|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
118/2015/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 12
tháng 11
năm 2015 NGHỊ
ĐỊNH QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001; Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng
11 năm
2014; Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính
phủ ban hành Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu
tư. Chương
I QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và
đối
tượng áp dụng 1.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều
kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu
tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư
và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. 2.
Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. Điều
2. Giải thích từ ngữ Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản
chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản
chính hoặc bản in từ cơ sở dữ
liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư. 2.
Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong
WTO (sau đây gọi là “Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO”) là tài liệu số
WT/ACC/48/Add.2 ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ban Công tác về việc Việt Nam gia
nhập WTO, gồm phần cam
kết chung, phần cam kết cụ thể đối với các ngành, phân ngành dịch vụ và Danh mục
ngoại lệ về tối huệ quốc. 3.
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài là cổng thông tin điện tử được sử
dụng để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; đăng
tải và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, điều kiện đầu tư
đối với
nhà đầu tư
nước ngoài;
cập
nhật và khai thác thông tin về hoạt
động xúc tiến đầu tư, tình
hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 4. Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đầu tư nước ngoài là tập hợp dữ liệu thông tin về dự án
đầu tư nước ngoài trên
phạm vi toàn quốc được lưu trữ, quản lý trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư nước ngoài. 5. Cơ
quan áp dụng ưu đãi đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng ưu
đãi về
thuế, ưu
đãi về đất đai và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 6.
Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước
ngoài phải đáp ứng
khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư
có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước
quốc tế
về
đầu tư. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng đối
với
hoạt động đầu tư của nhà
đầu tư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau: a)
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; b)
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh
tế; c)
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh; d)
Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư
khác; đ)
Sửa
đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài. 7.
Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo
quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và
điều ước quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư,
kinh doanh trong các ngành, nghề quy
định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư. 8.
Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong
đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc
Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt
động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của
điều ước đó, gồm: a)
Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của
Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006; b)
Các hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư; c)
Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực
khác; d)
Các điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến
hoạt động đầu tư. 9. Hệ
thống
thông
tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài là hệ thống thông tin được sử dụng để thực hiện thủ tục cấp,
điều
chỉnh
và thu hồi
Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư; gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các
nghiệp vụ khác đối với dữ
liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài. Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư nước ngoài bao gồm: Cổng thông tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
nước ngoài, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xúc tiến đầu tư và Hệ thống hạ tầng kỹ
thuật. 10.
Hồ sơ đăng ký đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và
các thủ tục khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư
và Nghị định này. 11.
Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số lượng giấy tờ theo quy định tại Luật
Đầu tư,
Nghị định này và nội dung các giấy tờ
đó được kê khai đầy đủ
theo quy định của pháp luật. 12.
Luật Đầu tư là Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014. 13.
Luật Đầu tư năm 2005 là Luật số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. 14.
Ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết là ngành, phân ngành quy định tại Biểu
cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyền quy định hoặc không quy định điều
kiện đầu tư hoặc không mở cửa ngành, phân ngành dịch vụ đó cho nhà đầu tư nước
ngoài. 15.
Vốn đầu
tư của dự án là vốn góp của nhà đầu tư và vốn do nhà đầu tư huy động để
thực hiện dự án đầu tư được ghi tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư. 16.
Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao
gồm địa bàn của phường thuộc thị xã, thành phố và quận thuộc thành
phố. Điều
3. Bảo đảm đầu tư kinh
doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật 1.
Trong trường hợp văn bản pháp luật mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư
trước thời điểm
văn
bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy
định tại Điều 13 Luật Đầu tư. 2. Ưu
đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều này là ưu đãi mà nhà đầu
tư được hưởng theo quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm
văn bản pháp luật mới có hiệu lực, gồm: a) Ưu
đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn
bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; b) Ưu
đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc
trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này. 3.
Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định tại Khoản 4
Điều 13 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho Cơ quan đăng ký đầu tư
kèm theo Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ
trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định
về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó). Văn bản đề nghị gồm các
nội dung sau: a)
Tên và địa chỉ của nhà đầu tư; b) Ưu
đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật
mới có hiệu lực gồm: Loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu
có); c)
Nội dung văn bản pháp luật mới có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư quy định
tại Điểm b Khoản này; d)
Đề xuất
của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm
ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư. 4. Cơ
quan đăng ký đầu tư quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề
xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, Cơ quan
đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Điều
4. Ngôn ngữ sử
dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 1. Hồ
sơ đăng ký đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được
làm bằng tiếng Việt. 2.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà
đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu bằng tiếng nước
ngoài. 3.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký đầu tư được làm bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu
tư. 4.
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản
dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản
tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài. Điều
5. Mã số dự án đầu tư 1. Mã
số dự án đầu tư là một dãy số gồm 10 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. 2.
Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình
hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác. Mã số dự án đầu tư hết
hiệu lực khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động. 3.
Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư
hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy
chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ tương đương khác đã
cấp cho
dự án đầu tư. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
tương đương khác được điều chỉnh, dự án đầu tư được cấp mã số mới theo quy định
tại Khoản 1 Điều này. 4. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và
trao đổi thông tin về dự án đầu tư. Điều
6. Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư 1.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động
đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký đầu tư và các văn bản gửi
cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ
quan đăng ký đầu tư không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài
các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị
định này. 3.
Khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thông
báo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi,
bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu sửa
đổi, bổ
sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 4.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn quy định
tại Luật Đầu tư và Nghị định này; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì
được coi là đã đồng ý với nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của
mình. 5. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư
và nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thủ tục hành chính về đầu tư khác
theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này. 6. Cơ
quan đăng ký
đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu
tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá
trình hoạt động đầu tư. Điều
7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo 1.
Trường hợp phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký đầu tư không chính
xác, Cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu nhà đầu tư làm lại hồ sơ để cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư. 2.
Khi có căn cứ xác định nhà đầu tư có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu
cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo
về hành vi vi phạm của nhà đầu tư và hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
trong
trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp lần đầu hoặc hủy
bỏ thay
đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi trên cơ sở các thông
tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trên cơ sở
hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Nhà
đầu tư chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh từ hành vi kê khai thông
tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu. Chương
II NGÀNH,
NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH Mục
1.
THỰC
HIỆN QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH
DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Điều
8. Thực hiện
quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh 1. Tổ
chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành,
nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư. 2.
Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Luật Đầu
tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm,
điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau: a)
Các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục
chất ma túy, tiền chất và Công ước thống
nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán
bất hợp pháp các chất ma
túy và chất hướng thần; b)
Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính
phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển,
sản
xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công
ước Rotterdam về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất
nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế; c)
Mẫu các
loài thực vật, động vật hoang dã quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ về
quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES). Điều
9. Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện
đầu tư kinh doanh 1. Cá
nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư
kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều
kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh. 2.
Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau
đây: a)
Giấy phép; b)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện; c)
Chứng chỉ hành nghề; d)
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ)
Văn bản xác nhận; e)
Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại
các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này; g)
Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận
dưới các hình thức văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản
này. 3.
Mọi cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền
được cấp các văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này
(sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư,
kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm g
Khoản 2 Điều này. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy
phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ
chức và nêu rõ lý do từ chối. 4.
Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để được cấp giấy phép hoặc thực
hiện các điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này,
doanh nghiệp không phải ghi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều
10. Thực hiện quy định về điều kiện đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài 1.
Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 6 Điều 2
Nghị định này gồm: a)
Điều kiện về tỷ lệ sở hữu
vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; b)
Điều kiện về hình
thức đầu tư; c)
Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư; d)
Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; đ)
Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc
tế về đầu tư. 2.
Nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: a)
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau
phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó; b)
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư
có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư
quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc
tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của điều ước quốc tế đó; c)
Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định
tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà
pháp luật Việt Nam đã có quy định về
điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp
luật Việt Nam; d)
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với
nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp
luật và điều ước quốc tế giữa
Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có
quy định khác; đ)
Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định
tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà
pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý
ngành để xem xét, quyết định; e)
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong
các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này và các ngành, phân
ngành dịch vụ này đã được công bố trên
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư
nước ngoài trong cùng ngành, nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý
ngành. Điều
11. Áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư là
công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch
nước
ngoài 1. Đối
với các hoạt động đầu tư thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam
đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư
và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư
nước ngoài. 2. Trong
trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà
đầu tư trong nước, nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này không được
thực
hiện
các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài. Mục
2. KIỂM
SOÁT VÀ CÔNG BỐ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI Điều
12. Công bố điều
kiện đầu tư kinh doanh 1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, tập hợp
điều kiện đầu tư kinh doanh để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp. 2. Điều
kiện đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại Khoản 1 Điều này gồm những
nội dung sau đây: a) Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu
tư; b) Căn
cứ áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề quy định tại Điểm
a Khoản này; c) Điều
kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này. 3. Trong
trường hợp điều kiện đầu tư kinh doanh có sự thay đổi theo quy định tại các
luật, pháp lệnh, nghị định, những nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này được
cập nhật theo thủ tục sau: a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày các luật, pháp lệnh, nghị định được ban
hành, Bộ, cơ quan ngang
Bộ gửi văn bản đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cập nhật điều kiện đầu tư kinh
doanh trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; b) Trong
thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc cập nhật nội dung thay đổi
về điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp. Điều
13. Công bố điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài 1. Bộ
Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, tập hợp các
ngành, nghề và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại
các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư và ngành, phân ngành
dịch vụ quy định tại Điểm e
Khoản 2 Điều 10 Nghị định này để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư
nước ngoài. 2. Điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố theo quy định tại Khoản 1
Điều này gồm những nội dung sau đây: a) Ngành,
nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; b) Căn
cứ áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài; c) Nội
dung điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại
Khoản 1 Điều 10 Nghị định này; d) Các
ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Nghị định
này. 3. Những
nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này được cập nhật trong các trường hợp
sau: a) Điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài có sự thay đổi theo quy định tại các
luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư; b) Các
ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Nghị định này được
điều chỉnh theo kết quả rà soát quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Những
nội dung được cập nhật trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này được
công bố trên Cổng
thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều
12 Nghị định này. Điều
14. Đề xuất sửa đổi, bổ sung
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện
đầu tư kinh doanh 1. Căn
cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng
thời kỳ và điều ước quốc tế về đầu tư, Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ đề
xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện
đầu tư kinh doanh. 2. Ngoài
những nội dung theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc
điều kiện đầu tư kinh doanh gồm những nội dung sau đây: a) Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh dự kiến sửa
đổi, bổ sung; b) Phân
tích sự cần
thiết, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với
quy định tại các Khoản 1, 3 và 4 Điều 7 Luật Đầu tư; c) Căn
cứ sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện
đầu tư kinh doanh và đối
tượng phải tuân thủ; d) Đánh
giá tính hợp lý, khả thi của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và sự phù hợp với điều ước quốc tế
về đầu tư; đ)
Đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh đối với công tác quản lý nhà nước và
hoạt động đầu tư kinh doanh của các đối tượng phải tuân thủ. 3. Bộ,
cơ quan ngang Bộ lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về đề xuất quy định tại Khoản 2 Điều này trong quá trình thẩm định,
phê duyệt đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định theo quy định của pháp
luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều
15. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện 1. Hằng
năm và theo yêu cầu quản lý của mình, Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà
soát, đánh giá tình
hình thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của
mình. 2. Nội
dung rà soát, đánh giá: a) Đánh
giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện và các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc chức năng quản lý
của Bộ, cơ quan ngang Bộ có hiệu lực đến thời điểm rà soát, đánh
giá; b) Đánh
giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh; vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện; c) Đánh
giá thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghệ,
yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và các điều kiện khác ảnh hưởng
đến việc thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); d) Kiến
nghị sửa đổi, bổ sung quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có). 3. Bộ,
cơ quan ngang
Bộ gửi đề xuất theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương
III ƯU
ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Mục
1.
ƯU
ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 16.
Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư 1. Đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật
Đầu tư gồm: a) Dự án
đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này; b) Dự án
đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định
này; c) Dự án
đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu
6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không
phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; d) Dự án
đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao
động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12
tháng); đ)
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học
và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa
học công nghệ. 2. Nguyên
tắc áp dụng ưu đãi đầu tư: a) Dự án
đầu tư quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy
định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; b) Dự án
đầu tư quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy
định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; c) Dự án
đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư
thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; d) Dự án
đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức
ưu đãi cao nhất; đ) Ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế
xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; e) Ưu
đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55
Phụ lục II Nghị định này không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị
loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh. Điều
17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 1. Ưu
đãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương
đầu tư gồm
những nội dung sau đây: a) Đối
tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 16 Nghị định
này; b) Căn
cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất
đai. 2. Đối
với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định
chủ trương đầu tư, nhà đầu tư căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết
định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư. Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối
với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ. 3. Đối
với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu
tư căn cứ đối tượng hưởng ưu
đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này, quy định của pháp luật có
liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư
tại Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư. 4. Ưu
đãi đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) Trường
hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng
thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu
đãi đầu tư đó cho thời gian ưu đãi còn lại; b) Nhà
đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng
điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư
đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà
đầu tư được hưởng ưu
đãi theo điều kiện đó; c) Trường
hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi
đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng
điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư. 5. Tổ chức
kinh tế mới thành lập hoặc thực hiện dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình
tổ chức kinh tế, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển
nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trước khi
chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng. Mục
2.
HỖ
TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH
TẾ Điều
18. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất 1. Phạm
vi, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung
ương để xây dựng kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn
hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo
Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được phê duyệt trong từng
giai đoạn. 2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ nhà đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp, khu
chế xuất. Điều
19. Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
khu kinh
tế, khu công nghệ cao 1. Nguồn
vốn ngân sách nhà nước được bố trí để hỗ trợ các hoạt động sau đây: a) Đầu
tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội trong khu công nghệ cao; đầu tư phát triển hệ thống
kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình dịch vụ công cộng quan trọng
trong khu kinh tế; b) Bồi
thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật liệu nổ trong khu công nghệ
cao, các khu chức năng trong khu kinh tế; c) Bồi
thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã
hội khu nhà ở cho người lao động và khu tái định cư, tái định canh cho người bị
thu hồi đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; d) Đầu
tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của khu công nghệ cao, các khu
chức năng trong khu kinh tế. 2. Ngoài
các hình thức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này, khu công nghệ
cao được hưởng các chính sách hỗ trợ
khác về đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về khu công nghệ cao. 3. Thủ
tướng Chính phủ quyết định chính sách phát triển nhà ở trong
khu công nghệ cao. Điều
20. Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế
xuất 1. Hoạt
động đầu tư kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu
chế xuất phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu
chế
xuất đã
được cấp có
thẩm
quyền phê duyệt. 2. Đối
với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể
của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giao cho đơn vị sự nghiệp có
thu làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp, khu chế xuất. Chương
IV THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Mục
1.
QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 21.
Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về
dự án đầu tư 1. Cơ
quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên và môi
trường và các cơ quan quản lý
nhà nước khác có trách nhiệm công bố đầy đủ, công khai quy hoạch, danh mục dự án
đầu tư theo quy định của pháp luật. 2. Trường
hợp nhà đầu tư có yêu
cầu cung cấp thông tin về quy hoạch, danh mục dự án đầu tư và các thông tin khác
liên quan đến dự án đầu tư, các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này có trách
nhiệm cung cấp thông tin theo thẩm quyền cho
nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư. 3. Nhà
đầu tư có quyền sử dụng thông tin theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này
để lập hồ sơ đăng ký đầu tư. Điều
22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư 1. Tùy
thuộc tính chất, quy mô và điều kiện của từng dự án, dự án đầu tư được thực hiện
theo một hoặc một số thủ tục sau đây: a) Quyết
định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này; b) Thành
lập tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 44 Nghị định này đối với nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế; c) Thực
hiện thủ tục giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu
có); d) Thực
hiện thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có). 2. Nhà
đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án đầu tư có sử
dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại văn bản quyết định
phê duyệt kết quả trúng đấu giá, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan mà không
phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Điều
23. Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước
ngoài 1. Trước
khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư
kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực
tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho
Cơ quan đăng ký đầu tư. 2. Sau
khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy
cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý
hồ sơ. 3. Cơ
quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để
tiếp nhận, xử lý, trả kết
quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án
đầu tư. 4. Trong
trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài gặp sự cố không thể
truy cập, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
trình dự phòng như sau: a) Cơ
quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
bằng bản giấy và đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số cho dự án đầu tư. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu
tư, Bộ Kế
hoạch
và Đầu tư cấp mã số dự án và thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp
theo quy trình dự phòng, Cơ quan đăng ký đầu tư cập nhật thông tin về dự án đầu
tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Điều
24. Cơ chế phối hợp
giải quyết thủ tục đầu tư và thủ tục đăng ký doanh
nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài 1. Ngoài
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo
quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật về doanh nghiệp, nhà đầu tư
nước ngoài có quyền
thực hiện các thủ tục này tại một đầu
mối
theo trình
tự sau: a) Nhà
đầu tư nộp hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cơ
quan đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi
hồ sơ
đăng ký thành lập doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; c) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành lập doanh
nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo ý
kiến cho Cơ quan đăng ký đầu tư; d) Trong
trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ
đăng ký thành lập doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo 01 lần về toàn
bộ nội dung không hợp lệ cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ; đ)
Căn cứ hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đã tiếp
nhận, Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối
hợp xử lý hồ sơ và trả kết
quả cho nhà đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. 2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này và các
thủ tục khác có yêu cầu phối hợp giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan đăng ký
kinh doanh. Điều
25. Thủ tục lấy ý kiến
thẩm định dự án đầu tư thuộc diện
quyết định chủ trương đầu tư 1. Trong
quá trình thẩm định dự án đầu tư để quyết định chủ trương đầu tư, Bộ
Kế hoạch
và Đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó. Văn bản lấy
ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý
kiến theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này và thời hạn trả lời theo
quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. 2. Cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền không xem xét lại các nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
thẩm định, phê duyệt trước đó. 3. Đối
với dự án đầu tư dự kiến thực hiện tại địa điểm không có quy hoạch hoặc không
thuộc quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng
ký đầu tư lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch để trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 4. Đối
với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị
trấn biên giới, ven biển thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan liên quan theo quy
định của pháp luật về đất đai trong
quá trình thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư thực
hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp
với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều
26. Trách nhiệm
thực
hiện dự án đầu
tư 1. Trong
quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ
các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, lao
động và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối
với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết
định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu
tư theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết
định chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Nhà
đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật liên quan; cung cấp các văn bản, tài
liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động
đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật. Điều
27. Bảo đảm thực hiện
dự án
đầu tư 1. Nhà
đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp
sau: a) Nhà
đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; b) Nhà
đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đấu thầu; c) Nhà
đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án
đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc
đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy
định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết
định chủ trương đầu tư; d) Nhà
đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác; đ)
Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được
thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng
trong khu kinh tế. 2. Việc
ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận
bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sau khi dự án đầu tư được
quyết
định chủ trương đầu tư
nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định
chủ
trương
đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. 3. Mức
ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định
tại văn bản quyết định chủ trương
đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy
tiến từng phần như sau: a) Đối
với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%; b) Đối với
phần vốn
trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%; c) Đối
với phần vốn trên
1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%. 4. Vốn
đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều này không bao gồm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng
thuộc dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn,
mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao
đất, cho thuê đất. 5. Tiền
ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương
mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan
đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến
tài khoản ký quỹ. 6. Nhà
đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau: a) Giảm
25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án
đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực
hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; b) Giảm
50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu
tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự
án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu
công
nghệ
cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghệ cao, khu kinh tế. 7. Nhà
đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện
nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm
ứng. 8. Nhà
đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau: a) Hoàn
trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp
thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có)
không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản
quyết định chủ trương đầu tư; b) Hoàn
trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có)
tại thời điểm nhà
đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết
bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư; c) Trường
hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng
với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (điều
chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; d) Trường
hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành
chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Cơ
quan đăng ký đầu tư. 9. Tiền
ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ
các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều này. 10. Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, Cơ quan đăng ký
đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo quy định tại Điều
này. Mục
2.
THỦ
TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU
TƯ Điều
28. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Sở Kế
hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với các dự án đầu tư sau: a) Dự án
đầu tư ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; b) Dự án
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại
những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
công nghệ cao. 2. Ban
quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp
nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án
đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
gồm: a) Dự án
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao; b) Dự án
đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế. 3. Sở
Kế hoạch
và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt
hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư
tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
đầu tư sau đây: a) Dự án
đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; b) Dự án
đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao và khu kinh tế. 4. Cơ
quan quy định tại các Khoản 1,
2 và 3 Điều này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp
cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành. Điều
29. Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện
quyết định chủ trương đầu tư 1. Nhà
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu
tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư. 2. Đối với
dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại
Khoản 1 Điều này trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình
thực hiện dự án đầu tư từ thời
điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. 3. Cơ
quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này
nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Mục
tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; b) Dự án
đầu tư đáp ứng
điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị
định này (nếu có). Điều
30. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân
cấp
tỉnh được quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư. 2. Nhà
đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định
tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện
dự án đầu tư. 3. Cơ
quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó, gồm: a) Sự
phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; b) Nhu
cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất); c) Điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc
ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài); d) Ưu
đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng
ưu đãi đầu tư); đ)
Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại
Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư). 4. Trình
tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 33 Luật Đầu
tư. 5. Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2
Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu
tư. 6. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư cho nhà đầu tư. 7. Đối
với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá,
đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, dự
án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 32 Luật Đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế phù hợp với
quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến
thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều này để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ mà
không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư. Điều
31. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Thủ tướng
Chính phủ 1. Dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Thủ
tướng
Chính
phủ được quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư. 2. Nhà
đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu
tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư. 3. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu
tư đồng
thời gửi hồ
sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến
về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này. 4. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ
quan quy định tại Khoản 3 Điều này có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình gửi Cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu
tư. 5. Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2
Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung sau
đây: a) Nhu
cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); b) Phương
án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề
nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; c) Các
nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu
có). 6. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Kế hoạch
và Đầu tư lập
báo cáo thẩm định gồm các
nội dung quy định tại Khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư để trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. 7. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy
định tại Khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư. Văn bản
quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho
Bộ Kế
hoạch
và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư. 8. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương
đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu
tư. 9. Đối
với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên
quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và cơ quan có liên quan
theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này để thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau: a) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Nghị định này, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và cơ quan có liên quan,
Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm
định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân cấp tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân cấp tỉnh, Cơ quan đăng
ký đầu tư
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư; b) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định này, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan
có liên quan, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. Điều
32. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Việc
quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 30 và Điều 31 Nghị
định này. 2. Đối
với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá,
đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, dự
án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 32 Luật Đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban
Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lấy ý kiến
thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này để quyết
định chủ trương đầu tư. 3. Đối
với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên
quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều
30 Nghị định này để quyết định chủ trương đầu tư theo quy định sau: a) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Nghị định này, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư. Ủy ban nhân cấp tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư. Văn bản quyết định chủ trương
đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu
tư; b) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định này, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Văn
bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và nhà đầu tư. Mục
3. THỦ
TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẶN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ Điều
33. Thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu
tư 1. Trường
hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu
tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều
chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến
việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký
đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư. 2. Trường hợp
điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy
mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn
vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
(nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư,
gồm: a) Văn
bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Báo
cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; c) Quyết
định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều
chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu
tư); d) Giải
trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy
định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu
có). 3. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư cho nhà đầu tư. 4. Việc
điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục quy định tại các Điều 37, 38 và 39
Nghị định này. Điều 34.
