|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2019 (Kèm
theo Thông báo số 765/TB-CT ngày 03/03/2020
của Cục Thuế Nam Định) Phần I. Văn bản pháp luật có liên
quan Luật
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Luật Quản lý thuế; Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP ngày
27/6/2013 của Chính phủ; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, Thông
tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài , Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày
16/3/2018 và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Phần II. Một số điểm lưu ý khi quyết toán thuế TNCN năm
2019 I. Đối tượng phải quyết toán thuế
TNCN 1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có
số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ
các trường hợp sau: - Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp
mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ
sau. - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên
tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong
năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn
theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu
nhập này. 2. Tổ chức trả thu nhập từ
tiền lương, tiền công - Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không
phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách
nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền (Lưu
ý: Trường hợp tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập trong năm thì không phải
khai quyết toán thuế, tránh tình trạng nộp Tờ khai quyết toán thuế số liệu =
0). - Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải
quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày
thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi,
giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ
sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp sau
khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người
lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành
sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết
toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ
đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ
và quyết toán thuế thay cho người lao động. II. Hình thức quyết toán thuế
TNCN 1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu
nhập - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền
cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
+
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng
trở lên tại một tổ chức
trả
thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán
thuế
(bao gồm cả
trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm)
thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu
nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ
bảo
hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có
tích lũy về phí bảo hiểm mà
đã khấu trừ thuế TNCN
10%.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức
lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động
được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi
tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập
từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho
tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi
trả. + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu
nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng
đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có
yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán
tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân
có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết
toán với cơ quan thuế. - Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán
thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh
đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao
động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các
cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN
ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính,
đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về số liệu, nội dung trong danh sách. 2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan
thuế - Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả
thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ
chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán
thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và
hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân). - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm
bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng
dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy
định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát
sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như
sau: + Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo
tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá
nhân không uỷ quyền quyết toán. + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai
chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu
trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.
III. Một số nội dung
khác 1. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài
chính. Lưu
ý:
Thu nhập
chịu thuế phải quyết toán năm
2019
là tổng
thu nhập từ tiền lương tiền công mà cá nhân
thực nhận trong
năm quyết toán thuế. 2. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá
nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện
theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài
chính và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ
thể một số nội dung cần lưu ý như sau: 2.1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân - Trường hợp trong kỳ tính thuế, cá nhân cư trú chưa tính
giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ
12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ
đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc
trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại
Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số
tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy
định. - Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú thuộc công
dân của quốc gia chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam thì được
tính giảm trừ 12 tháng tương ứng với tổng thu nhập của 12 tháng nhận được ở
trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. 2.2.
Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Việc
giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng
được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông
tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính
và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội
dung cần lưu ý như sau: -Theo
quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài
chính thì cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người
phụ thuộc
của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trướcthời
điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm. Người nộp thuếđược
tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và
được cấp MST, đã đăng ký mã số thuế cho NPT và đăng ký giảm trừ cho người phụ
thuộc theo mẫu quy định được tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký
khi có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản
1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài
chính. -
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong
năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh
nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã khai đầy
đủ thông tin NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai
vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. -
Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ
thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà
nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày
31/12/2019, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế
không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm
2019. - Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả
năng lao động là người phụ thuộc: Người khuyết tật, không có khả năng lao động
theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều
chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có
khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số
6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh
hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân. - Tổ chức trả thu nhập phải kê khai đầy đủ 100% NPT đã
tính giảm trừ trong năm 2019 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN
. 3.
Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN 3.1.
Hồ
sơ khai
quyết toán thuế Hồ
sơ khai quyết toán thuế TNCN từ
tiền lương tiền công năm
2019
thực hiện theo hướng
dẫn tại điểm b.2, khoản 1 Điều 16 Thông
tư số 156/TT-BTC
ngày 06/11/2013 và Điều 21, khoản 7 Điều 24
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ
thể: - Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: khai quyết toán
thuế theo mẫu 05/QTT-TNCN và các phụ lục bảng kê chi tiết mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN,
05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015. - Đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ
quan thuế: khai theo mẫu 02/QTT-TNCN và phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có
đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Đồng thời gửi kèm: Bản chụp các
chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở
nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các
thông tin trên bản chụp đó; Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng
góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có); Trường hợp cá nhân
nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập
từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức
trả thu nhập ở nước ngoài. - Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế
(liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng
từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế
thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, quyết toán thuế.
3.2.
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế 3.2.1.
Đối với tổ chức trả thu nhập Theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán
thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập như sau: - Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp
hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ
chức. - Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan
thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế
tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính. - Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND
cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức
đóng trụ sở chính. -
Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại
diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức
đóng trụ sở chính. 3.2.2.
Đối với cá nhân Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 21 Thông tư số
92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của
cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như
sau: - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp
khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ
khai thuế trong năm. - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi
trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ
chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp
quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và
tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì
nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối
cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập
cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán
thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú). + Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục
Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú). -
Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03
tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi
đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú). -
Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều
nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào
thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
(nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú). -
Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ
quan thuế nơi cá nhân cư trú thì
cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế. 4.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN Tổ
chức trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết
toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch.
Trường
hợp cá nhân cư
trú là người nước ngoài
kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh phải làm thủ
tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu
nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ
ngày cá nhân xuất cảnh. 5.
Hoàn thuế Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức trả
thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế
và
việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thực
hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ
Tài chính và Điều 23
Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015
của Bộ Tài chính.
6.
Ứng
dụng CNTT hỗ trợ quyết toán thuế TNCN năm 2019 và nộp hồ sơ quyết toán -
Các tổ chức chi trả thu nhập có sử dụng chữ ký số vẫn thực hiện việc khai quyết
toán thuế năm 2019 theo mẫu biểu tại ứng dụng HTKK 4.3.1 và nộp trên trang http://thuedientu.gdt.gov.vn như các năm trước đây.
- Cá nhân và tổ chức trả thu nhập chưa sử dụng chữ ký số
thực hiện kê khai tờ khai Quyết toán thuế TNCN một trong hai cách như
sau: + Kê khai và nộp tờ khai trên hệ thống eTax (thuedientu.gdt.gov.vn) - Phân
hệ dành cho tổ chức, cá nhân không dùng chữ ký số. + Kê khai trên HTKK và gửi qua eTax (thuedientu.gdt.gov.vn) - Phân
hệ dành cho tổ chức, cá nhân không dùng chữ ký số. Cá
nhân và tổ chức trả thu nhập chưa sử dụng chữ ký số sẽ thực hiện nộp quyết toán
thuế bằng bản giấy, đồng thời gửi file dữ liệu tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn nêu trên.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|