|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TƯ
PHÁP VỤ PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT ----------- TRƯỜNG
ĐẠI HỌC LUẬT
HÀ NỘI ------------ ĐỀ
CƯƠNG GIỚI THIỆU LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 Ngày
26 tháng 11 năm 2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua
Luật Doanh nghiệp năm 2014 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2005. Luật Doanh
nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/07/2015. I.
SỰ CẦN THIẾT SỬA ĐỔI LUẬT DOANH NGHIỆP Thực
tế cho thấy Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có những tác
động tích cực trong tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; thúc đẩy
huy động vốn, phát triển và mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp; góp phần
duy trì tăng trưởng và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, đánh giá thực
hiện Luật doanh nghiệp trong hơn 8 năm qua cho thấy Luật doanh nghiệp bộc lộ
những khiếm khuyết, gây ra khó khăn, vướng mắc, hạn chế việc hoàn thiện và nâng
cao chất lượng môi trường kinh doanh nói chung và phát triển doanh nghiệp nói
riêng. Đánh giá tổng quát, những khiếm khuyết về nội dung của Luật doanh nghiệp
chủ yếu do những nguyên nhân sau: -
Nội dung một số điều khoản của Luật chưa đủ rõ ràng và cụ thể dẫn đến cách hiểu
và áp dụng khác nhau trên thực tế; tạo ra sự thiếu nhất quán và chưa công bằng
khi áp dụng. -
Một số điều khoản của Luật chưa hợp lý hoặc không còn phù hợp với thực tiễn,
thiếu tính khả thi, gây cản trở và làm tăng thêm chi phí tuân thủ đối với các
nhà đầu tư và doanh nghiệp; hoặc không đạt được mục tiêu cụ thể đã định, nhất là
mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích của người góp vốn. -
Một số điều khoản chưa tương thích với thông lệ quốc tế tốt, chưa phù hợp với
yêu cầu và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. -
Một số điều khoản không tương thích, chồng chéo với một số luật có liên quan,
như Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán. -
Cuối cùng, Luật doanh nghiệp chưa quy định một số vấn đề mà thực tiễn cho là cần
thiết phải thể chế hóa bằng Luật doanh nghiệp, đó là những vấn đề đặc thù trong
quản trị doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp xã hội. II.
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM SỬA ĐỔI LUẬT
1.
Mục tiêu sửa
đổi Luật Mục
tiêu cao nhất của sửa đổi Luật doanh nghiệp là làm cho doanh nghiệp trở thành
một công cụ kinh doanh rẻ hơn, an toàn hơn và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư;
qua đó tăng cường thu hút và huy động các nguồn lực và vốn đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể mà Luật doanh nghiệp (sửa đổi) nhằm đạt được bao
gồm: -
Tạo ra những đột phá mới, góp phần cải cách thể chế kinh tế, nâng cao năng lực
cạnh tranh của môi trường đầu tư, kinh doanh, nhằm phát huy nội lực trong nước
và thu hút đầu tư nước ngoài. -
Tạo thuận lợi hơn cho việc thành lập doanh nghiệp; đối xử bình đẳng về thủ tục
thành lập doanh nghiệp, gia nhập thị trường giữa các nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài. -
Tạo thuận lợi hơn, giảm chi phí, tạo cơ chế vận hành linh hoạt, hiệu quả cho tổ chức quản trị doanh nghiệp, cơ
cấu lại doanh nghiệp. -
Bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, cổ đông, thành viên
của doanh nghiệp. -
Tạo thuận lợi hơn và ít tốn kém hơn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư rút lui khỏi
thị trường. -
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. 2.