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh 1. Trường
hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng
hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và
công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc
thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tục
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau: a) Nhà
đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này cho Cơ quan
đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu
tư gửi hồ
sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung
điều chỉnh; c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu
tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về nội dung điều chỉnh
thuộc phạm vi quản lý của mình; d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quy định tại
Điểm c Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều
chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ
quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư; e) Căn
cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Trường
hợp điều chỉnh các nội dung không được quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư
thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại Điều 33 Nghị định này. Điều
35. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 1. Trường
hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn
đầu tư trên 10% tổng
vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều
chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà
đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau: a) Nhà
đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này cho Cơ quan
đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho
Bộ Kế
hoạch
và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để lấy
ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này liên quan đến
nội dung điều chỉnh; c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu
tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của mình; d) Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a
Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung quy định tại
Khoản 5 Điều 31 Nghị định này liên quan đến nội dung điều chỉnh; đ)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
quy định tại Điểm d Khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các
nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư; e) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Văn bản
quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan
đăng ký đầu tư; g)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng
nhận
đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. 2. Trường
hợp điều chỉnh các nội dung không được quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư
thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại Điều 33 Nghị định này. Điều
36. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Khi
điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh
quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau: a) Điều
chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; b) Tăng
hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất
của dự án đầu tư; c) Điều
chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà
đầu tư (nếu có). 2. Trình
tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định
tương ứng tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định này. 3. Đối
với dự án quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này, Ban Quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế lấy ý kiến thẩm định theo
quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này liên quan đến nội dung điều chỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định, Ban Quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế quyết định
điều chỉnh chủ trương đầu tư. 4. Đối
với dự án quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định này, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy
ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này liên quan đến nội dung điều chỉnh để quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định sau: a) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 32 Nghị định này, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ
quan có liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư. Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu
tư; b) Đối
với dự án đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 32 Nghị định này, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
cơ quan
có liên quan, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định
điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu
tư. Điều
37. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu
tư 1. Nhà
đầu tư được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho
nhà đầu tư khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư.
Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự
án đầu tư thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. 2. Thủ
tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: a) Nhà
đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư,
gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án
đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư; hợp đồng chuyển nhượng dự án
đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương; bản sao chứng minh
nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương
đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng; bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn
bản
quyết định chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao Hợp đồng BCC đối với
dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; bản sao một trong các tài liệu sau của
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất
của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài
chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài
liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; b) Cơ
quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định
tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại Điểm a Khoản này. 3. Thủ
tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh: a) Nhà
đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản
2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định
tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư; c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu
tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về điều kiện chuyển
nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; d) Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều
kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; đ)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký
đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư; e) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu
tư. 4. Thủ
tục thay
đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ: a) Nhà
đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản
2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư; b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định
tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư; c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu
tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về điều kiện chuyển
nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; d) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a
Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, có ý kiến gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về nội dung quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 45
Luật Đầu tư (nếu có). đ)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu
tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư; e) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư,
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư; g)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. 5. Thủ
tục thay đổi nhà
đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này. 6. Đối
với dự án thực hiện theo quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi là Ban Quản
lý), Ban Quản lý quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư khi đáp ứng điều kiện
quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư. 7. Đối
với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã hoàn
thành việc góp vốn, huy động vốn
và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Trường hợp dự án thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực
hiện thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 8. Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập
tổ chức
kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh
tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh
tế. Điều
38. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại
hình tổ chức kinh
tế 1. Tổ
chức kinh tế được hình thành trên cơ sở chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi
chung là tổ chức lại) được kế thừa và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư đã thực hiện trước khi tổ chức
lại. 2. Nhà
đầu tư quyết định việc tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan
đến dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có
liên quan. 3. Sau
khi hoàn thành thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ
cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư để điều chỉnh dự án đầu
tư. Hồ sơ gồm: a) Văn
bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương
đương của nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư; c) Bản
sao nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư về việc tổ chức lại, trong đó có
nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu
tư. 4. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 3
Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho nhà đầu tư. 5. Đối
với dự án đầu tư không thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư
không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh nhà đầu tư theo quy định tại các Khoản 3
và Khoản 4 Điều này. Việc chuyển quyền sở hữu
tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi tổ chức lại thực hiện theo
quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan. Điều
39. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng
tài 1. Đối
với dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án,
trọng tài thì nhà đầu tư căn cứ bản án, quyết định đó để điều chỉnh, tiếp nhận
và tiếp tục triển khai thực hiện dự án đầu tư. 2. Đối
với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp
01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ
gồm: a) Văn
bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Bản
sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá
nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương
khác xác nhận tư cách pháp lý đối với
nhà đầu tư là tổ chức; c) Bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài. 3. Cơ
quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều
40. Thủ tục nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư 1. Trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng,
nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ
quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Trường
hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không đúng với thông tin tại
hồ sơ đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký
đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu
tư. 3. Đối
với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc
trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án
đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có nhu cầu). Mục
4.
