|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
11/VBHN-BTC Hà
Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN (Xem Nghị định 125/2020/NĐ-CP) ----------------- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày
24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản
lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2013; được
sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày
27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn2, 1. Nghị định này quy định về các hành vi vi
phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả
đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa
đơn. 2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan
đến quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại các Nghị
định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử
phạt. Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng
sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa
đơn. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định tại Nghị định
này. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định
này. Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp
dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
bao gồm: a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi
phạm không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm lần
đầu; b) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với
cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150.000.000
đồng; trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, hóa đơn là 50.000.000
đồng; c) Tước Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá; “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định
số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa
đơn.” d)3 Tước có thời hạn Thẻ thẩm định viên về giá; đình
chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ có thời hạn
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; đình chỉ
quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa
đơn; đ)4 Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do trích lập,
sử dụng, hạch toán và kết chuyển không đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà
nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch
do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây
ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định;
buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định;
tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết
quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung
về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; thu hồi và
không công nhận các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên ngành thẩm định giá; hoàn trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng cho các học viên
tham gia học; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn; thực
hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định. 2. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm a và
Điểm b Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt
chính. 3. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm c và
Điểm d Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt bổ
sung. 4. Các biện pháp quy định tại Điểm đ Khoản 1
Điều này được áp dụng là biện pháp khắc phục hậu
quả. 5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành
chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá
nhân. a) Mức phạt tiền quy định từ Điều 5 đến Điều
17, Điều 20, từ Điều 22 đến Điều 32 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá
nhân; b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm từ
Điều 33 đến Điều 40 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ
chức; c) Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm
khác được quy định trong từng điều, khoản cụ thể tại Nghị định
này. 6. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm
quy định về giá, phí, lệ phí, hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không
có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy
định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng
cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối
đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc
giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức
trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa và
mức trung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số
của mức tối thiểu và mức trung bình. Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng thì
áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ
thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền
phạt. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và
tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho
một tình tiết giảm nhẹ. 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm; trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02
năm. 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa
đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ
thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về
thuế. Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về bình ổn
giá 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo
cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn
từ 05 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này quá
10 ngày làm việc. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong những biện pháp
bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy
định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong những biện pháp bình
ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 6.5 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá
không đúng quy định của pháp luật về giá. 7.6 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với hành vi không kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn
giá. 8.7 Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch
toán không đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều
này; b)
Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không
trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh
(nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này; c)
Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7
Điều này. Điều 6. Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ
cước 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận
tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện
chính sách trợ giá, trợ cước; hành vi sử dụng không đúng mục đích, không đúng
đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, tiền trợ cước vận chuyển hàng hóa và các
khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ
cước. 2. Biện pháp khắc phục hậu
quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ
số tiền có được do khai man, khai khống hồ sơ thanh toán tiền trợ giá, trợ cước
vận chuyển hàng hóa, thực hiện chính sách trợ giá, trợ
cước; b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ
số tiền do không sử dụng đúng mục đích, đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, trợ
cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ
giá, trợ cước. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hiệp thương
giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về giá tạm thời trong hiệp
thương giá đã được cơ quan tổ chức hiệp thương giá quyết định: a) Từ chối mua, bán hàng hóa, dịch
vụ theo giá tạm thời trong hiệp thương giá; b) Đã thống nhất được giá và thực
hiện theo giá thống nhất nhưng không báo cáo với cơ quan tổ chức hiệp thương
theo quy định. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiệp thương giá theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền. Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người
có thẩm quyền quy định8 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người
có thẩm quyền quy định, trừ các hành vi quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều
này. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với
hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không
nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với
hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không
nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàng
toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh
do hành vi vi phạm gây ra tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này,
trong trường hợp khó hoặc không xác định được khách hàng để trả lại thì nộp toàn
bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá hàng
hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ không đúng
với hướng dẫn về phương pháp định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giá mua thóc gạo xuất khẩu, gian
lận trong việc khai báo giá xuất khẩu gạo; không báo cáo hoặc báo cáo không đúng
lượng hàng hóa tồn kho dự trữ lưu thông của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến
120.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu gạo thấp hơn giá sàn gạo xuất khẩu do
cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc quy định. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký
giá hàng hóa, dịch vụ9 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đủ các nội dung của văn bản kê khai giá sau khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá đã có văn bản nhắc nhở, yêu cầu nộp
lại văn bản kê khai giá. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo bằng văn bản về mức giá Điều chỉnh tăng
hoặc giảm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp phải thực hiện
thông báo giá theo quy định của pháp luật về giá; b) Áp dụng mức giá kê khai, đăng ký không đúng thời hạn
theo quy định của pháp luật về giá kể từ ngày thực hiện kê khai giá, đăng ký giá
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không kê khai giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Không kê khai giảm giá phù hợp với biến động giảm giá
