|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ Số:
50/2016/NĐ-CP CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 01
tháng
6 năm 2016 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ --------------------- Căn
cứ Luật tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng
6 năm 2015; Căn
cứ Luật xử lý vi phạm hành chính
ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng
6 năm 2014; Căn
cứ
Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng
11 năm 2014; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Luật đấu
thầu ngày 26 tháng 11
năm 2013; Căn
cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn
cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11
năm 2012; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu
tư; Chính
phủ
ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư. 1.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và
thẩm quyền xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư. 2.
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị
định này bao gồm các hành vi sau: a)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; b)
Vi phạm quy
định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước
ngoài; c)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu; d)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3.
Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác
của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có
liên quan. Đối
tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục
hậu quả 1.
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một
trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền. 2.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một
hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương
II Nghị định này. Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và
đầu tư Mức
phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương
II
Nghị
định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại
Điều 41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền
đối với cá nhân.
Cùng
một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức
phạt tiền đối với tổ chức. Chương
II CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ
PHẠT VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không tuân thủ trình tự, thủ tục lập và thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu
tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả
thi; b)
Không tuân thủ trình tự, thủ tục và điều kiện điều chỉnh chương trình, dự
án. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn
giá, định mức; b)
Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo
nghiên cứu khả thi không phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia; c)
Lập Báo cáo đề xuất chủ
trương
đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đầy đủ
nội dung. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo
nghiên cứu khả thi không có trong quy hoạch hoặc chưa được cấp có thẩm quyền bổ
sung quy hoạch; b)
Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo
nghiên cứu khả thi không đúng theo quy hoạch được phê duyệt. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc hoàn trả các khoản chi phí bị tăng thêm do việc lập dự toán, nghiệm thu,
thanh toán, quyết
toán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; b)
Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản
2 Điều này; c)
Buộc bổ
sung các nội dung
còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm c Khoản 2 Điều này; d)
Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này. Điều 6. Vi phạm về việc báo cáo, cung cấp thông
tin trong hoạt động đầu tư công 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo
tình hình
triển khai thực hiện chương
trình, dự án. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình,
dự án không đầy đủ, không chính xác. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan ảnh hưởng
đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án; b)
Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan ảnh hưởng
đến việc theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong triển
khai kế hoạch, chương trình, dự án. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy hoại,
lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan
đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương
trình, dự án. Điều 7. Vi phạm về việc theo dõi, đánh giá, kiểm
tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo theo
dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án không trung thực, không
khách quan. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự
án; b)
Không tổ
chức thực hiện đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự
án. Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư
công 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi sử dụng vốn đầu
tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng hoặc vượt tiêu chuẩn,
định mức đã được phê duyệt. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi về ngân sách Nhà nước số vốn đầu tư
công đối với
hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 9. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư
sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng Các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu
phần xây dựng về khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình,
quản lý chất lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư thì người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này được xử phạt theo quy
định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây
dựng. Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu
tư 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn; b)
Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung. 2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b)
Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu vào Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; b)
Buộc gửi Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án
ODA; b)
Thực hiện chương trình,
dự án chậm tiến độ mà không có lý do khách quan hoặc sự kiện bất khả
kháng. 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển khai
chương trình,
dự án không đúng các nội dung trong quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn
kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tổ chức giám sát, đánh giá chương trình,
dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Điều 12. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp
thông tin đối với chương trình, dự án ODA 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ
chế độ báo cáo kết quả thực hiện chương trình, dự án ODA gửi
cơ quan có thẩm quyền. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông
tin, tài liệu sai lệch cho các bên hợp
đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án ODA. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc lập báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc cung cấp thông tin, tài liệu chính xác cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và
thực hiện chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư
tại Việt Nam 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước
khi
bắt đầu
thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong
các hành vi sau: a)
Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án
đầu tư; b)
Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư; c)
Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp
ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư; d)
Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác
kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt
Văn phòng điều hành; đ)
Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong
hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu
tư nơi đặt Văn phòng điều hành. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án
đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; b)
Không thực hiện thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư; c)
Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn
bản với cơ quan đăng
ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản
của
cơ
quan đăng
ký đầu tư; d)
Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản
của cơ quan đăng
ký đầu tư; đ)
Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án
đầu tư. 5.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng
ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định chủ trương đầu tư; b)
Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài; c)
Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư; d)
Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của
Luật đầu tư. 6.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư; b)
Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt
động; c)
Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận; d)
Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận. 7.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực
hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc đăng ký thành lập Văn
phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi
phạm tại Điểm d Khoản 2 Điều này; b)
Buộc thông báo cho cơ
quan
đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều
này. Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà
nước để đầu tư, kinh doanh 1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, góp vốn, mua cổ phần khi chưa được cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận; b)
Thay đổi dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước khi chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận. 2.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư, kinh
doanh sử dụng vốn nhà nước sai mục đích. Điều 15. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư
ra nước ngoài 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài; b)
Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không đầy đủ nội
dung. 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài; b)
Không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu
tư ra nước ngoài về Việt Nam; c)
Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc dự án. 3.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Lập hồ sơ không chính xác, không trung thực để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài; b)
Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
trong trường hợp thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài; c)
Không thực hiện thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ
hoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước
ngoài; d)
Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư
khác ở nước ngoài nhưng không thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận
đăng
ký đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tư đó, 4.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; b)
Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi không đáp ứng các điều kiện quy
định; c)
Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy định. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; c)
Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3
Điều này; d)
Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản
3 Điều này. Điều 16. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu
tư 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo
lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đáp ứng những điều kiện cam kết
để được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường
hợp kê khai để hưởng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì áp
dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không
chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu
tư. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng
không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều
này. Điều 17. Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức
đối tác công tư (PPP) 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không điều
chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi trong
các trường hợp sau: a)
Dự án bị ảnh
hưởng bởi
thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; b)
Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả
cao
hơn cho dự án; c)
Quy hoạch thay đổi
gây ảnh
hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án; d)
Dự án không thu hút được nhà đầu tư quan tâm sau khi đã thăm dò thị trường, tổ
chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đ)
Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không quyết định chủ
trương
sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trước khi phê duyệt
đề
xuất
dự án; b)
Không xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trước
khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án của các dự án sử
dụng vốn Nhà nước (đối với dự án nhóm C). 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng; b)
Không ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong quá trình
thực hiện dự án; c)
Đáp ứng không đầy đủ các điều kiện để triển khai dự án; d)
Không thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không đáp ứng đúng điều kiện và thủ tục
chuyển giao công trình dự án; b)
Không đáp ứng các điều kiện để triển khai dự án. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này. Điều 18. Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
thực hiện sơ tuyển trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; b)
Thực
hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; c)
Không
thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi phê
duyệt. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thẩm
định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi kế hoạch lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư chưa được phê duyệt. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chia quy mô các
gói thầu không đáp ứng yêu cầu về tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính
đồng bộ của dự án dẫn đến làm giảm tính cạnh
tranh trong
đấu thầu. 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ yêu
cầu đối với các gói thầu thuộc công trình khẩn cấp, cấp bách. 2.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu trước khi phê duyệt; b)
Lập,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền. 3.
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Lập,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu tổng
lựa chọn nhà thầu không phù hợp quy định về tư cách hợp lệ của
nhà thầu, ưu đãi trong
đấu thầu, sử dụng lao động trong nước, sử
dụng hàng hóa trong nước, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ; b)
Lập,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu
tư không phù hợp quy định về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư, ưu đãi trong
lựa chọn nhà đầu tư; c)
Nêu
các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một
hoặc một số nhà thầu gây ra cạnh tranh không bình đẳng; d)
Nêu
các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu
không phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu. 4.
Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đã
được phê duyệt. 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
nêu, nêu không đầy đủ hoặc không chính xác địa chỉ phát hành hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
trong thông báo mời
quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu,
thư mời thầu; b)
Sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi chưa được yêu cầu; c)
Không
tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà
thầu, nhà đầu tư. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không phát hành hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà thầu,
nhà đầu tư theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong
thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng. 3.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời
thầu,
thông báo mời chào hàng; b)
Không
gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu; c)
Không
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ
dự
thầu, hồ sơ đề xuất của
nhà thầu, nhà đầu tư; d)
Không
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 4.
