|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
135/2015/NĐ-CP Hà
Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2015 QUY
ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm
2014; Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6
năm 2006 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm
2010; Căn
cứ Luật Kinh
doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi,
bổ sung
một sốđiều
của Luật Kinh doanh bảo hiểm
ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn
cứ Pháp lệnh
Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một sốđiều
của Pháp lệnh Ngoại hối
ngày 18 tháng 3 năm 2013; Theo
đề nghị của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài. Nghị
định này quy định chi tiết về hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua,
bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác
hoặc đầu tư thông qua các quỹ
đầu tư chứng khoán, các định chế tài
chính trung gian khác ở nước ngoài (sau đây gọi là đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài). 1.
Nhà đầu tư gồm các đối tượng sau: a)
Tổ chức kinh tế theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu
tư; b)
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam thuộc đối tượng được tham gia chương trình thưởng
cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. 2.
Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài theo quy định tại Nghị định này. 3.
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài. 4.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài (thuộc đối tượng quy định tại Khoản
1 Điều 23 Luật Đầu tư) không được thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
theo quy định tại Nghị định này. 1.
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức
mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá
khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở
nước ngoài. 2.
Công cụ đầu tư là loại chứng khoán, giấy
tờ có giá khác được phép đầu tư ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. 3.
Tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là việc tổ chức được phép tự doanh thực
hiện mua, bán chứng khoán và giấy tờ
có giá khác ở nước ngoài hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở
nước ngoài cho chính mình. 4.
Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là việc tổ chức kinh tế (sau đây gọi là
tổ chức ủy thác) giao vốn bằng ngoại tệ cho tổ chức được phép nhận ủy
thác đầu tư ở trong nước (sau
đây gọi làtổ chức nhận ủy thác) thực
hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua hợp đồng ủy thác đầu
tư. 5.
Hợp đồng ủy thác đầu tư là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức ủy thác và tổ chức nhận ủy thác về việc tổ chức ủy
thác giao vốn bằng ngoại tệ cho tổ
chức nhận ủy thác thực hiện hoạt độngđầu tư gián tiếp ra nước
ngoài. 6.
Tỷ lệ đầu tư an toàn là tỷ lệ tối đa được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài,
được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của quy mô vốn, tài sản của tổ chức tự
doanh. 7.
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm là tổng số ngoại tệ tối đa
của nền kinh tế được sử dụng để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại
Nghị định này. 8.
Hạn mức tự doanh là số tiền bằng ngoại tệ tối đa hàng năm mà tổ chức tự doanh được sử dụng để đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài. 9.
Hạn mức nhận ủy thác là số tiền bằng ngoại tệ tối đa hàng năm mà tổ chức nhận ủy
thác được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 10.
Đăng ký hạn mức tự doanh là việc tổ
chức tự doanh thực hiện đăng ký hạn mức tự doanh với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. 11.
Xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận
bằngvăn bản về việc tổ chức tự doanh
đã thực hiện đăng ký hạn mức tự doanh. 12.
Đăng ký hạn mức nhận ủy thác là việc tổ chức nhận ủy thác thực hiện đăng ký hạn
mức nhận ủy thác với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 13.
Xác nhận đăng ký hạn mức nhận
ủy thác là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận bằng văn bản về
việc tổ chức nhận ủy thác đã
thực hiện đăng ký hạn mức nhận ủy thác. 14.
Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài là chương trình của tổ chức
nước ngoài thưởng cổ phiếu cho người lao động làm việc trong các tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam. 15.
Ngoại tệ tự có trên tài khoản là ngoại tệ tự có hợp pháp của nhà đầu tư, không phải ngoại
tệ đi mua và vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép
cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam. Điều
4. Áp dụng pháp luật liên quan, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán
quốc tế 1.
Hoạt động tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua tổ chức
nhận ủy thác ở trong nước phải tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan. 2.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều
ước quốc tế đó. Điều
5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân 1.
Nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở
nước ngoài. 2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về: b)
Phương thức thực hiện, các nội dung khác liên quan đến việc tham gia chương
trình thưởng cổ phiếu của cá nhân người lao động Việt Nam làm việc trong các tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam. Điều
6. Phương thức đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài Hoạt
động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh tế được thực hiện theo các
phương thức sau: 1.
Tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2.
Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Điều
7. Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài Tổ
chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ở nước ngoài theo các
hình thức sau: 1.
Trực tiếp mua, bán chứng khoán, các giấy
tờ có giá khác ở nước ngoài. 2.
Đầu tư thông qua việc mua, bán chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài, ủy thác đầu tư cho các
định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài. 1.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về loại, tiêu chí lựa chọn công cụ
đầu tư ở nước ngoài trong từng
thời kỳ. 2.