THỦ
TỤC CHẤM DỨT DỰ
ÁN ĐẦU TƯ Điều
41. Điều kiện,
thủ tục
chấm dứt hoạt động
của
dự án đầu tư và
thu hồi
Giấy
chứng nhận đăng ký đầu
tư 1. Dự án
đầu tư chấm dứt
hoạt động trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu
tư. 2. Việc
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau: a) Trường
hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
quyết
định, kèm theo Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); b) Trường
hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp
đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và
nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao
tài liệu ghi nhận việc chấm dứt
hoạt động của dự án đầu tư; c) Trường
hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại các Điểm d, đ, e, g và h
Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư có hiệu lực. 3. Đối
với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết
định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong
trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu
lực. 4. Trường
hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức
kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và nhà
đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định
của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 5. Sau
khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện như
sau: a) Nhà
đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài
sản; b) Đối
với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng
đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai; c) Trong
quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể
hoặc lâm vào tình
trạng phá sản thì việc
thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản
tổ chức kinh tế. Điều
42. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư
không liên lạc được với nhà đầu tư 1. Trường
hợp dự án đầu tư ngừng hoạt động và Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được
với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư
thực hiện thủ tục sau: a) Lập
biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà đầu
tư; b) Gửi văn
bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan
đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến địa
chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày gửi văn bản theo quy định tại Điểm này mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ
quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quy định tại Điểm c
Khoản này; c) Gửi văn
bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân), cơ quan đại
diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc
tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo yêu
cầu nhà
đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải
quyết
việc chấm dứt
hoạt động của dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng
thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. 2. Sau
khi thực hiện các biện pháp quy định tại Khoản 1 Điều này và hết thời hạn 12
tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu
tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư. 3. Việc
quản lý tài sản của dự án đầu tư sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm
dứt hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về quản
lý tài sản của người vắng
mặt tại nơi cư trú. 4. Trong
phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện các nhiệm vụ sau: a) Cơ
quan đăng ký đầu tư chỉ định người giám sát việc quản lý tài sản của dự án đầu
tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này khi có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, người có quyền, lợi ích liên quan, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác; b) Cơ
quan thuế, hải quan có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và
pháp luật có liên quan để thu hồi nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà
đầu tư đối với nhà nước (nếu có); c) Cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền
với đất trong
trường
hợp dự án đầu tư thuộc diện thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai; d) Cơ
quan quản lý
nhà nước về lao động đề xuất, hướng dẫn hỗ trợ người lao động bị mất việc làm và
giải quyết các chế độ liên quan theo quy định của pháp luật về lao
động; đ) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với dự
án đầu tư trong phạm vi chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp
luật. 5. Mọi
yêu cầu hoặc tranh chấp giữa nhà đầu tư với cá nhân, tổ chức về các quyền, nghĩa
vụ liên quan đến dự án đầu tư quy định tại Điều này được giải quyết tại Tòa án,
Trọng tài theo thỏa thuận giữa các bên và quy định của pháp luật. Điều
43. Chấm dứt hiệu
lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư Văn
bản quyết định chủ trương đầu tư và văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư chấm dứt hiệu lực theo quy định tại văn bản đó hoặc trong trường hợp dự án
đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư. Mục
5. THÀNH
LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ, GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI Điều
44. Thành lập tổ chức kinh tế
của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà
đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục như
sau: a) Thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29,
30 và 31 Nghị định này; b) Sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản này,
nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển
khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh. 2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức
kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm bất
kỳ loại giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế; không xem xét
lại nội dung đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 3. Vốn
điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực
hiện dự
án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh
tế thành lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thực hiện góp vốn và huy
động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều
45. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của
tổ
chức
kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài 1. Kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có
giá trị
pháp
lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. 2. Trong
trường hợp có dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục
sau: a) Tổ
chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29,
30 và 31 Nghị định này; b) Tổ
chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định tại Khoản 5 Điều 71 Luật Đầu tư. Nội dung báo cáo gồm:
Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời
hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư (nếu có). 3. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký
doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án
đầu tư. Việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài phải phù hợp với điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu
có). 4. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư.
Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 5. Khi
đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết
hoặc đăng ký giao dịch trên Sở Giao
dịch chứng khoán và quỹ đại chúng chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật
chứng khoán về thủ tục đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn
Điều lệ, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế
về đầu
tư có quy định khác về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản
này. Điều
46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài 1. Nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư. 2. Tổ
chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ
phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ
quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật
khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp
sau: a) Nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh
doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; b) Việc
góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm
giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ
lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và
tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước
ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế. 3. Nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của
tổ chức kinh tế thuộc trường
hợp quy định tại Điểm a và Điểm b
Khoản 2 Điều này thực hiện theo thủ tục sau: a) Nhà
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư
cho Sở
Kế
hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính; b) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a
Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư; c) Sau
khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức kinh
tế có
nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,
mua cổ phần, phần
vốn góp
thực hiện thủ tục thay đổi
thành viên, cổ
đông
tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 4. Tổ
chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
không phải thực hiện thủ tục cấp,
điều chỉnh
Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án
đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp. Mục
6. HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH
TẾ Điều
47. Hoạt động của nhà đầu tư thực
hiện dự
án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao và khu kinh
tế 1. Thuê
hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng để phục vụ hoạt động sản
xuất,
kinh doanh. 2. Sử
dụng có trả
tiền
các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ, bao
gồm hệ
thống
đường giao thông, cấp
điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và
các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác (gọi chung là phí sử dụng hạ
tầng). 3. Chuyển
nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình
khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp
luật về kinh doanh bất động sản. 4. Được
cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã
xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật về kinh doanh bất động sản. 5. Thực
hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp
luật có liên quan. Điều
48. Hoạt
động của
nhà đầu tư thực hiện
dự án
đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ
tầng
khu công nghiệp, khu chế
xuất,
khu công nghệ cao và khu kinh
tế 1. Xây
dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê. 2. Định
giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; các
loại phí sử dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và
các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban
Quản lý
về khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng. Việc đăng ký khung giá và các loại
phí sử dụng hạ tầng thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều
chỉnh khác so với khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng
ký. 3. Thu
các loại phí sử dụng hạ tầng. 4. Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật trong khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cho nhà đầu tư khác
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động
sản. 5. Thực
hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp
luật có liên quan. Chương
V QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ Mục
1.