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Trình,
thẩm
định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu
tư không đầy đủ nội dung, không chính xác, không đúng thẩm
quyền; b)
Không
tổ chức thẩm
định danh sách ngắn, danh sách nhà thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật đối với trường
hợp
áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ
sơ; c)
Không
tổ chức thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư trước khi phê duyệt; d)
Trình,
thẩm định, phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư; đ)
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu
chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không
làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 5.
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Đánh
giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn
đánh giá được phê duyệt trong
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư; b)
Cho
phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu dẫn đến làm thay đổi bản chất của nhà thầu
tham dự thầu. 1.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không tiến hành
thương thảo hợp đồng trong lựa chọn nhà thầu, đàm phán sơ bộ hợp đồng
trong
lựa chọn nhà đầu tư. 2.
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng trước
khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Điều 22. Vi phạm quy định về đăng tải thông tin
trong đấu thầu 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi
đăng
tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư muộn hơn so với quy định nhưng trước
thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời
thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư. 2.
Phạt
tiền từ 1.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a)
Đăng
tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sau thời điểm thông báo mời thầu, gửi
thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của
kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b)
Đăng
tải thông tin về đấu thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thẩm
quyền. 3.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng tải các
thông tin về đấu thầu. Điều 23. Vi phạm hành chính khác về đấu
thầu 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
hoàn trả hoặc không giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu
tư; b)
Thành
lập Tổ chuyên gia có thành phần không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy
định; c)
Không
lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư. 2.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Tham
gia hoạt động đấu thầu với
tư cách cá nhân khi chưa đủ điều kiện quy định; b)
Lập
hồ sơ sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu không trung thực. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà
đầu tư theo quy
định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
này. Điều 24. Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin
doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác. Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời
hạn quy
định từ 01 đến 30 ngày. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay
đổi
nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày. 3.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng
ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy
định từ 91 ngày trở lên. 4.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng
ký
thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi
vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Điều 26. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc
công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên
Cổng
thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên
Cổng
thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều 27. Vi phạm quy định về công bố thông tin của
doanh nghiệp nhà nước 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Công
bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước không đầy đủ, không chính
xác; b)
Có
nhiều hơn một (01) người đại diện theo pháp luật nhưng không thông báo với cơ
quan đại diện chủ
sở
hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc không công khai trên
cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp; c)
Thực
hiện công bố thông tin qua người được ủy quyền công bố thông tin nhưng không gửi
thông báo ủy quyền tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; d)
Không
có văn bản báo cáo giải trình với cơ quan đại diện chủ sở
hữu
nhà nước về việc thay đổi nội dung thông tin đã công bố; đ)
Tạm hoãn công bố thông tin nhưng không báo cáo lý do của việc tạm hoãn hoặc
không gửi thông báo đề nghị hoãn công bố
thông
tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước. 2.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
định kỳ công bố thông tin; b)
Không
thực hiện công bố chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử
của doanh nghiệp và gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu
tư để
công
bố; c)
Không
thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và
năm (05) năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; d)
Không
xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội
(nếu có); đ)
Không công bố tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm, báo
cáo thực trạng quản trị và cơ
cấu tổ
chức của doanh nghiệp, báo cáo tài chính
của doanh nghiệp, chế độ tiền lương, tiền thưởng
của doanh nghiệp. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
bổ sung hoặc sửa đổi nội dung thông tin công bố đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
báo cáo, thông báo hoặc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều
này; c)
Buộc
thực hiện công bố thông tin theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 2 Điều này. Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh
nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối
thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết
thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn. 3.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng
ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn
điều
lệ như đã đăng ký. 4.
Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a)
Cố
ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế; b)
Tiếp
tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; c)
Hoạt
động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh
nghiệp. 5.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
đăng
ký chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm
quy định tại Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm
quy định tại Khoản 2 Điều này; c)
Buộc
đăng ký điều chỉnh vốn
điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần
của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 3 Điều này; d)
Buộc
định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn điều lệ phù hợp với giá trị thực tế
của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều
này; đ)
Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm c Khoản 4 Điều này. Điều 29. Vi phạm quy định về đăng ký người thành
lập doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đăng
ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành
lập doanh nghiệp; b)
Không
có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty
cổ
phần
và công ty hợp danh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều
này. b)
Buộc
thay đổi thành viên đối với tổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm
b Khoản 1 Điều này. Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo và
thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan đăng
ký kinh doanh; b)
Không
báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn tới cơ quan đăng
ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính các thông tin thay đổi
của thành viên Hội đồng
quản trị (đối
với công ty cổ
phần),
thành viên Ban kiểm
soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Tiếp
tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm dừng của
cơ quan đăng
ký kinh doanh; b)
Không
đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh
đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
gửi
báo cáo tới cơ quan đăng
ký kinh doanh theo quy
định đối với
hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
thay đổi tên
doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều 31. Vi phạm quy định về về việc thông báo
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30
ngày. 2.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày. 3.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay
đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở
lên. 4.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh các
nội dung theo quy định đối
với hành vi vi phạm tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo
khác 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan thuế về việc cho thuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư
nhân; b)
Không
thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng
ký kinh doanh về việc chào bán cổ
phần
riêng lẻ đối với công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại
chúng; c)
Không
thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay đổi
thông
tin
cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần
chưa niêm yết; d)
Không
thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về
thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh; đ)
Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi đặt trụ sở chính về việc có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin
về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ
phần của cổ
đông
là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần
và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại
diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần
không phải là công ty niêm yết. 2.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đăng
ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; b)
Sử
dụng, thay đổi,
hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn
phòng đại diện mà không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nội dung theo quy định
đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung theo quy định đối với hành
vi vi phạm tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2 Điều
này. Điều 33. Vi phạm quy định về người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; b)
Không
ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp
luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam; c)
Ủy
quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy
quyền. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
đăng ký người đang cư trú tại Việt Nam làm người đại diện của doanh nghiệp đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
ủy quyền cho người khác làm đại diện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều này; c)
Buộc
thay đổi người đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối
với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản
lý doanh nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn quy
định; b)
Bổ
nhiệm người không được quyền quản lý doanh nghiệp giữ các chức danh quản lý
doanh nghiệp; c)
Bổ
nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc (Tổng
Giám đốc). 2.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
cấp giấy chứng nhận phần
vốn góp cho thành viên công ty; b)
Không
lập sổ đăng
ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông; c)
Không
gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp; không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; d)
Không
lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong
Điều lệ công ty. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
tiến hành họp Đại hội đồng cổ
đông
thường niên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều này; b)
Buộc
miễn nhiệm chức danh quản lý của người không được quyền quản lý doanh nghiệp đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; c)
Buộc
miễn nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần đối với người
không đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c
Khoản 1 Điều này; d)
Buộc
cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; đ)
Buộc lập sổ đăng
ký thành viên, sổ đăng
ký cổ đông theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều này; e)
Buộc
gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp, viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điểm c
Khoản 2 Điều này; g)
Buộc lưu giữ tài liệu theo
quy
định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều
này. Điều 35. Vi phạm quy định về Ban kiểm
soát 1.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ
chức Ban kiểm soát không đúng hoặc không đầy đủ thành phần theo quy
định. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban kiểm
soát; b)
Bổ
nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
tổ chức lại Ban kiểm soát theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi
phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
thành lập Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; c)
Buộc
miễn nhiệm Kiểm soát viên không đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều 36. Vi phạm quy định về giải thể doanh
nghiệp 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với
một trong
các hành vi sau: a)
Không
tiến hành thủ
tục
giải thể đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp bắt buộc giải
thể; b)
Không
gửi
hoặc gửi không đúng thời hạn quyết định giải thể và biên bản họp tới cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
gửi
quyết định giải thể và biên bản họp tới cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế
và người lao động đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Kinh
doanh ở địa điểm mà không thông báo với
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh
doanh; b)
Chấm
dứt hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nơi
đặt địa điểm kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Điều 38. Vi phạm quy định về doanh nghiệp tư
nhân 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Góp
vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong
công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần; b)
Không
ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư; toàn bộ vốn và tài sản kể
cả
vốn
vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào
sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 2.
Buộc
ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ kế toán, báo cáo tài chính đối với hành vi vi
phạm tại Điểm
b Khoản 1 Điều
này. Điều 39. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp
được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con 1.