Nhà đầu tư chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 3. Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương
mại, công ty tài chính tổng hợp chỉ được tự doanh đầu tư, nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ đầu tư là trái phiếu, các công cụ trên thị trường
tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Điều
9. Các trường hợp đầu tư khác 1.
Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo phương án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt của tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở
lên, tổ chức kinh tế khác thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài với tổng mức
đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8,
Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 và Điều 13 Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết
định. 2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 1
Điều này. Điều
10. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài 1.
Tổ chức tự doanh (trừ ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp) được
sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản và ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam
theo hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký để thực
hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2. Tổ chức ủy thác (trừ ngân hàng thương mại
và công ty tài chính tổng hợp)
chỉ được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản để thực hiện đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài thông qua hình thức ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác. 3.
Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp tự cân đối nguồn ngoại tệ để thực
hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định về
trạng thái ngoại tệ, các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân
hàng. 4.
Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam từ tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại tệ đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài. 5.
Nhà đầu tư không được sử dụng
nguồn vốn vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài. 1.
Mở tài khoản ngoại tệ để tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: a)
Tổ chức tự doanh phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến hoạt động tự doanhđầu
tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với tổ chức tự doanh là công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài thông qua công ty quản lý quỹ); b)
Trường hợp tổ chức tự doanh là
quỹ đầu tư chứng khoán và công ty
đầu tư chứng khoán thực hiện đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài thông qua công ty quản lý quỹ thì công ty quản lý quỹ
phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối
tại Việt Nam tách biệt cho từng quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để thực hiện các giao dịch thu, chi
liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán. 2.
Mở tài khoản ngoại tệ để nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài: a)
Tổ chức nhận ủy thác phải mở 01 (một) tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam để thực
hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài; b)
Tổ chức nhận ủy thác phải quản lý tách biệt số tiền nhận ủy thác đầu tư của từng
nhà đầu tư, quản lý tách biệt số tiền nhận ủy thác đầu tư của nhà đầu tư với số
tiền tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 3.
Mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài: a)
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài
để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ở
nước ngoài theo quy định của nước sở tại; b)
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác chỉ được mở tài khoản ngoại tệ tại nước
ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này sau khi được cơ quan quản lý
chuyên ngành cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, văn bản chấp thuận cho
phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh, hạn mức nhận ủy thác. 1. Tổ chức tự doanh chỉ được chuyển vốn đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận
đăng ký hạn mức tự doanh. 2. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được chuyển vốn
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xác nhận đăng ký hạn mức
nhận ủy thác. 3.
Việc chuyển vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận
và nguồn thuhợp pháp từ hoạt động tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 4.
Việc chuyển vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi
nhuận và nguồn thu hợp pháp về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị
định này. TỰ
DOANH ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Điều
13. Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Các tổ chức được phép tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài bao gồm: 1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ. 2.
Quỹ đầu tư chứng khoán thông qua
công ty quản lý quỹ (sau đây gọi là quỹ đầu tư chứng khoán), công ty đầu tư chứng khoán. 3.
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. 4.
Ngân hàng thương mại. 5.
Công ty tài chính tổng hợp. 6.
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. 1.
Điều kiện để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: a)
Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh phải được cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với Tổng công
ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước, quỹ đầu tư chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán); b)
Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2.
Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau: a)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng kýđầu tư gián tiếp ra nước
ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến
ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được
kiểm toán bởi các tổ chức kiểm
toán độc lập được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy địnhvề kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi
ích công chúng; b)
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế đối với
ngân sách nhà nước; c)
Có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị
rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài; d)
Tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành về vốn, các chỉ tiêu an
toàn tài chính, giới hạn đầu tư của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm; đ)
Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm bảo thực hiện tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; e)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với
tổ chức kinh tế có sở hữu vốn nhà nước). 3.
Để được chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, quỹ đầu tư chứng
khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện
sau: a)
Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán có quy định
cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; b)
Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có quy
trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro
liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các chỉ tiêu an
toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; có cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân
sự đảm bảo thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật. Trường
hợp công ty đầu tư chứng khoán tự
quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy định
tại Điểm c, Điểm đ Khoản 2 Điều này. c)
Tài sản đầu tư ở nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một tổ chức được
cấp phép hoạt động lưu ký theo quy định pháp luật nước ngoài và đã ký hợp đồng
lưu ký với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán. 4.
