|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
155/2013/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 11
tháng 11
năm 2013 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ (Hết hiệu lực, thay thế bằng Nghị định
50/2016/NĐ-CP ) ------------- Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật xử lý vi phạm
hành chính
ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11
năm 2005; Căn
cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Luật liên quan
đến đầu tư xây
dựng cơ bản ngày 19 tháng 6
năm 2009; Căn
cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11
năm 2012; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, 1. Nghị
định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt,
biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 2. Hành
vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi
sau: a) Vi
phạm quy định trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn Nhà
nước; b) Vi
phạm quy định trong lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư
của Việt Nam ra nước ngoài; c) Vi
phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu; d) Vi
phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Các
hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy
định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên
quan. Đối
tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư. Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu
quả 1. Đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong
các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt
cảnh cáo; b) Phạt
tiền. 2. Tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc
nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II
Nghị định này. Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư Mức
phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng
đối với
tổ chức.
Cùng một hành vi vi phạm,
mức phạt tiền đối với cá nhân và hộ gia đình
bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức. Chương 2. CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ 1. Phạt
tiền từ
5.000.000 đồng
đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không
tuân thủ trình tự, thủ tục lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi; b) Không
tuân thủ trình tự, thủ tục và điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư. 2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Lập
dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không
đúng đơn giá, định mức theo quy định; b) Lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp với
quy mô của nhóm dự án theo quy định; c) Lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp
với
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; d) Lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi không đầy đủ nội dung theo quy định. 3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Lập
Báo cáo nghiên cứu
khả thi không có trong quy hoạch hoặc chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bổ
sung quy hoạch; b) Lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng theo quy hoạch được phê duyệt. 4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc
hoàn trả các khoản chi phí bị tăng thêm do việc lập dự toán, nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng quy định đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; b) Buộc
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều
này; c) Buộc
bổ sung các nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản
2 Điều này; d) Buộc
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này. Điều 6. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư có xây
dựng công trình Các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư có xây dựng công trình về khảo
sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình, quản lý chất lượng,
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư được xử phạt theo quy định của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Điều 7. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu
tư 1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Lập
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn quy định; b) Lập
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung theo quy
định. 2. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau: a) Không
lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định; b) Lập
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực. 3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc
bổ sung các nội dung còn thiếu vào Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với
hành vi
vi
phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; b) Buộc
gửi Báo
cáo giám sát, đánh giá đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. 1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Không
tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy
định; b) Thực
hiện dự án chậm so với tiến độ quy định nếu không vì lý do
khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. 2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển khai dự án
không đúng các nội dung trong
quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án
hỗ trợ kỹ thuật. 3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tổ chức giám sát, đánh giá dự án theo quy định
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Điều 9. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin
đối với chương trình, dự án ODA 1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện chương
trình,
dự án ODA gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin,
tài liệu sai lệch cho các bên hợp
đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án ODA. 3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc
lập báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1
Điều này; b) Buộc
cung cấp thông tin, tài liệu chính xác cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và thực
hiện chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2
Điều
này. Điều 10. Vi phạm các quy định về đầu tư tại Việt
Nam 1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo
cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để
được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; b)
Thực hiện dự án chậm so với tiến độ quy định trong Giấy
chứng nhận đầu tư mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện thủ
tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật; b)
Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhưng không
thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư; c)
Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư,
thủ tục thanh lý dự án đầu tư. 5.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung quy
định tại Giấy chứng nhận đầu tư; b)
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua
lại doanh nghiệp không đúng quy định; c)
Chuyển đổi hình thức đầu tư hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư
không đúng quy định; d)
Chuyển nhượng dự án không đúng quy định. 6.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp
luật; b)
Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; c)
Tiếp tục triển khai dự án khi đã hết thời hạn hoạt động ghi
trên Giấy chứng nhận đầu tư; d)
Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được
sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với
hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu
tư. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư; báo cáo giám
sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b)
Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đối với hành
vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; c)
Buộc gửi thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này; d)
Buộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư,
thanh lý theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều
này; đ) Buộc thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này. Điều 11.
Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh
doanh 1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, góp vốn, mua cổ phần khi
chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; b)
Thay đổi dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước khi chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 2.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước sai mục
đích. Điều 12.
