|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1. Nội dung và kết cấu báo cáo:
a) Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết
quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt
động khác của doanh nghiệp. Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa
doanh nghiệp và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc,
doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát
sinh từ các giao dịch nội bộ. b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo
cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh). 2. Cơ sở lập báo cáo - Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước. - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9. 3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo
Kết quả hoạt động kinh doanh 3.1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): - Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa,
thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số
phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. - Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như
thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu
khác. 3.2. Các khoản giảm trừ
doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ
vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí
mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu
trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước,
không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. 3.3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm,
BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm
trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo
cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 =
Mã số 01 - Mã số 02. 3.4. Giá vốn hàng bán (Mã
số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu
tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng
dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm
giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số
phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng
bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các
giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần
về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng
bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11. 3.6. Doanh thu hoạt động
tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần
phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối
ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.7. Chi phí tài
chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền
lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh
trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số
phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các
giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.8. Chi phí lãi vay (Mã
số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính
vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được
căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635. 3.9. Chi phí bán hàng (Mã
số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm
đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”,
đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo
cáo. 3.10. Chi phí quản lý
doanh nghiệp (Mã số 26): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số
phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với
bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.11. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ
(-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số
26. 3.12. Thu nhập khác (Mã số
31): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh
trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát
sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT,
thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc
thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi
phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao
dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.13. Chi phí khác (Mã số
32): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát
sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số
phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT,
thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc
thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi
phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch
nội bộ đều phải loại trừ. 3.14. Lợi nhuận khác (Mã
số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác
(sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí
khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. 3.15. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện
trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số
50 = Mã số 30 + Mã số 40. 3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát
sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số
phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết
TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911
trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211). 3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu
nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên
Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu
được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)
trên sổ kế toán chi tiết TK 8212). 3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt
động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát
sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52). 3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ
được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu
này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc
lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày
trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của
công ty mẹ. Trường hợp Quỹ khen
thưởng, phúc lợi được trích từ lợi
nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau: Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cố phiếu
phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông
đang lưu hành trong kỳ Việc xác định
lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng
bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện
theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế. 3.20. Lãi suy
giảm trên cổ phiếu (Mã số 71) 3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu,
có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi
thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình
bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với
công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài
chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. 3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như
sau Lãi suy giảm trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang
lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành
thêm 3.20.3. Xác định lợi
nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy
giảm trên cổ phiếu Lợi
nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi
nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN - Các
khoản điều chỉnh giám + Các
khoản điều chỉnh tăng Trường
hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất
thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được
tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên
Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau
thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng
công ty. a.
Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập
doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định
lãi suy giảm trên cổ phiếu a1. Cổ
tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu
ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu
đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như
sau: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi = Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi x Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản
thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty
cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý
của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện
chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ
thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc. - Các khoản cổ tức hoặc các
khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; - Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ
phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và - Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển
đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển
đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. b.
Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu
nhập doanh nghiệp: - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản
thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty
cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi
cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái
phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí
lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. 3.20.4. Số lượng cổ phiếu để
tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ
cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ
phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu
phổ thông. a. Việc xác
định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ
được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu
phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được
coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu;
gồm: - Quyền chọn mua chứng quyền
và các công cụ tương đương; - Công cụ tài chính có thể chuyển đổi; - Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện; - Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc
bằng tiền; - Các quyền chọn đã được mua; - Quyền chọn bán đã phát hành. Việc xác
định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện
theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi
trên cổ phiếu”
. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||