Để được cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ
chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp
phải đáp ứng các điều kiện sau: a)
Được phép hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế; b)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính
đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ
Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong
danh sách các tổ chức kiểm toán
không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; c)
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế với ngân
sách nhà nước; d)
Có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị
rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài; đ)
Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm bảo thực hiện tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; e)
Tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giới hạn, tỷ
lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; g)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với
ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có sở hữu vốn nhà
nước). 5.
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
theo quy định của Chính phủ. a)
Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm; b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm được thực hiện hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài; c)
Quy định chi tiết về hình thức, quy trình, thủ tục cấp, thu hồi văn bản chấp
thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng
khoán, công ty đầu tư chứng khoán. 2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện: b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho
ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp. Điều
17. Đăng ký hạn mức tự doanh 1.
Tổ chức tự doanh phải đăng ký hạn mức tự doanh với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. 2.
Tổ chức tự doanh chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh bằng văn bản và chỉ được đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài trong hạn mức tự doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xác nhận đăng ký. ỦY
THÁC ĐẦU TƯ, NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Mục
1. ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Điều
18. Đối tượng được phép ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài Tổ
chức kinh tế chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua hình thức ủy thác
đầu tư cho các tổ chức được phép nhận ủy thác đầu tư quy định tại Điều 21 Nghị
định này, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định
này. Điều
19. Nguyên tắc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1.
Tổ chức ủy thác chỉ được ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ
đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định này. 2.
Việc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập thành hợp đồng ủy thác
đầu tư, trong đó phải quy định rõ số tiền ủy thác, thời hạn ủy thác, công cụ đầu
tư, quyền và nghĩa vụ của các bên phù
hợp với quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp
luật liên quan. 3.
Đồng tiền sử dụng để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải là ngoại
tệ. 4.
Trường hợp tổ chức tự doanh đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài này còn hiệu lực, tổ chức tự doanh không được thực hiện ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua tổ chức nhận ủy thác. Điều
20. Điều kiện để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Để
được ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức kinh tế phải đáp ứng các
điều kiện sau: 1.
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập bởi
các tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy
định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán). 2.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế đối với
ngân sách nhà nước. 3.
Có tài liệu chứng minh về nguồn ngoại tệ trên tài khoản để ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài là ngoại tệ tự có. 4.
Có phương án đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài được cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh tế (đại hội đồng cổ đông, hội đồng
quản trị, hội đồng thành viên và tương đương) hoặc cấp có thẩm quyền khác thông
qua theo quy định của pháp luật. 5.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với
trường hợptổ chức ủy thác là tổ chức
kinh tế có sở hữu vốn nhà nước). Mục
2. NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Điều
21. Đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài Các
đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: 1.
Công ty quản lý quỹ. 2.
Ngân hàng thương mại. Điều
22. Nguyên tắc nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1.
Hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập thành hợp
đồng bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này. 2.
Tổ chức nhận ủy thác không được sử dụng vốn nhận ủy thác trái với mục đích, nội
dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư và quy định tại Nghị định
này. 3.
Tổ chức nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba ở trong
nước. 4.
Tổ chức nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác trên cơ sở thỏa thuận giữa các
bên, phù hợp với các quy định
của pháp luật có liên quan. 5.
Tổ chức nhận ủy thác có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn tổ chức ủy thác thực
hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo đúng quy định tại Nghị định
này. 1.
Để được thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức
nhận ủy thác phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2.
Để được xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, tổ chức nhận ủy thác phải đáp ứng các điều kiện
sau: a)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện
trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu
theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ
chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định về
kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý
quỹ); b)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện
trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu
theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không
được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng
thương mại); c)
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế với ngân
sách nhà nước; d)
Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt
động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đ)
Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm bảo thực hiện hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; e)
Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành về các chỉ tiêu an
toàn tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức nhận ủy thác. 1.
Bộ Tài chính thực hiện: b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài cho công ty quản lý quỹ được thực hiện hoạt động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện: b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Điều
25. Đăng ký hạn mức nhận ủy thác 1.
Tổ chức nhận ủy thác phải đăng ký hạn mức nhận ủy thác với Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. 2.
Tổ chức nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài sau
khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác bằng
văn bản và chỉ được nhận ủy thác đầu tư trong hạn mức nhận ủy thác do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký. TỔNG
HẠN MỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI HÀNG NĂM, HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN
ỦY THÁC Điều
26. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm 1.
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được xây dựng trên các cơ
sở sau: a)
Tình hình thực hiện cán cân thanh toán của năm liền trước và dự báo cán cân
thanh toán của năm xây dựng tổng hạn mức; b)
Quy mô dự trữ ngoại hối Nhà nước; c)
Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài; d)
Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong năm xây
dựng tổng hạn mức đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài. 2.
