|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2021 Kính
gửi: Cục
thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ngày
13/06/2019 Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ
ngày 01/07/2020; ngày 02/6/2020 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số
954/2020/UBTVQH14
điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN); ngày
19/10/2020 Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020, theo đó có một số
quy định mới liên quan đến quyết toán thuế TNCN. Để đảm bảo kịp thời hướng dẫn
cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quyết toán thuế TNCN thống nhất theo quy
định của pháp luật thuế TNCN hiện hành, Tổng cục Thuế lưu ý một số nội dung như
sau: I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN
THUẾ 1. Đối
với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế
TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề
nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Cá
nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng
tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183
ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam. Cá
nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán
thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục
quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập
hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối
với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy
quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc
được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân. Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm
thuế do thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết
toán với cơ quan thuế theo quy định. 2. Đối
với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết
toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ
thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân
có ủy quyền. Trường hợp cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và
có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được
miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu
nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không
tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau
quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết
toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì
không xử lý hồi tố. Trường
hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do
tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có
trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu
nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ
thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu
có). 3. Đối
với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu
nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau: - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân
trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả
trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân
là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ
thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc
tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền
quyết toán thuế cho tổ chức mới. - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân
trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong
năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng
trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. - Cá
nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện
quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp
quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại
quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế
cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu
trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà ....
(theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN”
để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN
THUẾ 1. Đối
với cá nhân trực tiếp quyết toán với Cơ quan Thuế Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải
quyết toán thuế thu nhập cá nhân: - Cá
nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ
50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định
số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập
cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019
trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố; - Cá
nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có
yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân
tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ
10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập
này; - Cá
nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự
nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử
dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc
đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN
đối với phần thu nhập này. 2. Đối
với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công Trường
hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế
TNCN. 1. Mức
giảm trừ gia cảnh Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định
tại khoản 1 Điều 19 của Luật
Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như
sau: - Mức
giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu
đồng/năm); - Mức
giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm
2020. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại
khoản 1 Điều 19 Luật thuế thu
nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa
đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu
nhập cá nhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết số
954/2020/UBTVQH14 khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm
2020. 2. Giảm
trừ cho người phụ thuộc Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp
thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường
hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm
tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa
vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng
dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản
1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất
là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính
giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. Trường
hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người
phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện
quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông
qua tổ chức trả thu nhập. IV. THỦ TỤC KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ 1.
Khai quyết toán thuế 1.1. Hồ sơ
khai quyết toán thuế TNCN Hồ sơ
khai quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư sổ
92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính cho đến khi có văn bản quy phạm
pháp luật khác thay thế. 1.2. Khai
bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN - Trường
hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải
nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ
khai bổ sung. - Trường
hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế
khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số
liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. - Trường
hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì: + Đối
với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ
sơ khai quyết toán thuế năm. + Đối
với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải
khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót
tương ứng. 2. Nơi
nộp hồ sơ khai quyết toán thuế Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện
theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản
8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai quyết toán
thuế TNCN tại trang web
https://canhan.gdt.gov.vn thì
hệ thống có chức năng hỗ trợ xác định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin
liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm do cá nhân kê khai. Nơi
nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như
sau: 2.1. Đối
với tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế
trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. 2.2. Đối
với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế - Cá
nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai
thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân
trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a Khoản 8 Điều
11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương,
tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện
khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp
hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong
năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá
nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ
chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú. - Cá
nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu
trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như
sau: + Cá
nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ
chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và
tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá
nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại
tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá
nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá
nhân cư trú. +
Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động
dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc
nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế
nơi cá nhân cư trú. + Cá
nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc
nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả
thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân
cư trú. V. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ Căn cứ Quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời
hạn khai, nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN như sau: - Đối
với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất
là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm
tài chính. - Đối
với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định
thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá
nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy
định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá
thời hạn. VI. TRÁCH NHIỆM TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CƠ QUAN THUẾ - Cơ
quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực
hiện quyết toán thuế, nộp thuế đúng quy định để tránh người nộp thuế bị xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật. - Cơ
quan Thuế tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá
nhân theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, nhân sự, thời gian
tiếp nhận hồ sơ đảm bảo tiếp nhận hết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
trong thời hạn quy định. - Cơ
quan Thuế sau khi đã chấp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì thực
hiện rà soát và xử lý các hồ sơ khai quyết toán thuế chưa được hạch toán trên hệ
thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế; xử lý hồ sơ theo quy định mà không được trả
lại hồ sơ quyết toán thuế nếu cá nhân không có yêu cầu điều chỉnh cơ quan thuế
quyết toán. hướng
dẫn triển khai cấp đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử và công văn số
535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 của Tổng cục Thuế
hướng dẫn tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trên
đây là hướng dẫn của Tổng cục Thuế về một số nội dung quyết toán thuế thu nhập
cá nhân theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành. Trong quá trình triển
khai nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế phản ánh về Tổng cục Thuế để có
hướng dẫn xử lý kịp thời./. Nơi nhận: KT. TỔNG
CỤC TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|