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Công
ty con đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ; b)
Các
công ty con của cùng một công ty mẹ cùng nhau góp vốn, mua cổ
phần
để sở hữu chéo lẫn nhau; c)
Các
công
ty con có cùng công ty mẹ là doanh nghiệp có sở
hữu
ít nhất 65% vốn nhà nước cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
thoái
vốn, rút cổ phần từ công ty mẹ hoặc công ty con khác đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
thoái
vốn khỏi doanh nghiệp được thành lập đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c
Khoản 1 Điều này. Điều 40. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp xã
hội 1.
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Sử
dụng
ít hơn 51% tổng
lợi nhuận hàng năm để tái đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã
đăng ký; b)
Sử
dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
bổ sung đủ vốn để tái đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng
ký đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
hoàn trả các khoản tài trợ
được sử dụng không đúng mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều này. Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh
của hộ kinh doanh 1.
Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đăng
ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh; b)
Không
báo cáo tình
hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện; c)
Thường
xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên; d)
Hộ
kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã
đăng
ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ
quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở
và
nơi tiến hành hoạt động kinh doanh; đ)
Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập; e)
Không
đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy
định. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hộ kinh doanh. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
làm thủ tục chấm dứt các hộ kinh doanh khác và chỉ được đăng ký một hộ kinh
doanh duy nhất đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
đăng
ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm tại Điểm c Khoản 1 Điều
này; c)
Buộc
thông báo cho cơ
quan thuế, cơ quan quản lý thị trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm d Khoản 1 Điều này; d)
Buộc
đăng ký thành lập hộ kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm e
Khoản 1 Điều này; đ)
Buộc kê khai lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều 42. Vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của
hộ kinh doanh 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng
kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi
hộ kinh doanh đã đăng ký. 2.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b)
Ngừng
hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này. 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau: a)
Thay
đổi nội dung đăng
ký kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện; b)
Chuyển
địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện; c)
Không
tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
thông báo nội dung thay đổi
đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện đối
với hành vi vi phạm tại Điểm
a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm tại
Điểm b Khoản 1 Điều này. Điều 44. Vi phạm quy định về việc chấm dứt hoạt
động của hộ kinh doanh 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không
thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho
cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo hoặc nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đăng
ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện đối
với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều 45. Vi phạm các quy định về đăng ký kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a)
Không
tổ chức Đại hội thành viên thường niên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã; b)
Không
lập sổ đăng ký thành viên sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã. 2.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Kê
khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng
ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Hoạt
động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhưng không có Giấy chứng
nhận đăng
ký thành lập. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
tổ chức Đại hội thành viên thường niên đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc
lập sổ đăng ký thành viên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1
Điều này; c)
Buộc
kê khai lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
này; d)
Buộc
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều 46. Vi phạm các quy định về vốn góp và đăng
ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Không
huy động đủ và đúng thời hạn số vốn đã đăng ký; b)
Không
duy trì mức vốn pháp định đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có vốn
pháp định; c)
Không
cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp
tác xã hoặc hợp tác xã thành viên; d)
Góp
vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
khi chưa được Đại hội thành viên quyết định, thông qua; đ)
Sử
dụng các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp; e)
Góp
vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp có tổng mức đầu tư vượt quá 50% vốn
điều lệ của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm thực
hiện góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp; g)
Không thông báo với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký sau khi góp vốn, mua
cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2.
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi để một thành viên
góp vốn lớn hơn 20% tổng số vốn góp của
hợp tác xã; một hợp tác xã thành viên góp vốn lớn hơn 30% tổng
số vốn góp của liên hiệp hợp tác xã. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc
bổ sung đủ vốn góp như đã đăng
ký đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc
cấp Giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp
tác xã hoặc hợp tác xã thành viên đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm
c Khoản 1 Điều này; c)
Buộc
hoàn trả các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này; d)
Buộc
điều chỉnh tổng mức đầu tư
của
việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm e Khoản 1 Điều này; đ)
Buộc thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này; e)
Buộc
điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp phù
hợp với quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều 47. Vi phạm các quy định về thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau: a)
Không
đăng ký hoặc đăng
ký không đúng thời hạn hoặc không thông báo thay đổi các nội dung đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Không
đăng ký đổi tên hợp tác xã khi đã thay đổi ngành, nghề kinh doanh để cấu thành
tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đăng
ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; b)
Tiếp
tục kinh doanh trong thời gian hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo
tạm
ngừng
hoạt động. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Điểm a
Khoản 2 Điều này. Điều 48. Vi phạm các quy định về cung cấp thông
tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1.
Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin đầy
đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân
phối
thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều
lệ cho thành viên, hợp tác xã thành viên. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác cho
thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 Điều
này. Điều 49. Vi phạm các quy định về tổ chức lại hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1.
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập không đúng quy định. 2.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. 1.
Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau: a)
Đăng
ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có
trên
bản đồ hành chính; b)
Đăng
ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không thuộc quyền
sở
hữu
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình. 2.
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng
ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký của
chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 3.
Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng
ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đối
với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Chương
III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế
hoạch và Đầu tư 1.
Thanh
tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi
hành công vụ có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 1.000.000 đồng. 2.
Chánh
thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp
Sở
có
quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng
ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu
tư, đấu thầu; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị
định
này. 3.
Trưởng
đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt
tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. 4.
Chánh
thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng
ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối
với
hành
vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Ủy
ban nhân dân các cấp 1.
Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 5.000.000 đồng. 2.
Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt
tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. 3.
Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư,
đấu thầu; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan
Thuế 1.
Công
chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 1.000.000 đồng. 2.
Đội
trưởng
Đội Thuế có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 5.000.000 đồng. 3.
Chi
cục trưởng
Chi cục Thuế có quyền: a)
Phạt
cảnh
cáo; b)
Phạt
tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh
doanh; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. 4.
Cục
trưởng Cục Thuế có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng
ký kinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu
tư; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
được
quy định tại Chương II
Nghị
định này. 5.
Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý
thị trường 1.
Kiểm
soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 1.000.000 đồng. 2.
Đội
trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền: a)
Phạt
cảnh
cáo; b)
Phạt
tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh
doanh; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. 3.
Chi
Cục trưởng
Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởng
phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất
lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt
tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị
định
này. 4.
Cục
trưởng Cục Quản
lý thị trường có quyền: a)
Phạt
cảnh cáo; b)
Phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt
tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư; c)
Áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định
này. Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh
tra Kế
hoạch và Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường 1.
Những
người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
(nếu
có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm
quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao. 2.
Những
người có thẩm quyền của cơ quan
Thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy
định
tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 15, Điều 25, Điểm a Khoản 1 Điều
30, Điều 31, Điểm a, Điểm d Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 1
Điều 36, Điều 37, Điểm b Khoản
1 Điều
38, Điểm d Khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điểm b Khoản 2 Điều 45,
Khoản 2 Điều 47 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm
quyền quy định tại Điều 53 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao. 3.
Những
người có thẩm quyền của cơ
quan
Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm
c Khoản 2 và Điểm d Khoản 5 Điều 13, Điểm b và Điểm c Khoản 4 Điều 28, Điểm a
Khoản
2 Điều
30, Điểm d Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 32, Điểm c Khoản 2 Điều 34, Điều 37,
Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều
44, Điểm b Khoản 2 Điều 45, Điều
47, Điều 48 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm quyền quy
định tại Điều 54 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao. Điều 56. Xác định thẩm quyền xử
phạt Thẩm
quyền
phạt tiền của các chức danh được quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều
53 và Điều 54 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của
tổ
chức; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử
phạt
cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) lần thẩm quyền xử phạt tổ chức. Điều 57. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính 1.
Người
có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị
định này. 2.
Công
chức thuộc Ủy
ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành
chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này. 3.
Công chức thuộc cơ quan thanh tra Kế
hoạch và Đầu tư được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành độc lập hoặc theo đoàn
thanh tra. 4.
Công
chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước khác được giao nhiệm vụ kiểm
tra trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước về: quản
lý và sử
dụng vốn đầu tư công; hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư
ra nước ngoài; đấu thầu; đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 5.
Người
có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3 và Khoản 4 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc
phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập
biên bản. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định
số 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư. Điều 59. Điều
khoản chuyển tiếp 1.
Các
hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có
quyết định hoặc kết quả xử lý vi phạm hành chính của
cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng Nghị định số 155/2013/NĐ-CP để xử
lý. 2.
Các
hành vi vi phạm xảy ra trước
ngày Nghị định này có hiệu lực mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết
thì áp dụng các quy định về xử phạt tại Nghị định này nếu có lợi cho cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định
này./ Nơi
nhận: TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|