Quan điểm sửa đổi Một
là, kế thừa, tiếp tục phát huy kết quả và tác động tích cực của các cải cách
trong Luật doanh nghiệp 2000 và Luật doanh nghiệp 2005, bao
gồm: -
Tiếp tục hiện thực hóa đầy đủ quyền tự do kinh doanh theo nguyên tắc doanh
nghiệp được quyền kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm hoặc không
hạn chế. -
Tạo thuận lợi hơn cho các hoạt động: góp vốn thành lập doanh nghiệp; tổ chức
quản lý doanh nghiệp; chuyển nhượng vốn và rút khỏi thị trường của doanh
nghiệp. Hai
là, khắc phục các hạn chế, bất cập của Luật doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp,
mô hình doanh nghiệp, quản trị nội bộ doanh nghiệp, minh bạch trong doanh nghiệp
và doanh nghiệp nhà nước. Ba
là, thể chế hóa vấn đề mới phát sinh. Bổ sung thêm các quy định đặc thù của quản
trị doanh nghiệp nhà nước, nhất là doanh nghiệp 100% sở hữu nhà nước; thể chế
hóa về pháp lý doanh nghiệp xã hội nhằm tạo cơ sở thúc đẩy sự phát triển loại
doanh nghiệp này như một phương thức mới giải quyết vấn đề xã
hội. III.
BỐ
CỤC Luật
doanh nghiệp năm 2014 bao gồm 10 chương và 213 điều. So sánh với Luật doanh
nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp năm 2014 cơ bản giữ nguyên cấu trúc. Luật doanh
nghiệp năm 2014 đã bổ sung thêm Chương IV về doanh nghiệp nhà nước; sáp nhập hai
chương cũ của Luật doanh nghiệp 2005 là “Chương IX quản lý nhà nước” và “Chương
X điều khoản thi hành” thành Chương X về tổ chức thực hiện. -
Chương I: Những quy định chung,
gồm 17
điều (từ Điều 1 đến
Điều 17).
Chương này quy định về:
Phạm
vi điều chỉnh; đối
tượng áp dụng,
áp
dụng Luật doanh nghiệp và các
luật chuyên ngành;
giải
thích từ ngữ; bảo
đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và
chủ
sở hữu doanh nghiệp;
tổ
chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp; quyền
của doanh nghiệp; nghĩa
vụ của doanh nghiệp, tiêu
chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội,
chế
độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp; người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
trách nhiệm của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ
chức;
trách
nhiệm của
người đại diện theo ủy quyền
của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, các
hành vi bị nghiêm
cấm -
Chương II: Thành
lập doanh nghiệp,
gồm 29
điều (từ Điều 18
đến Điều 46).
Chương này quy định về:
Quyền
thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua
phần
vốn góp và quản lý doanh nghiệp;
hợp
đồng trước đăng ký doanh nghiệp; hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp tư nhân;
hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp;
hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách
nhiệm
hữu hạn;
hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần; nội
dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều
lệ công ty; danh
sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông
sáng lập đối với công ty cổ
phần; trình
tự,
thủ tục
đăng ký doanh nghiệp; cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mã
số doanh nghiệp;
đăng
ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp;
công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cung
cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp; tài
sản góp vốn; chuyển
quyền sở hữu tài sản góp vốn; định
giá tài sản góp vốn; tên
doanh nghiệp; tên
doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên
viết tắt của doanh nghiệp; tên
chi nhánh, văn phòng đại diện
và địa điểm kinh doanh; tên
trùng và tên gây nhầm lẫn; trụ
sở chính của doanh nghiệp; con
dấu của doanh nghiệp; chi
nhánh,
văn
phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp;
thành
lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; -
Chương III: Công
ty trách nhiệm hữu hạn,
gồm
02
mục và 41
điều (từ Điều 47
đến Điều 87).
Cụ
thể: +
Mục 1: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ Điều 47 đến Điều
72, quy định về: Đặc điểm công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, quy chế thành viên (Góp vốn, chuyển
nhượng vốn, chấm dứt tư cách thành viên, quyền và nghĩa vụ của thành viên), quản
trị nội bộ (Cơ cấu quản lý, quyền hạn, trách nhiệm, tiểu chuẩn của Hội đồng
thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát), huy động vốn, kiểm soát
giao dịch phát sinh tư lợi. -
Chương IV:
Doanh nghiệp nhà
nước,
gồm
22
điều (từ Điều 88
đến Điều 109), chủ yếu quy định
về cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp nhà nước theo mô hình công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng thành viên (điều kiện tiêu chuẩn, quyền,
nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên; điều kiện hợp lệ và thể thức của
cuộc họp Hội đồng thành viên); Chủ tịch công ty, Giám đốc, tổng giám đốc, kiểm
soát viên (Điều kiện tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ) -
Chương V: Công
ty cổ phần,
gồm
62
điều (từ Điều 110
đến Điều 171).
