|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1- Loại tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tài khoản nguồn của đơn vị. Tài khoản nguồn của đơn vị hành chính, sự nghiệp bao
gồm nguồn vốn kinh doanh; chênh lệch tỷ giá hối đoái; thặng dư (thâm hụt) lũy
kế, các quỹ và nguồn cải cách tiền lương. 2- Nguồn vốn kinh doanh hình thành từ việc đóng góp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài đơn vị được ghi nhận theo số thực tế góp vốn, không được ghi
nhận theo số cam kết, số phải thu của các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn.
3- Các quỹ được trích lập khi đơn vị có chênh lệch thu lớn hơn chi (thặng
dư) của các hoạt động (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
Tài khoản loại 4 có 5 tài
khoản: + Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh
doanh; + Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối
đoái; + Tài khoản 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế;
+ Tài khoản 431- Các quỹ; + Tài khoản 468- Nguồn cải cách tiền
lương. TÀI
KHOẢN 411 NGUỒN VỐN KINH DOANH 1- Nguyên tắc kế toán 1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị. Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị
sự nghiệp được hình thành từ các nguồn: - Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn
vị; -
Đơn vị bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ (nếu có); - Các khoản khác (nếu có). 1.2- Tài khoản này chỉ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có tổ
chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và có hình thành nguồn vốn kinh
doanh riêng. Mỗi loại nguồn vốn kinh doanh phải được hạch toán theo dõi riêng
trên sổ chi tiết. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411- Nguồn
vốn kinh doanh Bên
Nợ:
Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh khi: - Hoàn trả vốn kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân đã
góp vốn; - Các trường hợp giảm khác. Bên
Có:
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khi: - Nhận vốn góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
đơn vị; -
Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ (nếu có). Số
dư bên Có:
Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của đơn vị. 3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu 3.1- Nhận vốn kinh doanh do các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài đơn vị đóng góp... để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211,
213....
Có TK 411- Nguồn vốn
kinh doanh. 3.2- Bổ sung vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi của
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (lợi nhuận sau thuế, nếu có), ghi:
Nợ
TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (4212)
Có
TK 411- Nguồn vốn kinh doanh. 3.3- Hoàn trả lại nguồn vốn kinh doanh cho các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài đơn vị và các trường hợp giảm nguồn vốn kinh doanh
khác: - Trường hợp hoàn trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn
kho, ghi: Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh
doanh
Có các TK 111, 112,
152, 153, 156. - Trường hợp hoàn trả lại vốn góp bằng TSCĐ,
ghi: Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh
doanh Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy
kế
Có các TK 211,
213. TÀI KHOẢN 413 CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1- Nguyên tắc kế toán 1.1- Tài khoản này dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản ánh
số chênh lệch tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động SXKD, dịch vụ cuối
kỳ. 1.2- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra
đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo nguyên tắc
sau: a) Các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ đã thanh toán tiền được quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hoặc hợp đồng quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì sử dụng tỷ giá quy định
cụ thể trong hợp đồng để ghi sổ kế toán. b) Khi phát sinh các khoản thu hoạt động, thu viện trợ, các khoản chi và
giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ mua bằng ngoại tệ dùng cho
hoạt động hành chính, hoạt động dự án phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá hối đoái do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
c) Trường hợp không có quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì sử dụng tỷ
giá giao dịch thực tế là tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm nghiệp vụ
kinh tế phát sinh (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua
chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) [h1] của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên có giao dịch (do đơn vị
tự lựa chọn) để quy đổi ra đồng Việt Nam khi ghi sổ kế toán đối với các khoản
mục sau đây: - Các khoản doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phát sinh trong kỳ; - Giá trị vật liệu, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua và các tài sản
khác bằng ngoại tệ về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh. - Bên Nợ các TK tiền, các TK phải thu và bên Có các TK phải trả phát sinh
bằng ngoại tệ. d) Bên Có các TK tiền, các TK phải thu và bên Nợ các TK phải trả phát
sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán của
từng tài khoản có liên quan theo một trong ba phương pháp: bình quân gia quyền
(bình quân gia quyền cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập) hoặc nhập trước, xuất trước
hoặc thực tế đích danh. 1.3- Đơn vị được đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
năm tài chính của hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tỷ giá mua bán chuyển
khoản trung bình cuối kỳ của Ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên giao
dịch. Đơn vị không được đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ của hoạt động hành chính, sự nghiệp, hoạt động dự
án. 1.4- Đơn vị phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các tài
khoản: Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc trên Tài khoản 007- Ngoại tệ các
loại (tăng nguyên tệ ghi Nợ TK 007; giảm nguyên tệ ghi Có TK
007). 1.5- Đơn vị chỉ được phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK
413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" trong trường hợp sau:
a) Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ kinh
tế bằng ngoại tệ của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án;
b) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các TK 111, 112, 131,
331,... thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
1.6- Tại thời điểm lập BCTC, số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán của hoạt động sản
xuất, kinh doanh sau khi bù trừ trên TK 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" được
kết chuyển vào bên Có TK 515 " Doanh thu tài chính" (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
hoặc vào bên Nợ TK 615 "Chi phí tài chính" (nếu lỗ tỷ giá hối đoái).
