|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1. Lập và trình Bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên
tục 1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế
toán Bảng cân đối kế toán là Báo cáo
tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn
hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên
Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ
vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính
của doanh nghiệp. 1.2.
Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 1.2.1.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và
trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và
trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục
Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn,
tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như
sau: a)
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì
Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc
sau: -
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng
tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn; -
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ
thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn. b)
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài
sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện
sau: -
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh
doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn; -
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một
chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn. Trường
hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định chu kỳ kinh doanh thông thường, thời
gian bình quân của chu kỳ kinh doanh thông thường, các bằng chứng về chu kỳ sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt
động. c)
Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh
doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được
trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.2.2.
Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp
dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại
trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các
khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp
dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Kỹ
thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn vị cấp trên và
cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo
cáo tài chính. 1.2.3.
Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên
tục trong mỗi phần. 1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế
toán - Căn cứ vào sổ kế toán tổng
hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán
năm trước (để trình bày cột đầu năm). 1.4. Nội dung và phương pháp lập các
chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu
B01-DN) a) Tài sản ngắn hạn (Mã số
100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng
giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể
chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc
một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm:
Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản
phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120
+ Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. - Tiền và các khoản tương đương
tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền
đang chuyển và các khoản tương đương tiền
của doanh nghiệp. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số
112. + Tiền (Mã số
111) Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số
tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư
Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền
đang chuyển”. + Các khoản tương đương tiền (Mã
số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành
tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1281 “Tiền gửi có kỳ hạn”
(chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288
“Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ tiêu
chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu
nhận thấy các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương
tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương
đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân
hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền
nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu
khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục. Khi phân tích các chỉ tiêu tài
chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có
thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3
tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển
đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển
đổi thành tiền. - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã
số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh,
các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn
lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Các khoản đầu tư ngắn hạn được
phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được
trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho
vay ngắn hạn”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122
+ Mã số 123. +
Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các
khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh
tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời).
Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa,
ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ vì mục đích
kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 –
“Chứng khoán kinh doanh”. + Dự
phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự
phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2291 “Dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (...). + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
(Mã số 123) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời
điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng
khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu
“Phải thu về cho vay ngắn hạn”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của
TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng
và không được phân loại là tương đương tiền). - Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã
số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không
quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo
(sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách
hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác. Mã số 130 = Mã
số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 +
Mã số 139. +
Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn
phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong
một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách
hàng” mở theo từng khách hàng. + Trả
trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã
trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh
thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài
khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán. +
Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ
giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ
kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết
Tài khoản 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp
dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ
ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ
thuộc. +
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số
134) Chỉ
tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương
ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải
thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng
dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán
theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”. + Phải thu về cho vay ngắn hạn
(Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
cho vay (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu
kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như cho các khoản vay bằng khế
ước, hợp đồng vay giữa 2 bên. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho
vay. +
Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ
kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi
hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho
mượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12 tháng. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản: TK 1385, TK1388,
TK334, TK338, TK 141, TK 244. + Dự
phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự
phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu
khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số
139) Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản
thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”.
- Hàng tồn kho (Mã số
140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến
thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149. +
Hàng tồn kho (Mã số 141) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá
trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được luân chuyển trong
một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao
gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật
tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của
các tài khoản 151 – “Hàng mua đang đi đường”, tài khoản 152 – “Nguyên liệu, vật
liệu”, tài khoản 153 – “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang”, tài khoản 155 – “Thành phẩm”, tài khoản 156 – “Hàng hoá”,
tài khoản 157 – “Hàng gửi đi bán”, tài khoản 158 – “Hàng hoá kho bảo
thuế”. Khoản chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định
nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ
tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn”
– Mã số 241. Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng
thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không
thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình
bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng
thay thế dài hạn” – Mã số 263.
+ Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự
phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự
phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài
hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2294 “Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là
hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn: (...). Chỉ tiêu này không bao gồm số dự
phòng giảm giá của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật
tư, phụ tùng thay thế dài hạn. - Tài sản ngắn hạn khác (Mã số
150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không
quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT
còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu
Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151
+ Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155. + Chi
phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả
trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12
tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả
trước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi
tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”. +
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế
GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số
dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu
trừ”. + Thuế và các khoản khác phải thu
nhà nước (Mã số 153) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các
khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài
khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK
333. + Giao dịch mua bán lại trái
phiếu Chính phủ (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị
trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại
tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái
phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái
phiếu Chính phủ”. + Tài sản ngắn hạn khác (Mã số
155) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài
sản ngắn hạn khác, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn
kho), các khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại
là bất động sản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác có giá trị. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư
khác”. b) Tài sản dài hạn (Mã số
200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các
loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài
hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm
báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,
các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số
210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số
260. - Các khoản phải thu dài hạn (Mã
số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn
một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách
hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay,
phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã
số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số
219. + Phải thu dài hạn của khách hàng
(Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn
phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản
xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở
chi tiết theo từng khách hàng. + Trả trước cho người bán dài hạn
(Mã số 212) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã
trả trước cho người bán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông
thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài
khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán. + Vốn
kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số
213) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng
cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các
đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Khi lập Bảng
cân đối kế toán tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ
tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của
chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ
thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này căn cứ vào số dư Nợ của tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
thuộc”. +
Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ
giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh
thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết
Tài khoản 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp
dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ
dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ
thuộc. + Phải thu về cho vay dài hạn (Mã
số 215) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên (không bao gồm các nội
dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu
hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”. + Phải
thu dài hạn khác (Mã số 216) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản
phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh
doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ,
tiền lãi, cổ tức được chia; Các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho
mượn…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141,
TK 244. + Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự
phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu
khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản cố định ( Mã số
220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài
sản cố định tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số
227. - Tài sản cố định hữu hình (Mã số
221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo
cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223. + Nguyên giá (Mã số
222) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ
nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu
hình”. + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số
223) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá
trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn
TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố
định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của
các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số
225 + Mã số 226. + Nguyên giá
(Mã số 225) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố
định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”. + Giá trị hao
mòn luỹ kế (Mã số 226) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các
loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê
tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...). - Tài sản cố
định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của
các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 +
Mã số 229. + Nguyên giá
(Mã số 228) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố
định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”. + Giá trị hao
mòn luỹ kế (Mã số 229) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các
loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này là
số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). - Bất động sản đầu tư (Mã số 230) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của
các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 230 = Mã số 231 + Mã
số 232. + Nguyên giá (Mã số 231) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất
động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá
trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá. Số liệu để phản ánh vào chỉ
tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”. + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 232) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất
động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn tại thời điểm
báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242. + Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số
241) Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn là các chi phí
dự định để sản xuất hàng tồn kho nhưng việc sản xuất bị chậm trễ, gián đoạn, tạm
ngừng, vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo. Chỉ tiêu này thường dùng để trình bày các dự án dở dang của các
chủ đầu tư xây dựng bất động sản để bán nhưng chậm triển khai, chậm tiến độ. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được
(là giá gốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho khoản này) của
chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh, không thỏa
mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho”. + Chi phí xây
dựng cơ bản dở dang (Mã số 242) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang
mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở
dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. - Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư
tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khoản dự phòng tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên
kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Mã số
250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255. + Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty
con và các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập về bản chất
là công ty con (không phụ thuộc vào tên gọi hoặc hình thức của đơn vị) tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Đầu
tư vào công ty con”. + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên
doanh, liên kết tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng
số dư Nợ của Tài khoản 222 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”. + Đầu tư góp
vốn vào đơn vị khác (Mã số 253) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu
của đơn vị khác nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, ảnh
hưởng đáng kể (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết). Số
liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 2281 –
“Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”. + Dự phòng đầu tư tài
chính dài hạn (Mã số 254) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2292 “Dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...).
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 255) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ
hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này
không bao gồm các khoản cho vay được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu về cho
vay dài hạn”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 1281, TK
1282, 1288. - Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài
hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo,
như: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài
hạn chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 =
Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268. + Chi phí trả
trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp
hàng hóa, dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh
doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước; Lợi thế thương mại và lợi thế kinh
doanh còn chưa phân bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào
chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi
phí trả trước”. Doanh nghiệp không phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn
thành chi phí trả trước ngắn hạn. + Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại
tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”. Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch
tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết
toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài
sản thuế hoãn lại. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn thuế thu nhập
hoãn lại phải trả.
+ Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số
263) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng
giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư
hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có
thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông
thường nên không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 1534 – “Thiết bị, phụ tùng thay thế”
(chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ dài hạn) và số dư Có chi tiết
của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. + Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các
tài sản dài hạn đã nêu trên, như các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng,
giới thiệu truyền thống, lịch sử… nhưng không được phân loại là TSCĐ và không dự
định bán trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 2288. c) Tổng cộng
tài sản (Mã số 270) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200. d) Nợ phải trả (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại
thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số
330. e) Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn
phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản
xuất, kinh doanh thông thường, như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn,
phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao
động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải
trả… tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã
số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 +
Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324. + Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có
thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất,
kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở chi
tiết cho từng người bán. + Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có
nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận
trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của
tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng. + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp còn
phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ
phí và các khoản phải nộp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư
Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. + Phải trả người lao động (Mã số 314) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả
cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”. + Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do
đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ
báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được
tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh và sẽ phải thanh toán trong vòng 12
tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời
điểm báo cáo, như trích trước tiền lương nghỉ phép, lãi vay phải trả… Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 335 “Chi phí
phải trả”. + Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả nội bộ có kỳ hạn
thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
thông thường tại thời điểm báo cáo (ngoài phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn
vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong một doanh nghiệp. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản 3362, 3363,
3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới
hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn
hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. + Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số
317) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế
khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã
ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo
của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số
dư Có của Tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”.
+ Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện
tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong vòng 12
tháng tiếp theo hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản
3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”. + Phải trả
ngắn hạn khác (Mã số 319) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác có kỳ hạn
thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
thông thường tại thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh
trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên
nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK 338, 138,
344. + Vay và nợ
thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi
vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác có
kỳ hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341 và 34311 (chi tiết
phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng tiếp theo) + Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến
phải trả không quá 12 tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công
trình xây dựng, dự phòng tái cơ cấu, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa
TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Các khoản dự phòng
phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị
phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết
của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả”. + Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”. + Quỹ bình ổn giá (Mã số 323) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Quỹ bình ổn giá hiện có tại
thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 357
- Quỹ bình ổn giá. + Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên
bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán
lại trái phiếu Chính phủ”. g) Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài
hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12
tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời
điểm báo cáo, như: Khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả
dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn… tại thời điểm báo cáo. Mã số 330
= Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số
337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343. + Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có
thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh
doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở cho từng
người bán. + Người mua
trả tiền trước dài hạn (Mã số 332) Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phầm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản
cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp trên 12 tháng
hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo
(không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
mở chi tiết cho từng khách hàng. + Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 333) Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng
chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu
nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh
doanh và chỉ phải thanh toán sau 12 tháng hoặc sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh
thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả của kỳ báo
cáo nhưng chi phải thanh toán khi hợp đồng vay dài hạn đáo hạn. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 335 “Chi phí phải
trả”. + Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334) Tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực
hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do
doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” – Mã số
411. Chỉ tiêu chỉ
ghi ở Bảng cân đối kế toán đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán
phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về
vốn kinh doanh. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khoản 3361 “Phải trả nội
bộ về vốn kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp
toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn
vị trực thuộc” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên. + Phải trả nội bộ dài hạn (Mã số 335) Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản phải trả nội bộ có kỳ hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng
hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo
(ngoài phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc
không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong một doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư
Có chi tiết của các tài khoản 3362, 3363, 3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo
tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này
được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của
các đơn vị hạch toán phụ thuộc. + Doanh thu
chưa thực hiện dài hạn (Mã số 336) Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh
nghiệp sẽ phải thực hiện trong sau 12 tháng hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh
doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là số dư Có chi tiết của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”. + Phải trả dài hạn khác (Mã số 337) Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản phải trả khác có kỳ hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc
hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, ngoài
các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Các khoản
nhận ký cược, ký quỹ dài hạn, cho mượn dài hạn, khoản chênh lệch giữa giá bán
trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay dài hạn… Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK 338, 344. + Vay và nợ
thuê tài chính dài hạn (Mã số 338) Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản doanh nghiệp vay, nợ của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài
chính và các đối tượng khác, có kỳ hạn thanh toán còn lại trên 12 tại thời điểm
báo cáo, như: Số tiền Vay ngân hàng, khoản phải trả về tài sản cố định thuê tài
chính, tiền thu phát hành trái phiếu thường... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có chi tiết các tài khoản: TK 341 và kết quả tìm được của số dư Có TK
34311 trừ (-) dư Nợ TK 34312 cộng (+) dư Có TK 34313. + Trái phiếu
chuyển đổi (Mã số 339) Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành
tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của
tài khoản 3432 – “Trái phiếu chuyển đổi”. + Cổ phiếu
ưu đãi (Mã số 340) Chỉ tiêu
này phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá mà bắt buộc người phát hành
phải mua lại tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi
tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả). + Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 341) Chỉ tiêu này
phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 347 “Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả”. Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch
tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết
toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ
với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả” phản ánh số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn tài sản
thuế hoãn lại.
+ Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến
phải trả sau 12 tháng hoặc sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp
theo tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình
xây dựng, dự phòng tái cơ cấu, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ
định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Các khoản dự phòng phải trả
thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và
doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự
phòng phải trả”. + Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ (Mã số 343) Chỉ tiêu này
phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 356 “Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ”. h) Vốn chủ sở hữu (Mã số
400 = Mã số 410 + Mã số 430) - Vốn chủ sở
hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh
thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu,
các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh
lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá… Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 +
Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số
421 + Mã số 422. - Vốn góp
của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ
sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ
đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo. Tại đơn vị hạch toán phụ
thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định
đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vào TK 411. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ sở
hữu”. Đối
với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b + Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a) Chỉ tiêu này chỉ sử dụng tại công ty cổ phần, phản ánh mệnh
giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. + Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b) Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá nhưng người phát hành không có
nghĩa vụ phải mua lại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi
tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là
vốn chủ sở hữu). - Thặng dư
vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư
vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là số dư Có của Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần”. Nếu TK 4112 có
số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(...). - Quyền chọn
chuyển đổi trái phiếu (Mã số 413) Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát
hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết
của tài khoản 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu ”. - Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số
414) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở
hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản
4118 “Vốn khác”. - Cổ phiếu
quỹ (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời
điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
của Tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” và được ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
(Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ
sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư
Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp tài khoản 412
có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (...). - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số
417) Chỉ tiêu này phản ánh số
chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh
nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc
phòng, ổn định kinh tế vĩ mô chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp
đơn vị sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này còn phản
ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng
ngoại tệ sang Đồng Việt Nam. - Quỹ đầu tư
phát triển (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số
Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển”. - Quỹ hỗ trợ
sắp xếp doanh
nghiệp (Mã số 419) Chỉ tiêu này
phản ánh số Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp
xếp doanh nghiệp”. - Quỹ khác
thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
doanh nghiệp trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hiện có tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 418 “Các quỹ
khác thuộc vốn chủ sở hữu”. - Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối (Mã số 421) Chỉ tiêu này phản ánh số
lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm
báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối”. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này
được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 421 = Mã số
421a + Mã số 421b + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước
(Mã số 421a) Chỉ tiêu này phản ánh số
lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối
kỳ trước (đầu kỳ báo cáo). Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ
trước” trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của tài khoản 4211 “Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có chi tiết của Tài
khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận
lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư
Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (...). Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối kỳ trước” trên
Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của tài khoản 4211 “Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối năm trước”. Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì
số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(...). + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 421b) Chỉ tiêu này phản ánh số
lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo
cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối kế
toán quý là số dư Có của tài khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm
nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp tài khoản
4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối kế
toán năm là số dư Có của tài khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm
nay”. Trường hợp tài khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Nguồn vốn
đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422) Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản”. i) Nguồn
kinh phí và quỹ khác (Mã số 430) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp,
dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các
khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo
cáo. Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432. + Nguồn kinh phí (Mã số 431) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được
cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí
sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh
lệch giữa số dư Có
của tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ tài khoản
161 “Chi sự nghiệp”. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461
thì chỉ tiêu này
được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432) Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình
thành TSCĐ”. k) Tổng cộng
nguồn vốn (Mã số 440) Phản ánh
tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400. Chỉ
tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 270” = Chỉ
tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 440” 2. Lập và
trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động
liên tục (Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT) 2.1. Việc
trình bày các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp không đáp ứng
giả định hoạt động liên tục được thực hiện tương tự như Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp khi đang hoạt động ngoại trừ một số điều chỉnh sau: (a) Không
phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu được lập không căn cứ vào thời hạn
còn lại kể từ ngày lập báo cáo là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng hoặc hơn
một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh thông
thường; (b) Không
trình bày các chỉ tiêu dự phòng do toàn bộ tài sản, nợ phải trả đã được đánh giá
lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc
giá trị hợp lý; 2.2. Một số
chỉ tiêu có phương pháp lập khác với Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đang
hoạt động liên tục như sau: a) Chỉ tiêu
“Chứng khoán kinh doanh” (Mã số 121) Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi đã đánh giá lại.
Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh
doanh” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của
chứng khoán kinh doanh. b) Các chỉ
tiêu liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên
kết, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh
giá lại các khoản đầu tư trên. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự
phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá
trị ghi sổ của các khoản đầu tư. c) Các chỉ
tiêu liên quan đến các khoản phải thu phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã
đánh giá lại các khoản phải thu. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự
phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi
sổ của các khoản phải thu. d) Chỉ tiêu
“Hàng tồn kho” Mã số 140: Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đã đánh giá lại. Số liệu chỉ
tiêu này bao gồm cả các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị,
vật tư, phụ tùng thay thế được phân loại là dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán
của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ
tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực
tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho. e) Các chỉ
tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Bất động
sản đầu tư phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các tài sản
trên. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Nguyên giá” do giá trị sổ sách
là giá đánh giá lại, không trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do số khấu hao đã
được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản. 2.3. Các chỉ
tiêu khác được lập trình bày bằng cách gộp nội dung và số liệu của các chỉ tiêu
tương ứng ở phần dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|