Cụ thể: Đặc điểm công ty
cổ phần; cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần; quy chế cổ đông (Góp vốn,
chuyển nhượng cổ phần, chấm dứt tư cách cổ đông, quyền và nghĩa vụ của cổ đông);
quản trị nội bộ (Cơ cấu quản lý); Đại hội Đồng cổ đông (Quyền và nghĩa vụ của
Đại hội đồng cổ đông, triệu tập, điều kiện hợp lệ, thông qua quyết định tại Đại
hội đồng cổ đông), Hội đồng quản trị (Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị,
trách nhiệm, tiểu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
quản trị độc lập); Giám đốc, Tổng giám đốc (Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng
giám đốc, trách nhiệm, tiểu chuẩn của Giám đốc, Tổng giám đốc); Ban kiểm soát,;
huy động vốn; kiểm soát giao dịch phát sinh tư lợi. -
Chương
VI:
Công
ty hợp danh,
gồm
11
điều (từ Điều 172
đến Điều 182).
Chương này quy định về đặc
điểm công ty hợp danh, quy chế thành viên (Góp vốn, chuyển nhượng vốn, chấm dứt
tư cách thành viên, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên góp
vốn), quản trị nội bộ (Cơ cấu quản lý công ty hợp danh). -
Chương VII:
Doanh
nghiệp tư nhân,
gồm 04
điều (Điều 183
và
Điều 187) quy
định đặc điểm Doanh
nghiệp tư nhân, quy chế chủ sở hữu doanh nghiêp tư nhân (Đưa tài sản vào kinh
doanh, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn), Cho
thuê, mua bán doanh nghiệp tư nhân. -
Chương VIII:
Nhóm
công ty,
gồm 04
điều (Điều 188 và
Điều 191) quy
định mô
hình tập đoàn kinh tế, nhóm công ty; công
ty mẹ, công ty con;
quyền
và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con;
báo
cáo tài chính của công ty mẹ,
công ty con. -
Chương IX:
Tổ
chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp,
gồm 16
điều (Điều 192
và
Điều 207) quy
định về
chia
doanh nghiệp; tách
doanh nghiệp; hợp
nhất doanh nghiệp; sáp nhập doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; giải thể doanh nghiệp; phá sản doanh
nghiệp.
- Chương
X: Tổ chức thực hiện,
gồm 6
điều (Điều 208
và Điều
213) quy
định về
trách nhiệm các cơ quan quản
lý nhà
nước; cơ quan đăng
ký kinh doanh; xử lý vi phạm; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
hiệu lực thi hành; quy định chi
tiết.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
1.
Phạm vi điều chỉnh Luật
Doanh nghiệp năm 2014 kế thừa tính chất là luật chung áp dụng đối với mọi loại
hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Luật Doanh nghiệp năm 2005,
Luật
doanh
nghiệp
quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động
có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công
ty.
Nhà
nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp
được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh
nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính
sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.
Nhà
nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh
nghiệp.
Tài
sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị
quốc hữu hóa,
không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. 2.
Đối tượng áp dụng Đối
tượng áp dụng Luật là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh
nghiệp. 3.
Quyền, nghĩa vụ của trong doanh
nghiệp 3.1.