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU
TƯ Điều
49. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với
hoạt động xúc tiến đầu tư 1. Việc
quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện theo những
nguyên tắc sau: a) Hoạt
động xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được xây
dựng, tập hợp thành chương trình xúc tiến đầu tư, sau khi thống nhất với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư; b) Khuyến
khích các hoạt động xúc tiến đầu tư vào các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế trọng
điểm theo định hướng thu hút đầu tư từng giai đoạn; các hoạt động xúc tiến đầu
tư khác phải được xây dựng trên cơ sở đánh
giá cụ thể về nhu cầu đầu tư, phân tích số liệu, thông tin cập nhật và có giá
trị thực tiễn; c) Chú
trọng hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện thông qua
việc hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy triển
khai dự án hiệu quả; d) Khuyến
khích kết hợp hoạt động xúc tiến đầu tư với hoạt động xúc tiến thương mại, du
lịch và chương trình tuyên truyền đối ngoại, văn hóa; đ)
Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội để thực hiện hoạt động xúc tiến
đầu
tư. 2. Thủ
tướng Chính phủ quy định chi tiết nguyên tắc, nội dung, cơ chế xây dựng, thực
hiện và phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong hoạt động xúc tiến đầu tư. Điều
50. Nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan quản lý nhà
nước về xúc tiến đầu tư 1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ quản lý thống nhất hoạt động xúc tiến đầu
tư. 2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư: a) Chủ
trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng định hướng,
chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư; hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến
đầu tư hàng năm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, xây dựng
và thực hiện Chương trình
xúc tiến đầu tư quốc gia; b) Hướng
dẫn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động xúc tiến đầu
tư; c) Thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quy định tại
Điểm a Khoản này; d) Phối
hợp với Bộ
Ngoại giao và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, quản lý
và cử đại diện Việt Nam tại bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài; đ) Tổ
chức đào tạo, tập huấn về công tác xúc tiến đầu tư; e) Định
kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và định hướng hoạt động xúc tiến đầu
tư. 3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: a) Chủ
trì,
phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí từ
nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến
đầu tư; b) Phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng
kế hoạch kinh phí xúc tiến đầu tư của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia,
Chương trình xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; c) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí
ngân sách nhà nước cho hoạt động xúc tiến đầu tư của bộ phận xúc tiến đầu tư ở
nước ngoài; d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc bố trí và
sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu
tư. 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao: a) Phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
thực hiện chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư, kết hợp hoạt động xúc tiến
đầu tư trong công tác đối ngoại; b) Hỗ
trợ và tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư tại nước ngoài đã được duyệt theo
thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp phát sinh hoạt động xúc tiến đầu
tư mới, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo và thống
nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện; c) Chủ
trì và hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài quản lý hoạt động của bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài; d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập và biên chế của bộ
phận xúc tiến đầu tư ở nước
ngoài; đ)
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quyết định bổ nhiệm chức vụ ngoại
giao và cử cán bộ công tác tại bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài; e) Bố
trí cơ sở vật chất, phương tiện đi lại, điều kiện làm việc, kinh phí hoạt động
phù hợp cho bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài. 5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan xây dựng
chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm và dài hạn; đề xuất hoạt động
đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; b) Thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo thẩm quyền; c) Phối
hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động xúc tiến đầu
tư. Điều
51. Kinh
phí hoạt động xúc tiến đầu tư 1. Kinh
phí thực hiện các hoạt động thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm
được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm. 2. Kinh
phí xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bố trí
trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. 3. Kinh
phí xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ nguồn ngân
sách nhà nước chỉ bố trí cho các hoạt động xúc tiến thuộc Chương trình xúc tiến
đầu tư đã được phê duyệt. Mục
2. CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI Điều
52. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư 1. Cơ
quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau
đây: a) Báo
cáo quý được thực hiện trước ngày 12
của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm những nội dung: Đánh giá về tình hình
tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và
tình hình hoạt động của dự án đầu tư; b) Báo
cáo 6 tháng được thực hiện trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gồm những nội dung
sau: Đánh giá tình hình đầu tư 6 tháng đầu năm và dự kiến kế hoạch thu hút và sử
dụng nguồn vốn đầu tư 6 tháng cuối năm; c) Báo
cáo năm được thực hiện trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo, gồm những
nội dung sau: Đánh giá tình
hình đầu tư cả năm, dự kiến kế hoạch thu hút và giải ngân vốn đầu tư của năm
sau, danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm. 2. Định
kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của
Cơ quan đăng ký đầu tư thuộc phạm vi quản lý để báo
cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo các nội dung
báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
thời hạn báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư. 3. Cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định
sau: a) Bộ
Tài chính: Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh và
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác
đối với doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán; định kỳ hằng năm tổng hợp
báo cáo tài chính năm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi
cả nước để báo cáo các chỉ tiêu về tình hình xuất, nhập khẩu, sản xuất kinh
doanh, các khoản nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài. Thời điểm báo cáo quý trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo,
báo cáo năm trước ngày 31 tháng 5 của năm sau năm báo cáo; b) Bộ
Công Thương: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình
hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả
hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thăm dò và khai thác
dầu khí tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý
báo cáo; c) Bộ Tư
pháp: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm
dứt và
kết quả
hoạt động đối với các chi nhánh và công ty luật. Thời
điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo; d) Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh,
chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động đối với các hiện diện thương mại của các
công ty tài chính và tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo
trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo; đ) Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình đăng ký,
cấp phép cho lao động nước ngoài tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo; e) Bộ
Tài nguyên và Môi trường: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình giao, cho thuê
và sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo
trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo; g) Bộ
Khoa học và Công nghệ: Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình chuyển giao công
nghệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày
31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo. 4. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư định kỳ hằng quý, hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều
71 Luật Đầu tư. Điều
53. Nội
dung
báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế
thực hiện dự án đầu tư Tổ
chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan
quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương các chỉ tiêu sau: 1. Báo
cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có
phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng,
tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo
cáo. 2. Báo
cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các
nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động,
thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước. 3. Báo
cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm
sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận,
thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ
môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng. Điều
54. Quy định về gửi báo
cáo 1. Tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư. 2. Cơ
quan đăng ký đầu tư gửi báo
cáo bằng văn bản và trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư. 3. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này. Điều
55. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý, vận hành
Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư 1. Bộ
Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
hướng
dẫn việc quản lý,
vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. 2. Các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật, cung
cấp
thông tin về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương vào
Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư; tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin quốc
gia về
đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và quy định khác có liên
quan. 3. Cơ
quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
việc tiếp
nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; theo dõi, giám
sát, đánh giá tình
hình thực hiện dự án đầu tư; thực hiện chế độ báo cáo đầu tư và hướng dẫn tổ
chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư theo quy định tại Nghị định này. 4. Cơ
quan quản lý
và
vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm trao đổi các
thông tin về tình hình đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế có
vốn đầu
tư nước ngoài, tình hình góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài khi thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 44 và Điều 46 Nghị định
này, điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, Danh mục ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy
định. 5. Tổ
chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy
định. 6. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Mục
3.
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
TỈNH Điều
56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 3 Điều 68 Luật Đầu tư và các
nhiệm vụ, quyền
hạn
được phân công theo quy định của Nghị định này. 2. Tổ
chức giám sát, thanh tra và đánh giá hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; kiểm tra
việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Cơ quan đăng ký
đầu tư; giám sát việc tuân thủ các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong quá trình đầu tư. 3. Chủ
trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, tập hợp, đăng
tải điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng
thông tin quốc gia
về đăng
ký doanh nghiệp, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trên Cổng thông
tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. 4. Chủ trì,
phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, đánh giá, định kỳ báo cáo
Thủ
tướng
Chính phủ về tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài. 5. Hướng
dẫn, hỗ trợ Cơ quan đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết vướng
mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư và đăng ký doanh
nghiệp. Điều
57. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực
thuế, tài chính (tiền sử dụng
đất,
tiền
thuê đất) thuộc thẩm quyền; thẩm tra và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến
tài chính, bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội. 2. Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và
kiểm tra
việc thực hiện các quy định về tài nguyên và bảo vệ môi trường liên quan đến
hoạt động đầu tư; thẩm tra và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến đất đai và
bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
quyết
định chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ, Quốc
hội. 3. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ; trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch tổng thể phát
triển khu công nghệ cao; thẩm tra và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến khoa
học, công nghệ của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội. 4. Bộ
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây
dựng, trình cấp
có thẩm quyền
ban
hành, hướng dẫn và kiểm tra
việc thực hiện các quy định về hoạt động xây dựng của dự án đầu tư; thẩm tra và
có ý kiến về các vấn đề liên
quan đến
quản
lý nhà nước về
xây
dựng của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ
tướng Chính phủ, Quốc
hội. 5. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền
ban
hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tín dụng và quản lý
ngoại hối liên
quan
đến hoạt động đầu tư; thẩm tra và có ý kiến về các vấn đề liên
quan đến tín dụng và quản lý ngoại hối của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội. 6. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này và các Bộ
quản lý ngành thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại Khoản 4 Điều 68 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên
quan. Điều
58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Xây
dựng quy hoạch, kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục
dự án thu hút đầu tư tại địa phương. 2. Quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quy định tại Điều
32 Luật Đầu tư. 3. Chịu
trách nhiệm chỉ
đạo,
hướng dẫn, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan đăng ký đầu tư trong
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư ở địa
phương. 4. Chỉ
đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất; quy hoạch chi tiết
các khu chức năng trong khu kinh tế. 5. Chỉ đạo
Cơ quan đăng
ký
đầu tư, Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước về đất
đai, môi trường, xây dựng thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều kiện thuận
lợi cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư. 6. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật
có liên quan. Chương
VI TỔ
CHỨC THỰC HIỆN Mục
1.
