|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ Số:
114/2015/NĐ-CP CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 09
tháng 11
năm 2015 NGHỊ
ĐỊNH SỬa
đỔi,
bỔ
sung ĐiỀu
21 NghỊ
đỊnh
sỐ
29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 cỦa
Chính phỦ
quy
đỊnh
vỀ
khu công nghiỆp,
khu chẾ
xuẤt
và khu kinh tẾ Căn
cứ Luật Tổ
chức
Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung
Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số
164/2013/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11
năm 2013. Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008
của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2013: “1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy
định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc
khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong
trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. 2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách
với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm
điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ
quan chức năng có liên quan. 3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn
phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây
dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ,
công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp
chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập
khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực
phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam. 4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực
hiện theo pháp luật về hải quan. 5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh
nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi
thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản
3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy
định. Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài
sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu
tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp
dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa
thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực
hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp
phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản. 6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải
quan. 7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan
đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa
ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất,
khu chế xuất để thực hiện hoạt động này. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều
này.” Điều
2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng
12 năm 2015. 2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Điều
3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./. Nơi
nhận: TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|