Về quyền của doanh nghiệp Các
quyền của doanh nghiệp cụ thể được quy định tại Điều 7 Luật doanh nghiệp năm
2014 bao gồm: -
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không
cấm. -
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn
ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành,
nghề kinh doanh. -
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng
vốn. -
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký
kết hợp đồng. -
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. -
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh
doanh. -
Chủ động ứng dụng khoa học
và
công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh. -
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. -
Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo
quy định
của
pháp luật. -
Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo. -
Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. -
Quyền
khác theo quy định của luật có
liên quan. Trong
đó quyền tự do kinh doanh
trong những ngành, nghề mà luật không cấm thể chế Điều 33 Hiến pháp năm 2013,
quyền từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định pháp luật và tham
gia tố tụng theo quy định pháp luật là những quyền mới được quy
định. 3.2.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp Nghĩa
vụ của Doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm
2014: -
Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật
đầu
tư và
bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh. -
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,
đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán,
thống kê. -
Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật. -
Bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của
pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng
bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
tham gia đào tạo nâng cao trình độ,
kỹ
năng nghề;
thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo
hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. -
Bảo
đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp
luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. -
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt
động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
này và quy
định khác của pháp
luật có liên quan. -
Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai
trong
hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê
khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ
sung các thông tin đó. -
Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch
sử-
văn hóa và danh lam thắng cảnh. -
Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh
doanh
để bảo đảm quyền,
lợi ích
hợp pháp của khách
hàng và người tiêu dùng. Luật
Doanh nghiệp năm 2014 cũng quy định về quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích
(Điều 9) 4.
Doanh nghiệp xã hội Quy
định về doanh nghiệp xã hội là nội dung hoàn toàn mới của Luật Doanh nghiệp năm
2014, là một điểm sáng phù hợp với nhu cầu phát triển và thực hiện những nhiệm
vụ xã hội của một số mô hình doanh nghiệp Doanh
nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: -
Là
doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh
nghiệp; -
Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng
đồng; -
Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm
thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký. Nhà
nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã
hội. 5.
Các hành vi bị cấm Để
ngăn chặn những hành vi bất hợp pháp, lợi dụng việc thành lập doanh nghiệp để
thực hiện hành vi lừa đảo trong kinh doanh, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cấm các
hành vi sau: -
Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái
với quy
định của
Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành
lập doanh
nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. -
Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện các
quyền,
nghĩa vụ theo
quy định của Luật này và Điều lệ công ty. -
Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục
kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. -
Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp. -
Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định
giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. -
Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của
Luật đầu
tư
hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt
động. -
Rửa tiền, lừa đảo. Trong
đó có bổ sung thêm một loại hành vi bị cấm đó là rửa tiền, lừa đảo. Quy định này
hoàn toàn phù hợp với thực tế. 6.
Đăng ký doanh nghiệp 6.1.
Điều kiện đăng ký doanh nghiệp Điều
kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp, chủ thể thành lập doanh nghiệp được quy
định trên cơ sở kế thừa những quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, trong đó
có bổ sung thêm quy định về trường
hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp
phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều
kiện về ngành nghề kinh doanh, được thống nhất quy định tại pháp luật về đầu tư,
đây là điểm mới trong việc thống nhất quy định giữa luật doanh nghiệp và luật
đầu tư. Điều
kiện về hồ sơ thành lập được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Điều 20), hồ sơ đăng ký công ty hợp danh (Điều
21), hồ sơ đăng ký công ty hợp danh (Điều 21), hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm
hữu hạn (Điều 22), hồ sơ đăng ký công ty cổ phần (Điều 23). Nội dung của các
loại hồ sơ cũng được hướng dẫn chi tiết. Đối với tên doanh nghiệp, cơ bản kế
thừa quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, tên doanh nghiệp không được trùng và
không thuộc những trường hợp bị cấm theo quy định của pháp
luật. 6.2.
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Luật Doanh
nghiệp năm 2014
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của
hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập
doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ.
Thời gian thành lập doanh nghiệp đã được rút ngắn từ 10 ngày theo Luật Doanh
nghiệp năm 2005 xuống còn 03 ngày theo Luật mới. Chính
phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,
sự
phối
hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin
điện tử. 6.3.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Để
thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp, các đối tác
trong kinh doanh, Luật doanh nghiệp quy định nghĩa vụ công bố nội dung đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau: Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự,
thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau
đây: -
Ngành, nghề kinh doanh; -
Danh
sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ
phần. Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong
thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này. Thời
hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại là 30
ngày, kể
từ ngày được công khai. 6.4.