2-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá
hối đoái Bên
Nợ:
-
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại (lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự
án; - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại (lỗ tỷ giá hối đoái) các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh vào cuối năm tài
chính; - Kết chuyển (xử lý) số
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá
hối đoái) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất, kinh
doanh vào TK 515- Doanh thu tài chính. Bên Có: - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại (lãi tỷ giá hối đoái)
trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động hành chính sự
nghiệp, hoạt động dự án; - Chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại (lãi tỷ giá hối đoái) các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh vào cuối năm tài chính; - Kết chuyển (xử lý) số
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động sản xuất, kinh doanh vào TK
615- Chi phí tài chính. [h2] Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý cuối
kỳ. Số dư bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đoái) chưa xử lý cuối
kỳ. 3- Phương pháp hạch toán kế
toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 3.1- Đối với các khoản
ngoại tệ phát sinh của hoạt động hành chính, hoạt động viện trợ a) Ngân sách nhà nước cấp
bằng Lệnh chi tiền hoặc nhận viện trợ bằng ngoại tệ (nếu có) về quỹ tiền mặt
hoặc TK tiền gửi, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ
Tài chính công bố, ghi: Nợ các TK 111, 112
Có các
TK 337 (3371, 3372...). Đồng thời, ghi: Nợ TK 007- Ngoại tệ các
loại (theo nguyên tệ). Đồng thời, ghi: Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (nếu cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi), hoặc
Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (nếu cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng). b) Mua nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định, bằng ngoại tệ từ nguồn NSNN cấp hoặc
viện trợ: - Trường hợp thanh toán
ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ,
ghi: Nợ các TK 152, 153, 211,
213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán lớn hơn tỷ giá Bộ
Tài chính công bố)
Có
các TK 111, 112,... (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế
toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). Đồng thời, ghi:
Có
TK 007- Ngoại tệ các loại. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371,
3372...) (tỷ giá trên sổ kế toán) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ
Tài chính công bố).
Có
TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661, 3662...) (tỷ giá Bộ Tài chính
công bố).
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế
toán lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Trường hợp mua nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, chưa trả tiền cho nhà cung cấp, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211 (tỷ
giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công
bố). - Khi xuất ngoại tệ trả nợ,
ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho
người bán (tỷ giá trên sổ kế toán) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá đã
ghi trên sổ TK 111,112).
Có
các TK 111, 112 (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ TK
331 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 111, 112). Đồng thời, ghi:
Có
TK 007- Ngoại tệ các loại Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371,
3372...) (tỷ giá trên sổ kế toán) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ
Tài chính công bố).
Có
TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661, 3662...) (tỷ giá Bộ Tài chính
công bố).
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế
toán lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Trường hợp rút dự toán
trả nợ, ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho
người bán (tỷ giá trên sổ kế toán) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá Bộ
Tài chính công bố tại thời điểm rút dự toán).
Có
TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ
giá đã ghi trên sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố tại thời điểm rút
dự toán). c) Xử lý chênh lệch tỷ giá
hối đoái cuối kỳ (nếu quy chế tài chính cho phép): - Trường hợp lãi chênh lệch
tỷ giá, kết chuyển số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Có
các TK 511, 512. - Trường hợp lỗ chênh lệch
tỷ giá, kết chuyển số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ các TK 611, 612
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. 3.2- Đối với các giao dịch
phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động SXKD, dịch vụ: a) Đối với các khoản phải
thu bằng ngoại tệ - Khi phát sinh các khoản
phải thu, căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi: Nợ TK 131- Phải thu khách
hàng (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Có
TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Có
TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước. - Khi thu hồi các khoản
phải thu, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112
(1122) (theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 131- Phải thu khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515- Doanh thu
tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế). Đồng thời, ghi: Nợ TK 007- Ngoại tệ các
loại b) Đối với các khoản phải
trả, ghi: - Khi mua vật tư, hàng hoá,
TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay... bằng ngoại tệ,
căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211...
(tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 133- Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (theo tỷ giá giao dịch
thực tế).
- Khi thanh toán các khoản
phải trả như phải trả cho người bán, phải trả nợ vay,... ghi: Nợ các TK 331- Phải trả cho người
bán[h3] (theo tỷ giá đã ghi trên
sổ) Nợ TK 615- Chi phí tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK
331)
Có
các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
Có
TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ
giá đã ghi trên sổ TK 331). Đồng thời, ghi:
Có
TK 007- Ngoại tệ các loại c) Khi mua hàng tồn kho,
tài sản cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211,
154... (theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 133- Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có) Nợ TK 615- Chi phí tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá giao dịch thực
tế)
Có
các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
Có
TK 515- Doanh
thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch
thực tế). Đồng thời, ghi:
Có
TK 007- Ngoại tệ các loại d) Trường hợp bán ngoại tệ
thu tiền Việt Nam đồng, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112
(1121) (theo tỷ giá bán thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá bán thực tế)
Có
các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
Có
TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ
giá bán thực tế). Đồng thời, ghi:
Có
TK 007- Ngoại tệ các loại đ) Khi phát sinh các khoản
doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ
giá giao dịch thực tế, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112
(1122), 131,...
Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có
TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có). Đồng thời, ghi: Nợ TK 007- Ngoại tệ các
loại. 3.3- Đánh giá lại số dư các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thuộc hoạt động SXKD, dịch vụ khi lập Báo cáo
tài chính theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại
nơi đơn vị thường xuyên có giao dịch: a) Đối với các khoản tiền
có gốc ngoại tệ: - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112
(1122)
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Có
các TK 111 (1112), 112 (1122). b) Đối với các khoản phải
thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ, ghi: Nợ TK 131- Phải thu khách
hàng
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Có
TK 131- Phải thu khách hàng. c) Đối với các khoản phải
trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Có
TK 331- Phải trả cho người bán. - Trường hợp tỷ giá chuyển
khoản trung bình tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho
người bán
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. 3.4- Xử lý chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ: - Trường hợp lãi chênh lệch
tỷ giá, kết chuyển số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài
chính, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Có
TK 515- Doanh
thu tài chính. - Trường hợp lỗ chênh lệch
tỷ giá, kết chuyển số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 615- Chi phí tài
chính
Có
TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. TÀI KHOẢN
421 THẶNG DƯ
(THÂM HỤT) LŨY KẾ 1- Nguyên
tắc kế toán 1.1- Tài
khoản này dùng để phản ánh tổng số chênh lệch thu, chi của các hoạt động hay còn
gọi là thặng dư (thâm hụt) lũy kế của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính và
việc xử lý số thặng dư hoặc thâm hụt của hoạt động hành chính, sự nghiệp; hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác. 1.2- Cuối
kỳ, trước khi xử lý (trích lập các quỹ theo quy định) kết quả thặng dư (thâm
hụt) của các hoạt động, kế toán phải thực hiện các công việc sau: a) Tính toán và thực hiện kết chuyển sang TK 468 (ghi Nợ TK
421/Có TK 468) nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm; b) Các đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của quy chế quản lý tài chính phải kết
chuyển vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (kể cả trường hợp bị thâm hụt)
(ghi Nợ TK 421/Có TK 4314) các khoản sau: - Toàn bộ
số khấu hao tài sản hình thành từ nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN đã trích
trong năm; - Chi phí
mua sắm TSCĐ được kết cấu trong giá dịch vụ (đơn vị phải dành để mua tài sản cố
định trên tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); - Số thu
thanh lý trừ (-) chi thanh lý tài sản hình thành từ nguồn NSNN hoặc hình thành
từ các quỹ; - Các