Vi phạm các quy định về đầu tư ra nước ngoài 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước
ngoài theo quy định; b)
Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không
đầy đủ nội dung theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000 000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện đúng các nội dung quy định tại Giấy chứng
nhận đầu tư; b)
Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc
đầu tư ra nước ngoài về nước không đúng quy định; c)
Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc
dự án theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Lập hồ sơ không chính xác, không trung thực để được cấp
Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; b)
Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đầu tư đó
khi Giấy chứng nhận đầu tư chưa được điều chỉnh theo quy định; c)
Dùng lợi nhuận thu được từ
dự án đầu tư ở nước ngoài để đầu tư vào dự án khác ở nước
ngoài mà chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. 4.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a)
Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận; b)
Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp
nhận đầu tư chấp thuận; c)
Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy
định. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theo quy định đối với hành vi
vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; c)
Buộc đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3
Điều này; d)
Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm c Khoản 3 Điều này. Điều 13.
Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi không thông báo lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đáp ứng
những điều kiện cam kết để được hưởng
ưu đãi đầu tư. Trường hợp kê khai để hưởng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì áp dụng
các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để
được hưởng ưu đãi đầu tư. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định đối
với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án theo quy định; b)
Lập hồ sơ quyết toán giá trị công trình hoàn thành không
đúng quy định. 2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
hành vi chuyển giao công trình không đúng quy định. 3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi lập, thẩm tra các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng
quy định. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về đầu tư
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 10,
Điều 11 và Điều 13 của Nghị định này. Điều 16.
Vi phạm các quy định về kế hoạch đấu thầu 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu không đúng
trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định; b)
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu không đầy đủ nội dung theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Phê duyệt hình thức hợp đồng, phương thức đấu thầu, thời
gian thực hiện hợp đồng không phù hợp với quy mô, tính chất của gói
thầu; b)
Phê duyệt hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy
định. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi chia quy mô các gói thầu không hợp lý, không đáp ứng yêu cầu về tính chất kỹ thuật, trình tự
thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh trong đấu
thầu. 4.
Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên tờ báo đấu thầu
và trang thông tin điện tử về đấu thầu. Điều 17.
Vi phạm các quy định về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu trước khi phê duyệt; b)
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm
quyền theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không quy định trong hồ sơ mời thầu việc sử dụng lao động trong nước đối
với các gói thầu đấu thầu quốc tế. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Nêu các điều kiện tiên quyết để loại bỏ hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất không phù hợp với quy định, làm hạn chế sự tham gia của nhà
thầu; b)
Nêu các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu không theo quy định hoặc không phù
hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
hành vi phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với kế hoạch đấu thầu được duyệt về hình thức lựa chọn nhà
thầu, phương thức đấu thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện
hợp đồng. 5.
Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên tờ
báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu. Điều 18.
Vi phạm các quy định về tổ chức đấu thầu 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi không phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm cho nhà thầu theo đúng thời gian, địa điểm
nêu trong thông báo mời thầu, thông báo mời sơ tuyển, thư mời thầu, thông báo
mời chào hàng. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất không đúng quy định; b)
Đóng, mở thầu không đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu; c)
Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu theo quy
định; d)
Không thông báo kết quả đấu thầu theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu vượt
quá thời gian quy định. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không tổ
chức thẩm định kết quả đấu thầu trước khi phê
duyệt; b) Phê duyệt kết quả đấu thầu không đầy đủ nội dung, không
đúng thẩm quyền theo quy định; c)
Phê duyệt kết quả đấu thầu không phù hợp với nội dung kế hoạch đấu thầu được duyệt. 5.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đúng theo tiêu
chuẩn đánh giá được phê duyệt làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu; b)
Cho phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu dẫn đến làm thay đổi
nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp hoặc làm thay đổi giá dự
thầu; c)
Thương thảo và ký kết hợp đồng không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu và kết quả đấu thầu được phê duyệt; d)
Không yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng hoặc chấp nhận cho nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng không đúng
quy định. 6.
Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải
trên tờ báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu
thầu. Điều 19.
Vi phạm hành chính khác về đấu thầu 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Không đăng tải thông tin về đấu thầu; b)
Đăng tải thông tin về đấu thầu không đầy đủ nội dung, không
đủ số lượt đăng; c)
Đăng tải thông tin về đấu thầu không đúng thẩm quyền theo quy
định; d)
Tổ chức thực hiện việc đăng thông tin về đấu thầu không đúng quy định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu không đủ năng lực theo quy
định; b)
Không hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
theo quy định; c)
Thu các khoản chi phí trong đấu thầu không đúng quy
định. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về hủy, đình chỉ,
không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không xử lý hoặc xử lý kiến nghị trong đấu thầu không đúng quy định. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
này; b)
Buộc hoàn trả các khoản thu không đúng quy định đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này. Điều 20.
Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không trung thực, không chính xác trong trường hợp: a)
Đăng ký thành lập doanh nghiệp; b)
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; c)
Đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; d)
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; đ) Đăng ký giải thể doanh nghiệp; e)
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh; g) Thông báo tạm ngừng kinh doanh. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông
báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính
xác. Điều 21.
Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành
vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy
định. 2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi
không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10
ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy
định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 22.
Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành
vi không công bố hoặc công bố
không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp
trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
theo quy định. Điều 23.
Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi
trong Điều lệ mà không được gia hạn; b)
Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký. 3.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực
tế; b)
Kinh doanh dưới danh nghĩa doanh nghiệp khi đã bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã giải thể; c)
Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký
thành lập doanh nghiệp. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng
ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản
2 Điều này; c)
Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này; d)
Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này. Điều 24.
Vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi đăng ký chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh
nghiệp tư nhân, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn,
thành viên hợp danh, cổ đông sáng lập là cá nhân, tổ chức theo quy định pháp
luật không được quyền thành lập doanh nghiệp. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi đối với
thành viên, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh, cổ đông sáng lập là cá
nhân, tổ chức theo quy định. Điều 25.
Vi phạm về việc kinh doanh ngành, nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kinh doanh ngành, nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Điều 26.
Vi phạm quy định về việc thuê Giám đốc doanh nghiệp tư
nhân 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi thuê người khác làm Giám đốc doanh nghiệp tư nhân nhưng không đăng
ký. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký bổ sung Giám
đốc. Điều 27.
Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi thành viên 1.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn quy định kể từ ngày cam
kết góp vốn lần cuối
theo quy định của pháp luật. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi thành viên theo kết quả góp vốn thực tế của
các thành viên công ty. Điều 28.
Vi phạm quy định về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh
doanh 1.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi
có yêu cầu tạm dừng của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; b)
Không đăng ký thay đổi tên của doanh nghiệp theo yêu cầu
của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm
phạm quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi tên cho
phù hợp với quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. Điều 29.
Vi phạm quy định về chế độ báo cáo 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Cho thuê doanh nghiệp tư nhân nhưng không báo cáo bằng văn
bản kèm theo hợp đồng cho thuê có công chứng đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan
thuế; b)
Không nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn theo quy
định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi báo cáo tới cơ quan
quản lý nhà nước theo quy định. Điều 30.
Vi phạm quy định về việc thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Không thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định về
thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh theo quy định
của pháp luật; b)
Không thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định về
việc thay đổi loại tài sản góp vốn của thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn; c)
Không thông báo việc góp vốn cổ phần trong thời hạn quy
định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d)
Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về việc
bán doanh nghiệp tư nhân; đ) Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông báo chỉ
định hoặc thay thế người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; e)
Không thông báo kết quả tiến độ góp vốn bằng văn bản trong
thời hạn quy định sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh các nội dung theo quy định. Điều 31.
Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thường
trú tại Việt Nam; b)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vắng mặt tại
Việt Nam trên 30 ngày mà không ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc đăng ký người đang thường trú tại Việt Nam làm người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác hoặc đăng ký
người khác cư trú ở Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật đối với hành vi
vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. Điều 32.
Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh
nghiệp 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Không tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
trong thời hạn quy định, kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà
không được Phòng kinh doanh cấp tỉnh gia hạn; b)
Bổ nhiệm người không được quyền quản lý doanh nghiệp giữ
các chức danh quản lý; c)
Bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không có
đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a)
Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên công
ty theo quy định; b)
Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo
quy định; c)
Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp; d)
Không lưu giữ các tài liệu và con dấu tại trụ sở chính theo
quy định của pháp luật. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên theo
quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc miễn nhiệm chức danh quản lý của người không được
quyền quản lý doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
này; c)
Buộc miễn nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty
cổ phần đối với người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện, đồng thời, bổ
nhiệm người khác có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; d)
Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành
viên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
này; đ) Buộc lập sổ đăng ký
thành viên, sổ đăng ký
cổ đông theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điểm b Khoản 2 Điều này; e)
Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này; g) Buộc lưu giữ tài liệu và con dấu theo quy định đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này. Điều 33.