Thành
lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Doanh
nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.
Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh,
văn
phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trường
hợp lập chi nhánh,
văn
phòng đại diện trong
nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện. Luật
Doanh nghiệp năm 2014 đã có thay đổi quan trọng về con dấu doanh nghiệp theo đó
doanh
nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh
nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
Tên
doanh nghiệp;
Mã
số doanh nghiệp. Trước
khi sử dụng,
doanh
nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu
con
dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc
quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công
ty.
Con
dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên
giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. 7.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp
thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại
diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan trước Trọng
tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Luật
Doanh nghiệp năm 2014 đã cho phép các loại hình công ty có thể có nhiều người
đại diện theo pháp luật nhằm tạo thuận lợi cho công ty trong quá trình tham gia
vào giao kết hợp đồng. Công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại
diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý
và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất
một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp
chỉ có một
người
đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền
bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp
này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện
quyền và nghĩa
vụ
đã ủy quyền. 8.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Công
ty trách nhiệm hữu hạn được chia làm hai loại, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu
hạn có từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Loại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chia làm hai loại, bao gồm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức và loại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân. 8.1.
Về bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
8.1.1.
Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên
Công
ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: -
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
50; -
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định
pháp luật; -
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
Luật doanh nghiệp. -
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. -
Công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ
phần. 8.1.2.
Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá
nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty. Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ
phần. 8.2.
Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty 8.2.1.
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên
Công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có
từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11
thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty.
Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát,
Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Hội
đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên,
nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần. Hội đồng thành viên bầu một thành viên
làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc công ty. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về triệu tập họp, điều kiện
và thể thức tiến hành họp, nghị quyết, thông qua nghị quyết và biên bản họp Hội
đồng thành viên. Giám
đốc, tổng giám đốc công
ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn làm giám
đốc, tổng giám đốc, chế độ lương thưởng. 8.2.2.Cơ
cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức
quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: -
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát
viên; -
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát
viên. Trường
hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường
hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát
viên thực hiện theo quy định của Luật. Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công
ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê
người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc ký với Chủ tịch công ty.
9.
Doanh nghiệp nhà nước Doanh
nghiệp nhà nước là chương hoàn toàn mới trong Luật Doanh nghiệp năm 2014. Luật
Doanh nghiệp quy định Doanh
nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
thay vì trên 50% như Luật Doanh nghiệp năm 2005. Nội
dung Chương chủ yếu quy định về quản trị nội bộ doanh nghiệp nhà nước.
Cơ
quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo, áp
dụng mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức. 10.
Công ty cổ phần 10.1.
Bản chất pháp lý của công ty cổ phần Theo
quy định tại Điều 110 của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì công ty cổ phần là
doanh nghiệp trong đó: -
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần; -
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03
và không hạn chế số lượng tối đa; -
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; -
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật
này. -
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. -
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động
vốn. 10.2.
Quy chế pháp lý về vốn trong công ty cổ phần Vốn
điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn
điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng
giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ
công ty. Cổ
phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ
cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là
tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua. Cổ
phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại
hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền
chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ
phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký
mua và cổ phần chưa được đăng ký mua. Cổ
phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời
điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa
được các cổ đông đăng ký mua. Công
ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông
phổ thông.
Ngoài
cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ
phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau
đây:
Cổ
phần ưu đãi biểu quyết;
cổ
phần ưu đãi cổ tức;
cổ
phần ưu đãi hoàn lại;
cổ
phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. Cổ
phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu
điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty
đó. Chào
bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và
bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ. Chào bán cổ
phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
Chào
bán cho các cổ đông hiện hữu;
chào
bán ra công chúng;
chào
bán cổ phần riêng lẻ.
Chào
bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại
chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán. 10.3.
