014 sẽ hết hiệu lực và sẽ thực hiện theo quy
định của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
I- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:
1-
Thế nào là tai nạn lao động (TNLĐ):
- Bị
tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Ngoài
nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của
người sử dụng lao động (NSDLĐ));
- Trên
tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường
hợp lý);
- Suy
giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.
2-
Thế nào là bệnh nghề nghiệp (BNN):
- Bị
bệnh thuộc Danh mục BNN khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc
hại;
- Suy
giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.
3-
Điều kiện hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN:
a/
Trợ cấp một lần:
-
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến
30%.
b/
Trợ cấp hàng tháng:
-
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở
lên.
c/
Trợ cấp phục vụ:
-
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt
cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm
thần.
II-
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
1-
Giám định mức suy giảm khả năng lao động:
- Sau
khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;
- Sau
khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.
Giám
định tổng hợp khi:
- Vừa
bị TNLĐ, vừa bị BNN hoặc
- Bị
TNLĐ nhiều lần hoặc
- Bị
nhiều BNN.
2-
Thời điểm hưởng trợ cấp:
- Lúc
người lao động điều trị xong và ra viện;
- Trường
hợp bị thương tật hoặc bệnh tật tái phát thị người lao động được đi giám định
lại mức suy giảm khả năng lao động, thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ
tháng có kết luận của Hội đồng giám định y
khoa.
3-
Mức trợ cấp:
a/
Trợ cấp 1 lần: (tính
theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH):
- Tính
theo tỷ lệ thương tật:
+
Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 tháng lương tối thiểu chung.
+
Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu
chung.
- Tính
theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng
0,5 tháng tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được
tính thêm 0,3 tháng tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc điều trị.
b/
Trợ cấp hàng tháng: (tính
theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH):
- Tính
theo tỷ lệ thương tật:
+
Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% tháng lương tối thiểu chung.
+
Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% tháng lương tối thiểu
chung.
- Tính
theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng
0,5 % tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính
thêm 0,3% tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc điều trị.
*
Lưu ý: Người
được hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng nghỉ việc được hưởng BHYT do quỹ BHXH
đảm bảo.
c/
Trợ cấp phục vụ:
-
Ngoài mức hưởng quy định tại trợ cấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợ
cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.
d/
Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp: Người
lao động đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một
lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.
đ/
Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: Người
lao động bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì
được trợ giúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên
hạn.
4-
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị TNLĐ, BNN:
a/
Điều kiện: Trong
kho¶ng thêi gian 60 ngµy, tÝnh tõ ngµy cã kÕt luËn cña Héi ®ång gi¸m ®Þnh y khoa
mµ søc khoÎ cßn yÕu th× ngêi lao ®éng ®îc nghØ dìng søc, phôc håi
søc khoÎ.
b/
Thời gian nghỉ:
-
Nghỉ 10 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
-
Nghỉ 7 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%.
-
Nghỉ 5 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.
c/
Mức hưởng:
-
25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
-
40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
III
– THỦ TỤC HỒ SƠ:
A/
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động:
1.
Sổ bảo hiểm xã hội.
2.
Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động
(mẫu số 05A-HSB).
3.
Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.
4.
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều
trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp
điều trị ngoại trú.
5.
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y
khoa.
6.
Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm
một trong các giấy tờ sau:
6.1.
Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông
(bản sao có chứng thực).
6.2.
Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự
quân đội (bản sao có chứng thực).
Lưu
ý: trường
hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
B/
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
1.
Sổ bảo hiểm xã hội.
2.
Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động
(mẫu số 05A-HSB).
3.
Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi
trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản
chính hoặc bản sao có chứng thực); trường hợp biên bản hoặc
kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người
lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra.
Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ
bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản chính
hoặc bản sao có chứng thực) theo mẫu quy định tại Quyết định số
120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4.
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định.
Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám bệnh nghề nghiệp (bản
chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản
sao có
chứng thực hoặc bản chụp).
Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ
bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro
nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng
Chính phủ.
5.
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y
khoa.
Lưu
ý:
trường hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
C/
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái
phát:
1.
Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã
hội quản lý.
2.
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp
điều trị nội trú. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy tờ khám,
điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản
sao có
chứng thực hoặc bản chụp).
3.
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái
phát của Hội đồng Giám định y khoa.
Lưu
ý: trường
hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
D/
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao
động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động:
1. Sổ
bảo hiểm xã hội.
2.
Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động
(mẫu số 05A-HSB).
3.
Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.
4.
Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm
một trong các giấy tờ sau:
4.1.
Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông
(bản sao có chứng thực).
4.2.
Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự
quân đội (bản sao có chứng thực).
5.
Đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp: Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc
hại hoặc
Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan
có thẩm quyền lập, hoặc Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo
mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng
Chính phủ. (bản
chính hoặc bản sao có chứng thực). Nếu
có nhiều người bị BNN thì hồ sơ mỗi người phải trích sao biên bản.
6.
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y
khoa.
7.
Nếu bị tai nạn lao động: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản
sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều
trị nội trú hoặc Giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp
điều trị ngoại trú (bản
chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp).
Nếu
bị bệnh nghề nghiệp: Giấy
khám bệnh nghề nghiệp hoặc
Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu quy định tại
Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính
phủ. (bản
chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chụp)
Lưu
ý: trường
hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
E/
Hồ sơ giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh
hình đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
1.
Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã
hội quản lý.
2.
Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi
chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của Bệnh viện cấp
tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì
có thêm chứng
từ lắp mắt giả (bản chính hoặc bản sao).
3.
Vé tàu, xe đi và về (nếu có).
F/
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe,
gồm:
Hồ
sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động
bệnh nghề nghiệp là Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản,
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số
C70a-HD).
Cột tình trạng ghi mức suy giảm khả năng lao động và cột
thời điểm ghi ngày kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả
năng lao động.