QUY
ĐỊNH CHUYỂN TIẾP Điều
59. Quy định đối với
dự án đầu tư thực hiện
trước ngày
Luật Đầu
tư có hiệu lực thi
hành 1. Nhà
đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu
lực thi hành. 2. Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước
ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư. 3. Nhà
đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư đã
thực hiện hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc cho phép thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi
hành. Điều
60. Quy định đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) 1. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo
quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung
không được quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp
thực hiện phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật
có liên quan theo nguyên tắc sau: a) Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của một nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên; b) Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của hai nhà đầu tư nước ngoài trở lên và
doanh nghiệp liên doanh thực hiện quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở
lên; c) Công
ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số
38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số
doanh nghiệp có
vốn
đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thực hiện quy
định tương ứng
đối với công ty cổ phần. 2. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp. Đối
với những nội dung không được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực
hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật có liên
quan. Điều
61. Đổi
Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nhà
đầu tư có dự án đầu tư được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển sang hoạt động
theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục
sau: a) Nhà
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng
ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương; b) Cơ
quan đăng ký đầu tư cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo
quy định tại Điểm a Khoản này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội
dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Nội dung đăng ký
kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu
lực. 2. Doanh
nghiệp đang hoạt
động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương cấp
trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển sang hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục sau: a) Doanh
nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính gồm văn bản đề
nghị
cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương và bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký thuế; b) Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ
theo quy định tại Điểm a Khoản này. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy
định lại nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy
phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương. Nội dung đăng ký kinh doanh quy định tại Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu lực. 3. Trường
hợp đồng thời có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau: a) Đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều
này; b) Đổi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này (hồ sơ cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
được cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều này và hồ sơ theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều này). 4. Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2
và Khoản 3 Điều này kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định
tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có các quyền và nghĩa vụ đối với
dự án đầu tư; nhà đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương
thực
hiện quyền và nghĩa vụ đối với dự án đầu tư với tư cách là thành viên, cổ đông
trong doanh nghiệp. 5. Chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương cấp
trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển sang hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại
Luật Doanh nghiệp. Hồ sơ, thủ tục đổi
Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy
định tương ứng tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 6. Doanh
nghiệp có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông
tin đăng ký doanh nghiệp và không bắt buộc thực hiện thủ tục cấp đổi
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh) hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi
thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, thông báo mẫu
dấu; thành lập, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động
của
chi
nhánh,
văn phòng đại diện. Điều
62. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có
hiệu
lực thi
hành 1. Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi
hành, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
theo quy định tại Điều 33 Nghị định này tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định nội dung
dự án đầu tư được điều chỉnh và ghi lại toàn bộ nội dung dự án đầu tư không điều
chỉnh, đang có hiệu lực theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư và các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương. 2. Trường
hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương quy định tại Khoản 1 Điều này đồng thời quy định nội dung
đăng ký kinh doanh, Cơ quan
đăng ký đầu tư cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư để thay thế nội dung dự án đầu tư
trong
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh) hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương theo nguyên tắc quy
định tại Khoản 1 Điều này. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu lực. 3. Dự án
đầu tư không thuộc diện quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực
thi hành nhưng thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư, Nghị định này thì không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi điều chỉnh dự án đầu tư, trừ
các trường hợp sau: a) Mở
rộng quy mô dự án đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Đầu tư; b) Bổ sung
mục tiêu dự án đầu tư mà mục tiêu được bổ sung
thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Đầu
tư; c) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong
đó có bổ sung một trong các nội dung: Đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất
không thông qua đấu giá, đấu
thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; đề
nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đề nghị sử dụng công
nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ. 4. Đối
với trường hợp quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 3 Điều này, nhà đầu tư thực
hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại
Mục 3 Chương IV Nghị định này. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư xem xét các nội dung điều chỉnh để quyết định
chủ trương đầu tư. 5. Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật trước thời điểm
Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành làm thay đổi nội dung văn bản quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định
chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Điều
63. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) 1. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh theo quy định sau: a) Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội
dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương; c) Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh và ghi lại các nội
dung đăng ký doanh nghiệp khác không điều chỉnh, đang có hiệu lực theo Giấy phép
đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; d) Nội
dung đăng ký kinh doanh quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu
lực; đ)
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 46 Nghị định
này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 46 Nghị định này trước khi doanh
nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; e) Sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản này,
doanh nghiệp tiếp tục thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. 2. Trường
hợp điều chỉnh đồng thời nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư,
doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ
quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo
quy định tại Khoản 1 Điều này. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư
để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng tại Điều 62
Nghị định này. 3. Trường
hợp điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng
thời là Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương cấp
trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều
chỉnh giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định
tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Điều
64. Quy định đối với nhà đầu tư cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho
Nhà nước Việt Nam 1. Đối
với dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản
thuộc dự án cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước
thì nhà đầu tư không được điều chỉnh nội dung chuyển giao không bồi hoàn, trừ
trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Tài
sản chuyển giao không bồi hoàn quy định tại Khoản 1 Điều này được chuyển giao
nguyên trạng trong
điều kiện hoạt động bình thường khi đến thời điểm chuyển giao cho Bên Việt Nam
hoặc Nhà nước Việt Nam. Điều
65. Chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể
doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) 1. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm
dứt hoạt động, tổ chức
lại, giải thể
tại
Cơ quan đăng ký kinh doanh. 2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại,
giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp. Mục
2.
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH Điều
66. Hiệu
lực thi
hành 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 và thay thế
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Nghị
định này bãi bỏ: a) Danh
mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng
dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; b) Danh
mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số
87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng
dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; c) Khoản
4 Điều 19 và quy định “Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất
chỉ
áp
dụng đối với địa bàn có địa giới
hành chính cụ thể” tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước. 3. Trường
hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư
không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. Điều
67. Trách nhiệm
thi hành 1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động
của quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện quy định
chuyển
tiếp đối
với các trường hợp không được quy định tại Mục 1 Chương VI và các Điều khoản
khác được giao theo quy định tại Nghị định
này. 2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của
mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ A. NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU
ĐÃI ĐẦU TƯ I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN, CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 1. Ứng
dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Sản
xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ. 4. Ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát
triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy
định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh
học. 5. Sản
xuất sản phẩm phần
mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản
phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố
an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công
nghệ thông tin. 6. Sản
xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất
thải. 7. Sản
xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng
nhẹ, vật liệu quý hiếm. II. NÔNG
NGHIỆP 1. Trồng,
chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng. 2. Nuôi
trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 3. Sản
xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp,
giống thủy sản. 4. Sản
xuất, khai thác và tinh chế muối. 5. Đánh
bắt hải sản xa
bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt
tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu
cá. 6. Dịch
vụ cứu hộ trên biển. III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY
DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 1. Thu
gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất
thải tập trung. 2. Xây
dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu chức năng trong khu kinh tế. 3. Đầu
tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường
bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công
trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết
định. 4. Phát
triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị. 5. Đầu
tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn. IV. VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ
THAO, Y TẾ 1. Xây
dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư. 2. Đầu
tư kinh doanh cơ sở thực
hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. 3. Nghiên
cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc
mới. 4. Sản
xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống
bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y;
thuốc sắp
hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn
GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc. 5. Đầu
tư cơ sở sản xuất Methadone. 6. Đầu
tư kinh doanh trung tâm đào
tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể
thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện
luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện
tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp. 7. Đầu
tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc
màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ
em lang thang không nơi nương tựa. 8. Đầu
tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; cơ sở cai
nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS. 9. Đầu
tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân
tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in
tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật - nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc
cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân
tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới
thiệu và phát triển các ngành nghề truyền
thống. B. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU
TƯ I.