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần Công
ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai
mô
hình
sau
đây: Mô
hình 1:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11
cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty
thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát; Mô
hình 2:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường
hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập
và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập
thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý
điều hành công ty. Đây
là mô hình mới được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp năm
2014. Trường
hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị
hoặc Giám đốc
hoặc Tổng
giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường
hợp Điều
lệ không có
quy
định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của
công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo
pháp luật của công ty. 10.3.1.
Đại hội đồng cổ đông Đại
hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty cổ phần.
Đại
hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên,
Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông
phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định cụ thể về thẩm quyền triệu tập; danh sách cổ
đông có quyền dự họp; chương trình, nội dung cuộc họp; thủ tục mời dự cuộc họp;
điều kiện tiến hành cuộc họp; thể thức tiến hành và biểu quyết tại cuộc họp;
nghị quyết và biên bản cuộc họp. 10.3.2.
Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần Hội
đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông.
Hội
đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều
lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Nhiệm
kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không
quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời
hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt
Nam do Điều lệ công ty quy định. Thành
viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng những yêu cầu theo quy định của pháp luật và
tại điều lệ công ty. Đối với thành viên Hội đồng quản trị độc lập phải đáp ứng
một số các điều kiện khác: -
Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không
phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất
trong 03
năm liền trước đó. -
Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp
mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định; -
Không phải là người có vợ
hoặc
chồng, cha
đẻ,
cha nuôi,
mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi,
anh
ruột,
chị
ruột,
em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty
con của công ty; -
Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết của công ty; -
Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của
công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó. Chủ
tịch Hội đồng quản trị sẽ được bầu trong cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng
quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng
quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất hoặc
tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì. Trường hợp có nhiều hơn một thành
viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành
viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01
người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thể họp
định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị họp tại trụ sở chính của công ty hoặc
ở nơi khác.
Cuộc
họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội
đồng quản trị triệu
tập khi xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần. 10.3.3.Giám
đốc, Tổng giám đốc Hội
đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc
kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản
trị;
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện
các quyền và nghĩa vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không
quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Tiêu
chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy
định
pháp luật và điều lệ công ty. 10.3.4.
Ban kiểm soát Ban
kiểm soát có từ 03
đến
05
thành
viên, nhiệm kỳ của Kiểm
soát viên không quá 05 năm và Kiểm
soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Các
Kiểm
soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa
số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban
kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số
thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban
kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm
việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu
chuẩn khác cao hơn. Quyền
và nghĩa vụ của Ban kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều 165 Luật Doanh
nghiệp năm 2014: Ban
kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty;
Kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác
kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;
v.v.. Một
số nội dung cũng được quy định mới trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 như:
Công
khai các lợi ích liên quan
(Điều 159); trách nhiệm của
người quản lý công ty
(Điều 160); quyền
khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám
đốc
(Điều 161) 11.
Công
ty hợp danh 11.1.
Bản chất pháp lý của công ty hợp danh Theo
quy định tại Điều 172 của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì công ty hợp danh là
doanh nghiệp, trong đó: +
Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành
viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; +
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty; +
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty. +
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh. +
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào. 11.2.
Quy chế thành viên hợp danh trong công ty hợp danh Thành
viên hợp danh có quyền điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền và
trách nhiệm chặt chẽ với công ty. Thành viên hợp danh công ty hợp danh có một số
hạn chế: -
Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp
danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành
viên hợp danh còn lại. -
Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác
thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc
phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. -
Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp
của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành
viên hợp danh còn lại. 11.3.
Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh Mô
hình quản lý công ty hợp danh bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiểm
Giám đốc (Tổng giám đốc) nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. 12.
Doanh nghiệp tư nhân 12.1.
Bản chất pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân Theo
quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014: -
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. -
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào. -
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp
tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp
danh. -
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần
vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần. 12.2.
Vốn đầu tư và quyền quản lý của chủ doanh nghiệp tư
nhân Vốn
đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh
nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ
số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác;
đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị
còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản
thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép
đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng
hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chủ
doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư
nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp
tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước
Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp. Chủ doanh
nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp. Chủ
doanh nghiệp tư nhân có thể cho thuê, bán doanh nghiệp tư
nhân. 13.