Vi phạm quy định về Ban kiểm soát 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành
vi tổ chức Ban kiểm soát không đúng hoặc không đầy đủ thành phần theo quy định
của pháp luật. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên
trở lên nhưng không thành lập Ban kiểm soát; b)
Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có một
cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% cổ phần của công ty nhưng không thành lập Ban kiểm soát. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tổ chức lại Ban kiểm soát theo đúng quy định của pháp
luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b)
Buộc thành lập Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 34.
Vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi không tiến hành thủ tục giải thể đối với doanh nghiệp thuộc các trường
hợp bị giải thể
theo quy định của pháp luật. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tiến hành thủ tục
giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Kinh doanh ở địa điểm mà không thông báo với Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh; b)
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh với Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh tại nơi đó đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc thông báo việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. Điều 36.
Vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh
doanh 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một địa điểm; b)
Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh; c)
Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành
vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ
sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1
Điều này; b)
Buộc kê khai lại những nội dung đã kê khai không trung
thực, không chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều 37.
Vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh
doanh 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh nhiều hơn 30 ngày mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế quản lý trực
tiếp. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo yêu
cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đăng
ký. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo việc tạm ngừng
kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế quản lý trực
tiếp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 38.
Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh
doanh 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với hành vi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện theo quy định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nội dung thay
đổi đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Điều 39.
Vi phạm quy định về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh
doanh 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với hành vi chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà
không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo hoặc nộp lại
bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện. Điều 40.
Vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau: a)
Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Không lập sổ đăng ký thành viên sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Hoạt động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tổ chức Đại hội thành viên thường niên đối với hành vi
vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc lập sổ đăng ký thành viên đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; c)
Buộc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều 41.
Vi phạm các quy định về đăng ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Không huy động đủ và đúng thời hạn số vốn đã đăng
ký; b)
Không duy trì mức vốn pháp định đối với hợp tác xã kinh
doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định; c)
Không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp tác xã
hoặc hợp tác xã thành viên. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi để một thành viên góp vốn lớn hơn 20% tổng số vốn góp của hợp tác xã;
một hợp tác xã thành viên góp vốn lớn hơn 30% tổng số vốn góp của liên hiệp hợp
tác xã. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc bổ sung đủ vốn góp như đã đăng ký đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b)
Buộc cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên
hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; c)
Buộc điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản
2 Điều này. Điều 42.
Vi phạm các quy định về thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau: a)
Không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn hoặc không thông báo thay đổi các
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Không đăng ký đổi tên hợp tác xã khi
đã thay đổi ngành, nghề kinh doanh để cấu thành tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a)
Đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b)
Tiếp tục kinh doanh trong thời gian hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng hoạt động. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này. Điều 43.
Vi phạm các quy định về công khai thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với hành vi không công bố thông tin theo quy định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về công khai thông tin. Điều 44.
Vi phạm các quy định về tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với hành vi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập không đúng quy định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức lại hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy định. 1.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau: a)
Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có trên bản đồ
hành chính; b)
Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không thuộc quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng
ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này. Chương
3. THẨM
QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 46.
Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư 1.
Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh
tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2.
Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên
ngành cấp Sở có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi
phạm về đầu tư, đấu thầu; c)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Chương II Nghị định này. 3.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư,
đấu thầu; c)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Chương II Nghị định này. 4.
Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư,
đấu thầu; c)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Chương II Nghị định này. Điều 47.
Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp 1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. 2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư,
đấu thầu; c)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Chương II Nghị định này. 3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về
đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư,
đấu thầu; c)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Chương II Nghị định này. Điều 48.
Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác Các cơ quan Công an, Hải quan, Thuế, Thanh tra chuyên ngành
và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nếu
phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì
được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Điều 39, Điều 42, Điều
44 và Điều 46 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Nghị định
này. Điều 49. Xác định thẩm quyền xử
phạt Thẩm
quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Điều 46, Điều 47
và Điều 48 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của tổ chức; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 (một phần
hai) lần thẩm quyền xử phạt tổ chức. Điều 50.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1.
Các chức danh quy định tại Điều 46, Điều 47 và Điều 48 Nghị
định này và người có thẩm quyền đang thi hành công vụ khi phát hiện hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì
được quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. 2.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành kế hoạch và đầu tư khi
phát hiện hành vi vi phạm được quyền lập biên bản vi phạm hành chính, nếu vượt
quá thẩm quyền xử phạt thì
phải chuyển biên bản đến người có thẩm quyền để tiến hành
xử phạt theo quy định của pháp luật. Chương
4. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2014 và thay thế Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số
62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các cơ quan,
tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|