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ, SẢN XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN 1. Sản
xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng
điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đầu
tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). 3. Sản
xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim. 4. Sản
xuất than cốc, than hoạt tính. 5. Sản
xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. 6. Sản
xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản, linh kiện nhựa - cao su kỹ
thuật. 7. Sản
xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư). 8. Sản
xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu. 9. Sản
xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không
thuộc Danh mục A Phụ lục này. 10. Sản
xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu
không thuộc Danh mục A Phụ lục này. 11. Sản
xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng. II. NÔNG
NGHIỆP 1. Nuôi,
trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài
dược liệu quý hiếm, đặc hữu. 2. Sản
xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. 3. Dịch
vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản,
bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 4. Xây
dựng
mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết
mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp. 5. Xây
dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế
biến. 6. Khai
thác hải sản. III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY
DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 1. Xây
dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Xây
dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho
các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao
gồm nhà trẻ,
trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân. 3. Xử lý
sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ
chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí
gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn. 4. Đầu
tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistic, kho hàng
hóa, siêu thị, trung tâm thương mại. IV. GIÁO DỤC, VĂN HÓA, XÃ
HỘI, THỂ THAO, Y TẾ 1. Đầu
tư kinh doanh cơ sở hạ
tầng
của các cơ sở
giáo
dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục,
đào tạo ngoài công lập ở các
bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. 2. Sản
xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa
bệnh cho người để
phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm. 3. Sản
xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng,
chữa bệnh cho động vật, thủy sản. 4. Đầu
tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm
sàng thuốc. 5. Đầu
tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và
xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền. 6. Đầu
tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể
thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản
xuất, chế tạo, sửa
chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. 7. Đầu
tư kinh doanh thư viện công cộng, rạp chiếu phim. 8. Đầu
tư xây dựng nghĩa trang,
cơ sở dịch vụ hỏa
táng, điện táng. V. NGÀNH, NGHỀ
KHÁC 1.
Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô. PHỤ
LỤC II DANH MỤC
ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn 1 Bắc
Kạn Toàn
bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc
Kạn 2 Cao
Bằng Toàn
bộ các huyện và thành phố Cao Bằng 3 Hà
Giang Toàn
bộ các huyện và thành phố Hà Giang 4 Lai
Châu Toàn
bộ các huyện và thành phố Lai Châu 5 Sơn
La Toàn
bộ các huyện và thành phố Sơn La 6 Điện
Biên Toàn
bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên 7 Lào
Cai Toàn
bộ các huyện Thành
phố Lào Cai 8 Tuyên
Quang Các
huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình Các
huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang 9 Bắc
Giang Huyện
Sơn Động Các
huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế,
Hiệp Hòa 10 Hòa
Bình Các
huyện Đà Bắc, Mai Châu Các
huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương
Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy 11 Lạng
Sơn Các
huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn
Quan, Bắc Sơn Các
huyện Chi Lăng, Hữu Lũng 12 Phú
Thọ Các
huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập Các
huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm
Khê 13 Thái
Nguyên Các
huyện Võ Nhai, Định
Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ Các
huyện Phổ Yên, Phú Bình 14 Yên
Bái Các
huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu Các
huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ 15 Quảng
Ninh Các
huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc
tỉnh. Các
huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà 16 Hải
Phòng Các
huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải 17 Hà
Nam Các
huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục 18 Nam
Định Các
huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng 19 Thái
Bình Các
huyện Thái Thụy, Tiền Hải 20 Ninh
Bình Các
huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô 21 Thanh
Hóa Các
huyện Mường Lát, Quan Hóa,
Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như
Thanh, Như Xuân Các
huyện Thạch Thành, Nông Cống 22 Nghệ
An Các
huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh
Sơn Các
huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa 23 Hà
Tĩnh Các
huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà,
Kỳ Anh Các
huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc 24 Quảng
Bình Các
huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch Các
huyện còn lại và thị xã Ba Đồn 25 Quảng
Trị Các
huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh Các
huyện còn lại 26 Thừa
Thiên Huế Các
huyện A Lưới, Nam Đông Các
huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương
Trà 27 Đà
Nẵng Huyện
đảo Hoàng Sa 28 Quảng
Nam Các
huyện
Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp
Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Nông Sơn, Thăng Bình và đảo
Cù Lao Chàm Các
huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên 29 Quảng
Ngãi Các
huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn,
Tây Trà, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn Huyện
Nghĩa Hành 30 Bình
Định Các
huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù
Mỹ Huyện
Tuy Phước 31 Phú
Yên Các
huyện Sông Hinh,
Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa Thị
xã Sông Cầu;
các huyện Đông Hòa, Tuy An 32 Khánh
Hòa Các
huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo
thuộc tỉnh Các
huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam
Ranh 33 Ninh
Thuận Toàn
bộ các huyện Thành
phố Phan Rang - Tháp Chàm 34 Bình
Thuận Huyện
Phú Quý Các
huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận
Nam, Hàm Tân 35 Đắk
Lắk Toàn
bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ Thành
phố Buôn Ma Thuột 36 Gia
Lai Toàn
bộ các huyện và thị xã Thành
phố Pleiku 37 Kon
Tum Toàn
bộ các huyện và thành phố 38 Đắk
Nông Toàn
bộ các huyện và thị xã 39 Lâm
Đồng Toàn
bộ các huyện Thành
phố Bảo Lộc 40 Bà
Rịa - Vũng Tàu Huyện
Côn Đảo Huyện
Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc 41 Tây
Ninh Các
huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu Các
huyện còn lại 42 Bình
Phước Các
huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng Các
huyện Đồng Phú, Chơn
Thành, Hớn Quản, thị xã Bình
Long, Phước Long 43 Long
An Các
huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng Thị
xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa 44 Tiền
Giang Các
huyện Tân Phước, Tân Phú Đông Các
huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây 45 Bến
Tre Các
huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình
Đại Các
huyện còn lại 46 Trà
Vinh Các
huyện Châu Thành, Trà Cú Các
huyện Cầu Ngang, Cầu
Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh 47 Đồng
Tháp Các
huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã
Hồng Ngự Các
huyện còn lại 48 Vĩnh
Long Các
huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình 49 Sóc
Trăng Toàn
bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm Thành
phố Sóc Trăng 50 Hậu
Giang Toàn
bộ các huyện và thị xã Ngã Bảy Thành
phố Vị Thanh 51 An
Giang Các
huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu Thành
phố Châu Đốc và các huyện còn lại 52 Bạc
Liêu Toàn
bộ các huyện và thị xã Thành
phố Bạc Liêu 53 Cà
Mau Toàn
bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Thành
phố Cà Mau 54 Kiên
Giang Toàn
bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên Thành
phố Rạch Giá 55 Khu
kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được
thành lập theo quy định của Chính phủ). Khu
công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính
phủ. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|