Quy trình xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: a)
Chậm nhất ngày 15 tháng 3 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; b)
Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ thực hiện phê duyệt tổng
hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 1.
Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh cho tổ chức tự doanh dựa trên các cơ sở sau: a)
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; b)
Quy mô vốn của tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, tổng công ty
đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; quy mô tài sản của tổ chức tự doanh là quỹ
đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán; c)
Tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ
chức tự doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định
(không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước); d)
Tình hình hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh của các năm
trước; đ)
Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời
kỳ. 2.
Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, tổ chức tự doanh có nhu cầu đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài phải gửi hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3.
Chậm nhất ngày 15 tháng 5 hàng năm, căn cứ cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức tự doanh, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng
ký hạn mức tự doanh cho các tổ chức tự doanh. Trường hợp không xác
nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản nêu rõ lý do. 1.
Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy
thác cho tổ chức nhận ủy thác dựa trên các cơ sở sau: a)
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; b)
Quy mô vốn của tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, quy mô tài sản ủy
thác của tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ; c)
Hạn mức tự doanh đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký (nếu có); d)
Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận
ủy thác của các năm trước; đ)
Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời
kỳ. 2.
Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, tổ chức nhận ủy thác có nhu cầu nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3.
Chậm nhất ngày 15 tháng 5 hàng năm, căn cứ cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức nhận
ủy thác tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng
ký hạn mức nhận ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác. Trường hợp
không xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản nêu rõ lý do. Điều
29. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ 1.
Phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm. 2.
Quyết định cho phép các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định
tại Điều 9 Nghị định này. Điều
30. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1.
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền đối
với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Nghị định
này. 2.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 26
Nghị định này. 3.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại
Điều 9 Nghị định này. a)
Công cụ được phép đầu tư ở nước ngoài trong từng thời kỳ; b)
Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài đối với tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng
hợp; c)
Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương
mại; d)
Tỷ lệ đầu tư an toàn cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài
chính tổng hợp; đ)
Quy trình, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy
thác; e)
Quy trình, thủ tục, nội dung thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu của tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam và phương thức, nội dung tham gia chương trình thưởng cổ
phiếu của cá nhân người lao động Việt Nam làm việc trong các tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam quy định tại Điều 5 Nghị định này; g)
Thủ tục chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển vốn và nguồn thu hợp pháp về Việt Nam
đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài quy định tại Điều 9 Nghị định này; h)
Việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tài khoản vốn
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều 11 Nghị định
này; i)
Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, tình hình nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài, hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác
quy định tại Điều 35 Nghị định này. 5.
Thực hiện quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài. 6.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
của nhà đầu tư. 7.
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về việc
thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định
này. Điều
31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 4.
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định liên
quan đến hoạt động tự doanh đầu tư, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán, doanh nghiệp kinh doanh
bảo hiểm, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. 6.
Phối hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a)
Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 26 Nghị định này; b)
Thực hiện tổng hợp, cung cấp số
liệu, đánh giá tình hình đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư, xây dựng
báo cáo Chính phủ hàng năm về việc thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của
nhà đầu tư. Điều
32. Trách nhiệm của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư 1.
Phối hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều
26 Nghị định này. 2.
Phối hợp Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát
theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài của nhà đầu tư. Điều
33. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1.
Tuân thủ quy định tại Nghị định này, các quy định hiện hành về quản lý ngoại
hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên
quan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 2.
Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn ngoại tệ sử dụng để đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài. 3.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, hiệu
quả kinh tế và rủi ro đối với số vốn sử dụng để tự doanh đầu tư, ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài. 4.
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 35 Nghị định này. 5.
Thực hiện yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm
tra, giám sát về hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật. Khi
thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài cho nhà đầu tư, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm
tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để
đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù
hợp với quy định của pháp luật. 1.
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác đầu tư thực hiện báo cáo về tình hình
thực hiện hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. 2.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ
ngoại hối (nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tài
khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài) báo cáo tình hình mở và
sử dụng tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3.
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác thực hiện báo cáo về tình hình tự doanh
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính. Điều
36. Thanh tra, kiểm tra, giám sát 1. Việc
thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy
định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm
tra, giám sát. 2. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp; tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của
ngân hàng thương mại. 3. Bộ
Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện tự doanh
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng
khoán, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm,
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; tình hình nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài của công ty quản lý quỹ. Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016. 2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịchỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm tổ chức thi hành Nghị
định này./. Nơi
nhận: TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|