|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
TÀI KHOẢN LOẠI 9 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI
9 1- Tài khoản loại 9 phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết
quả của tất cả các hoạt động trong kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách
tài chính hiện hành. 2- Cuối năm, đơn vị phải tính toán xác định kết quả của
từng hoạt động phát sinh trong năm. Việc xử lý kết quả hoạt động thực hiện theo
quy định của quy chế tài chính. Tài
khoản loại 9 có 01 tài khoản: - Tài khoản 911- Xác định kết quả.
TÀI KHOẢN 911 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ 1- Nguyên tắc kế toán 1.1- Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả
các hoạt động của đơn vị hành chính, sự nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả
hoạt động của đơn vị bao gồm: Kết quả hoạt động do NSNN cấp; kết quả hoạt động
viện trợ, vay nợ nước ngoài; kết quả hoạt động thu phí, lệ phí; kết quả hoạt
động tài chính; kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kết quả hoạt
động khác. 1.2- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết
quả của tất cả các hoạt động trong kỳ kế toán. Đơn vị phải mở sổ chi tiết để
theo dõi kết quả của từng hoạt động. 1.3- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào
tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập
thuần. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911- Xác
định kết quả. Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch
vụ đã bán; - Kết chuyển chi hoạt động do NSNN cấp; chi viện trợ, vay
nợ nước ngoài; chi hoạt động thu phí; chi tài chính; chi sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và chi khác. - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp; - Kết chuyển thặng dư (lãi). Bên Có: -
Doanh
thu của hoạt động do NSNN cấp; viện
trợ, vay nợ nước ngoài; phí được khấu trừ, để lại; - Doanh thu về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán
trong kỳ; - Doanh thu của hoạt động tài chính, các khoản thu nhập
khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp; - Kết chuyển thâm hụt (lỗ). Tài khoản 911 không có số dư cuối
kỳ. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:
-
TK 9111- Xác định kết quả hoạt động hành chính, sự nghiệp:
Tài
khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động hành chính, sự nghiệp tại đơn vị
(gồm hoạt động do NSNN cấp (kể cả phần thu hoạt động được để lại đơn vị mà đơn
vị được giao dự toán (hoặc không giao dự toán) nhưng yêu cầu phải quyết toán
theo mục lục NSNN; phí được khấu trừ, để lại và viện trợ, vay nợ nước ngoài).
-
TK 9112- Xác định kết quả hoạt động SXKD, dịch vụ:
Tài
khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ. - TK 9113- Xác định kết quả hoạt động tài
chính:
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động tài
chính. -
TK 9118- Xác định kết quả hoạt động khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động khác của đơn vị.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 91181- Kết quả hoạt động thanh lý, nhượng bán tài
sản: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động thanh lý, nhượng bán tài
sản của đơn vị. +
TK 91188- Kết quả hoạt động khác: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt
động khác của đơn vị. 3- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế
chủ yếu 3.1- Cuối năm, kết chuyển doanh thu do NSNN cấp (hoạt
động thường xuyên, không thường xuyên và hoạt động khác),
ghi: Nợ TK 511- Thu hoạt động do NSNN
cấp
Có TK 911- Xác định
kết quả (9111). 3.2- Cuối năm, kết chuyển doanh thu các khoản viện trợ,
vay nợ nước ngoài, ghi: Nợ TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước
ngoài
Có TK 911- Xác định
kết quả (9111). 3.3- Cuối năm, kết chuyển doanh thu số phí được khấu trừ,
để lại, ghi: Nợ TK 514- Thu phí được khấu trừ, để
lại
Có TK 911- Xác định
kết quả (9111). 3.4- Cuối năm, kết chuyển doanh thu của hoạt động tài
chính, ghi: Nợ TK 515- Doanh thu tài
chính
Có TK 911- Xác định
kết quả (9113). 3.5- Cuối năm, kết chuyển doanh thu của hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 911- Xác định
kết quả (9112). 3.6- Cuối năm, kết chuyển thu nhập khác,
ghi: Nợ TK 711- Thu nhập khác
Có TK 911- Xác định
kết quả (9118). 3.7-
Cuối năm, kết chuyển chi phí của hoạt động do NSNN cấp (hoạt
động thường
xuyên, không thường xuyên), ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9111)
Có TK 611- Chi phí
hoạt động. 3.8- Cuối năm, kết chuyển các khoản chi viện trợ, vay nợ
nước ngoài, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9111)
Có TK 612- Chi phí từ
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài. 3.9- Cuối năm, kết chuyển các khoản chi của hoạt động thu
phí, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9111)
Có TK 614- Chi phí
hoạt động thu phí. 3.10- Cuối năm, kết chuyển chi phí của hoạt động tài
chính, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9113)
Có TK 615- Chi phí tài
chính.
3.11- Cuối năm, kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và chi phí quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ
trong kỳ, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9112)
Có các TK 632,
642. 3.12- Cuối năm, kết chuyển chi phí khác,
ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả
(9118)
Có TK 811- Chi phí
khác. 3.13- Cuối năm, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả (9118)
Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp. 3.14- Tính và kết chuyển sang tài khoản thặng dư (thâm
hụt) của các hoạt động: a) Nếu thặng dư (lãi), ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. b) Nếu thâm hụt, ghi: Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy
kế
Có TK 911 - Xác định kết quả. c) Xử lý thặng dư của các hoạt động thực hiện theo quy
định tài chính hiện hành, ghi: Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có các TK liên quan (TK 333, 353,
431...). |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|