trường hợp khác theo quy chế quản lý tài chính vào Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp. 1.3- Kế
toán phải hạch toán chi tiết, rành mạch thặng dư hay thâm hụt của từng hoạt động
trên cơ sở đó có căn cứ thực hiện việc xử lý thặng dư (thâm hụt) đó. Việc phân
phối và sử dụng số thặng dư phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện
hành. 2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Bên Nợ: - Thâm hụt
phát sinh do chi trong kỳ lớn hơn thu trong kỳ; - Kết chuyển nguồn cải cách tiền lương phải trích trong kỳ; - Kết
chuyển (phân phối) thặng dư các hoạt động còn lại sau thuế vào các tài khoản
liên quan theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có: - Thặng dư phát sinh do thu trong kỳ lớn hơn chi trong kỳ;
- Kết
chuyển số thâm hụt các hoạt động vào các tài khoản liên quan khi có quyết định
xử lý. Tài khoản
421 có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Số thâm hụt (lỗ) còn lại chưa xử lý. Số dư bên Có: Số thặng dư (lãi) còn lại chưa phân phối. Tài khoản 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế có 4 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 4211- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động hành
chính, sự nghiệp: Phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy kế và việc xử lý số thặng dư hoặc
thâm hụt từ hoạt động hành chính, sự nghiệp (bao gồm thặng dư thâm hụt của hoạt
động do NSNN cấp; kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị; hoạt động viện
trợ, vay nợ nước ngoài; hoạt động phí khấu trừ, để lại) của đơn vị tại ngày lập
báo cáo tài chính. - Tài khoản 4212- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ: Phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy kế và việc xử lý số thặng dư hoặc
thâm hụt từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị tại ngày lập báo
cáo tài chính. - Tài khoản 4213- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động tài chính: Phản ánh
thặng dư (thâm hụt) lũy kế và
việc xử lý số thặng dư hoặc thâm hụt từ hoạt động tài chính của đơn vị tại ngày
lập báo cáo tài chính. - Tài khoản 4218- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động
khác: Phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy kế và việc xử lý số thặng dư hoặc
thâm hụt từ hoạt động khác của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính. 3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 3.1- Cuối
năm, kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí của các hoạt động, ghi: - Kết
chuyển các khoản thu, doanh thu, ghi: Nợ các TK
511, 512, 514, 515, 531, 711
Có TK 911- Xác định kết quả. - Kết
chuyển các khoản chi phí, ghi: Nợ TK 911-
Xác định kết quả
Có các TK 611, 612, 614, 615, 632, 642, 811. - Đối với
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các khoản doanh thu, thu nhập
khác đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, ghi: Nợ TK 911-
Xác định kết quả (9112, 9118)
Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.2- Tính
và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trong kỳ và kết chuyển số thặng dư (thâm hụt) của các hoạt động khác:
a) Nếu
thặng dư, ghi: Nợ TK 911-
Xác định kết quả
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. b) Nếu thâm
hụt, ghi: Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 911- Xác định kết quả. 3.3- Kết
chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm trước khi phân phối thặng dư
(thâm hụt) theo quy định của quy chế tài chính, ghi: Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 468- Nguồn cải cách tiền lương. 3.4- Các
trường hợp theo cơ chế tài chính phải bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp (kể cả trường hợp bị thâm hụt), ghi: Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Các quỹ (4314). 3.5- Khi có
quyết định hoặc thông báo trả lợi nhuận cho các cá nhân tham gia góp vốn với đơn
vị, ghi: Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 338- Phải trả khác (3388). 3.6- Xử lý
số thặng dư (thâm hụt) theo cơ chế tài chính hiện hành, ghi: Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có
các TK 353, 431 (4314, 4313, 4311, 4312). 3.7- Riêng đối với các TSCĐ được mua bằng Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động hành chính: a) Khi tính hao mòn TSCĐ, ghi: Nợ TK 611- Chi phí hoạt động
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ. b) Cuối năm kết chuyển số hao mòn TSCĐ đã tính trong năm,
ghi: Nợ TK 431- Các quỹ (43142)
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. TÀI
KHOẢN 431 CÁC