Nhóm công ty Nhóm
công ty bao gồm 02 hình thức chính: Tập đoàn kinh tế, tổng công ty. Tập
đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối
quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập
đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư
cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật
này.
Tập
đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên
khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi
công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật. Một
công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
Sở
hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty
đó;
có
quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
có
quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
Công
ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con
của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo
lẫn nhau.
Công ty mẹ có những quyền và nghĩa vụ đối với công ty con nhưng không được can
thiệp trực tiếp vào hoạt động của công ty con. Vào
thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của
pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo
tài chính hợp nhất với công ty con. 14.
Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp 14.1.
Tổ chức lại doanh nghiệp Tổ
chức lại doanh nghiệp bao gồm: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp. Chia
doanh nghiệp là việc công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và
tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới. Tách doanh nghiệp
là việc công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần
tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách)
để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới
(sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị
tách.
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là Chuyển
đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Chuyển đổi
công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Chuyển
đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu
hạn.
14.2. Giải thể doanh
nghiệp Doanh
nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây: -
Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định
gia hạn; -
Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở
hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần; -
Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này
trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp; -
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án
hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh
nghiệp. Trình
tự, thủ tục giải thể bao gồm: -
Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp -
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng
quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ
công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. -
Quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công
khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ
tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi
nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. -
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần
còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở
hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần. -
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ
của doanh nghiệp. 14.3.
Phá sản doanh nghiệp Việc
phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá
sản. 15.
Tổ chức thực hiện Cơ
quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Giải quyết việc đăng ký
doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu
theo quy định của pháp luật; yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các
quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ
báo cáo của doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra doanh nghiệp theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu
trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách
nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh
nghiệp; xử lý vi phạm các quy định về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp
làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này; thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan. Doanh
nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau
đây: -
Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả
mạo; -
Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18
của Luật Doanh nghiệp năm 2014 thành lập; -
Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan
đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; -
Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn
bản; IV. VỀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN 1. Xây dựng văn
bản triển khai, hướng dẫn thi hành Luật Nghiên
cứu, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để xây dựng văn bản quy
định chi tiết Luật Đầu tư năm 2014 bao gồm những nội dung cơ
bản: -
Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về doanh
nghiệp. -
Quy định hướng dẫn về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo nguyên tắc tôn trọng
quyền tự do kinh doanh. -
Quy định hướng dẫn về mô hình doanh nghiệp xã hội. -
Quy định hướng dẫn về quản trị công ty cổ phần. -
Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư. -
Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; quản lý
và phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong thực hiện
hoạt động thành lập doanh nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và
xử lý vi phạm trong hoạt động thành lập doanh nghiệp. 2.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Luật - Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến rộng rãi nội dung, tinh thần của Luật Doanh nghiệp năm 2014
trên Báo, Trang thông tin điện tử của và các phương tiện thông tin đại chúng
khác bằng các hình thức thích hợp. - Lựa chọn vấn đề
pháp luật cần tập trung tuyên truyền cho các đối tượng: + Đối với các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền: tập trung tuyền truyền về trách nhiệm của cơ quan
nhà nước trong việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh thành lập doanh
nghiệp và những thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp. + Đối với nhà đầu
tư, doanh nghiệp: dự kiến tập trung tuyên truyền về những điểm mới quan trọng
của Luật Doanh nghiệp 2014 về ngành nghề kinh doanh, con dấu, người đại diện
theo pháp luật và mô hình quản trị công ty cổ phần. Bên cạnh đó, tiếp tục tuyên
truyền về thủ tục thành lập doanh nghiệp trên tinh thần giúp nhà đầu tư nắm được
quy trình thủ tục để tiết kiệm thời gian, chi phí. Giới thiệu mô hình quản trị
của các loại hình doanh nghiệp, ưu và nhược điểm của từng loại hình để nhà đầu
tư có thể lựa chọn khi thực hiện hoạt động kinh
doanh. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||