QUỸ 1-
Nguyên tắc kế toán
1.1-
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị sự
nghiệp công lập. 1.2-
Các quỹ được hình thành từ kết quả thặng dư (chênh lệch thu lớn hơn chi) của
hoạt động hành chính, sự nghiệp; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt
động tài chính và các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi khác theo quy định của
chế độ tài chính. 1.3-
Các quỹ phải được sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành, đơn vị phải mở
sổ theo dõi chi tiết từng loại quỹ và chi tiết theo nguồn hình thành quỹ (tùy
theo yêu cầu quản lý của đơn vị). 1.4-
Đối với các cơ quan nhà nước, khi kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành
các nhiệm vụ được giao mà đơn vị có số kinh phí tiết kiệm đã sử dụng cho các nội
dung theo quy định của quy chế quản lý tài chính hiện hành, phần còn lại chưa sử
dụng hết được trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. 1.5-
Các cơ quan, đơn vị được hình thành Quỹ khen thưởng theo quy định của cấp có
thẩm quyền từ nguồn NSNN. 2-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 431- Các quỹ
Bên
Nợ:
Các khoản chi từ các quỹ. Bên
Có:
Số trích lập các quỹ từ thặng dư (chênh lệch thu lớn hơn chi) của các hoạt động
theo quy định của chế độ tài chính. Số
dư bên Có:
Số quỹ hiện còn chưa sử dụng. Tài
khoản 431- Các quỹ, có 5 tài khoản cấp 2: -
Tài khoản 4311- Quỹ khen thưởng: Phản
ánh việc hình thành và sử dụng quỹ khen thưởng của đơn vị. Tài
khoản này có 2 tài khoản cấp 3: +
Tài khoản 43111- NSNN cấp: Phản
ánh quỹ khen thưởng của các cơ quan nhà nước được hình thành từ nguồn NSNN theo
quy định hiện hành. +
Tài khoản 43118- Khác: Phản
ánh quỹ khen thưởng của các cơ quan, đơn vị được hình thành từ các nguồn khác
như trích từ thặng dư của các hoạt động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). -
Tài khoản 4312- Quỹ phúc lợi:
Phản
ánh việc hình thành và sử dụng quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công
lập. Tài
khoản này có 2 tài khoản cấp 3: +
Tài khoản 43121- Quỹ phúc lợi: Phản
ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phúc lợi bằng tiền của đơn vị sự nghiệp công
lập; +
Tài khoản 43122- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ: Phản
ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ của đơn vị sự nghiệp
công lập. -
Tài khoản 4313- Quỹ bổ sung thu nhập:
Phản
ánh việc hình thành và sử dụng quỹ bổ sung thu nhập của đơn vị sự nghiệp công
lập. -
Tài khoản 4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn
vị sự nghiệp công lập. Tài
khoản này có 2 tài khoản cấp 3: +
Tài khoản 43141- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Phản
ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp bằng
tiền của đơn vị sự nghiệp công lập; +
Tài khoản 43142- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hình thành TSCĐ: Phản
ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp bằng
TSCĐ của đơn vị sự nghiệp công lập. -
Tài khoản 4315- Quỹ dự phòng ổn định thu
nhập: Phản ánh việc hình thành
và sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập của cơ quan nhà
nước. 3-
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ
yếu 3.1-
Trích
Quỹ khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp theo quy định hiện hành, ghi:
-
Căn cứ quyết định trích lập quỹ, đơn vị làm thủ tục rút dự toán vào TK tiền gửi
(quỹ), ghi: Nợ
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp. Đồng
thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (mục trích lập
quỹ khen thưởng). -
Đồng thời phản ánh chi phí trích quỹ, ghi: Nợ
TK 611- Chi phí hoạt động
Có TK 431- Các quỹ
(4311). 3.2-
Trích lập các quỹ từ thặng dư của các hoạt động trong năm, ghi:
Nợ
TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 431- Các
quỹ. 3.3- Quỹ
khen thưởng, phúc lợi tăng do được các tổ chức bên ngoài thưởng hoặc hỗ trợ,
đóng góp, ghi: Nợ
các TK 111, 112
Có TK 431- Các
quỹ (43118, 43121). 3.4-
Các trường hợp khác theo cơ chế tài chính phải bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp (kể cả trường hợp thâm hụt), ghi: Nợ
TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Các quỹ (4314).
3.5-
Lãi tiền gửi của các đơn vị sự nghiệp công lập (như lãi tiền gửi của hoạt động
dịch vụ sự nghiệp công; lãi tiền gửi của nguồn thu học phí và các khoản thu sự
nghiệp khác) nếu theo quy định của cơ chế tài chính được bổ sung vào Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp, ghi: Nợ
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 431- Các quỹ (4314).
3.6-
Khi chi tiêu các quỹ của đơn vị cho hoạt động phúc lợi, khen thưởng,
ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (4311, 4312)
Có các TK 111, 112,
331, 334,... 3.7-
Nâng cấp các công trình phúc lợi bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động văn hoá,
phúc lợi hoặc nâng cấp TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp: -
Khi phát sinh chi phí, ghi: Nợ
TK 241- XDCB dở dang
Có các TK 111, 112,
... -
Khi hoàn thành việc nâng cấp, ghi: Nợ
TK 211- TSCĐ hữu hình (nếu thuộc dự án nâng cấp)
Có TK 241- XDCB dở
dang (2413). Đồng
thời, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (43121, 43141)
Có TK 431- Các quỹ
(43122, 43142). 3.8-
Trường hợp TSCĐ
hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
a)
Khi mua TSCĐ, đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (43121, 43141)
Có TK
431-
Các quỹ (43122,
43142). b)
Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (đối với TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc
lợi) Nợ
TK 611- Chi phí hoạt động (đối với TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp)
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ. Đối
với TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nếu sử dụng cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khi trích khấu hao, ghi: Nợ
các TK 154, 642
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ. Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn, khấu hao đã tính (trích) trong năm của TSCĐ
hình thành bằng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (43142) (số hao mòn và khấu hao đã tính
(trích)
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy
kế (số hao mòn đã tính)
Có TK 431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích). c)
Khi thanh
lý, nhượng
bán,
ghi
giảm TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ
TK 431-
Các quỹ (43122, 43142) (giá
trị còn lại) Nợ
TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá). d)
Trường hợp TSCĐ hữu hình hình không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ,
ghi: Nợ
TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ
TK 431- Các quỹ (43122, 43142)
(giá
trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá). đ)
Trường TSCĐ
hữu hình phát hiện thiếu khi kiểm kê, khi có quyết định xử lý thu hồi tài sản
thiếu, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (số đã thu hồi được)
Có TK 431- Các quỹ (43121, 43141) (số đã thu hồi được).
3.9-
Phải trả lương cho công chức, viên chức và người lao động khác từ quỹ bổ sung
thu nhập, ghi : Nợ
TK 431- Các quỹ (4313)
Có TK 334 - Phải trả
người lao động. 3.10-
Trong kỳ đơn vị đã tạm trả bổ sung thu nhập cho người lao động, cuối kỳ khi xác định được kết quả của
các hoạt động, ghi: Nợ
TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Các quỹ
(4313). Đồng
thời, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (4313)
Có TK 137- Tạm chi
(1371). 3.11-
Đối với các cơ quan nhà nước, khi kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành
các nhiệm vụ được giao mà đơn vị có số kinh phí tiết kiệm đã sử dụng cho các nội
dung theo quy định của quy chế tài chính hiện hành phần còn lại chưa sử dụng hết
được trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, ghi: Nợ
TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Các quỹ
(4315). -
Khi sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập, ghi: Nợ
TK 431- Các quỹ (4315)
Có các TK 111, 112.
NGUỒN
CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG 1-
Nguyên tắc kế toán
1.1-
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguồn cải cách tiền
lương. 1.2-
Nguồn cải cách tiền lương phải được tính, trích và sử dụng theo quy định hiện
hành. 2-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 468- Nguồn cải cách tiền
lương Bên
Nợ:
Nguồn cải cách tiền lương giảm. Bên
Có:
Nguồn cải cách tiền lương tăng. Số
dư bên Có: Nguồn
cải cách tiền lương hiện còn. 3-
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ
yếu 3.1- Khi phát sinh các khoản chi từ nguồn cải cách
tiền lương, ghi: Nợ
các TK 334, 241, 611
Có TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc. 3.2-
Cuối năm, kết chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm trước khi phân
phối thặng dư (thâm hụt) theo quy định của quy chế tài chính, ghi:
Nợ
TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có
TK 468- Nguồn cải cách tiền lương. 3.3-
Cuối năm, đơn vị phải kết chuyển phần đã chi từ nguồn cải cách tiền lương trong
năm, ghi: Nợ
TK 468- Nguồn cải cách tiền lương
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. [h1]Nên giải
thích 1 lần cách tính tỷ giá chuyển khoản trung bình là như thế nào và từ phần
sau sử dụng cụm từ này sẽ ngắn gọn hơn. [h2]TK này
không có số dư vì CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của
hoạt động SXKD cuối kỳ net trên TK 413 sẽ kết chuyển hết vào TK 515 hoặc 615
rồi. Hoạt động HCSN không được đánh giá lại cuối kỳ, nếu trong kỳ có phát sinh
đã phản ánh ngay vào TK 611, 612, 614 luôn rồi nên không còn số dư cuối kỳ
nữa. [h3]Tên TK 331 hôm trước định sửa là phải
trả cho người bán cho dễ hiểu và cần thống nhất với bút toán 3.3c đối với tên
TK 331 là “Phải trả cho người bán” |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|