của yếu tố hình thành giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi không đăng ký giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. 5. Đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê
khai giá; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều
lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể
thuộc diện kê khai giá; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều
lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc
diện kê khai giá trở lên; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với
hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá
trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm. 6. Đối với hành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi không đăng ký giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng
ký giá; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều
lần, tái phạm; hành vi không đăng ký giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể
thuộc diện đăng ký giá; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều
lần, tái phạm; hành vi không đăng ký giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc
diện đăng ký giá trở lên; d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi không đăng ký giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá
trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện kê khai hoặc
đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về
giá hàng hóa, dịch vụ 1.10 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa Điểm phải
niêm yết giá theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách
hàng. 2.11 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong
trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm; b) Niêm yết giá không đúng giá cụ thể hoặc không nằm trong
khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh Mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ do tổ
chức, cá nhân định giá không thuộc Khoản 5 Điều này. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi không công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch
vụ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật ngoài hình thức niêm yết giá
đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, kê khai giá. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch
vụ thuộc Danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hạn chế kinh
doanh hoặc kinh doanh có điều kiện. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi không công khai về Quỹ bình ổn giá theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
trả lại cho khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết đối với hành vi vi
phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều này, trường hợp không xác định được
khách hàng để trả lại thì nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 13. Hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất
hợp lý 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng nếu hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá có tổng giá trị đến 50.000.000
đồng, đối với một trong những hành vi tăng giá sau: a) Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ
cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật; b) Tăng giá theo giá ghi trong Biểu
mẫu đăng ký hoặc văn bản kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng
ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực
hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có tổng giá trị trên 500.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến
55.000.000 đồng hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý khi kiểm
tra yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi
quy định tại Điều này. Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả
hàng hóa, dịch vụ12 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường,
giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường
trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Hành vi đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị
trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn
thị trường trên phương tiện thông tin đại chúng như báo in, báo nói, báo hình,
báo điện tử hoặc các ấn phẩm thông tin khác được xử phạt theo quy định của pháp
luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất
bản. Điều 15a. Hành vi vi phạm về việc xây dựng, khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá13 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không cung cấp và cập nhật
thông tin về giá; cung cấp và cập nhật thông tin về giá không thường xuyên theo
quy định; cung cấp và cập nhật thông tin sai lệch vào Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Hành vi vi phạm quy định tại quy định tại Khoản 1 Điều
này trong trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm; b) Sử dụng dữ liệu về giá trong Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về giá không đúng với Mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền
quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi truy cập, xâm nhập hoặc tìm cách truy cập, xâm nhập để phá hoại, làm
thay đổi dữ liệu và cấu trúc chương trình phần mềm trong Cơ sở dữ liệu về giá,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. 1. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi
sau: a) Chậm cung cấp so với yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc thông tin về
giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; b) Chậm cung cấp so với yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn dưới 02 ngày làm việc về số liệu,
tài liệu có liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong trường hợp Nhà nước định giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với
hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 2.14 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối
với hành vi chậm cung cấp báo cáo định kỳ, số liệu, tài liệu so với yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn từ 05 ngày làm việc đến 15 ngày
làm việc; cung cấp không chính xác thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
9.000.000 đồng đối với hành vi chậm cung cấp so với yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong thời hạn từ 02 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc; cung cấp
không chính xác; cung cấp không đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp Nhà nước
định giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
11.000.000 đồng đối với hành vi chậm cung cấp thông tin so với yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quá 15 ngày làm việc hoặc quá thời hạn nộp của kỳ
báo cáo tiếp theo đối với các báo cáo định kỳ về giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5.15 Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đối với
một trong các hành vi sau: a) Chậm cung cấp báo cáo định kỳ, số liệu, tài liệu so với
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quá thời hạn 15 ngày làm
việc; b) Chậm cung cấp so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quá 10 ngày làm việc về số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp Nhà nước định giá, kiểm
tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh. Điều 16. Hành vi gian lận về giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về giá bằng cách thay đổi nội dung đã
cam kết mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian; địa điểm; điều
kiện mua, bán; chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng
dịch vụ. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
trả lại cho khách hàng mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm hành chính gây
ra. 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch
họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường khác, lợi dụng chính sách của
Nhà nước để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do định giá mua, giá bán hàng hóa,
dịch vụ bất hợp lý. Điều 18. Hành vi vi phạm quy định đối với doanh nghiệp thẩm
định giá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với các hành vi chậm thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính
sau thời gian 20 ngày làm việc trong các trường hợp sau: a) Không bảo đảm một trong các điều
kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy
định pháp luật về giá; b) Có sự thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại do thiên
tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác; d) Thay đổi về danh sách thẩm định
viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp (gồm: tên, năm sinh, quê quán,
chức vụ, số Thẻ thẩm định viên và ngày cấp Thẻ thẩm định viên về giá); đ) Doanh nghiệp chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu; e) Doanh nghiệp bị giải thể, phá
sản, tạm ngừng, tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; g) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Chậm thông báo bằng văn bản cho
Bộ Tài chính sau thời gian 35 ngày làm việc kể từ ngày đặt cơ sở hoặc chấm dứt
hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm định giá ở nước ngoài; b) Chậm thực hiện báo cáo, cung cấp
thông tin theo quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định
giá sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày phải báo cáo, cung cấp thông tin
về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá; c) Chậm cung cấp chứng thư thẩm định
giá, báo cáo kết quả thẩm định giá hoặc các tài liệu có liên quan theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
phải báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định
giá. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản cho
Bộ Tài chính sau thời gian 40 ngày làm việc khi thay đổi một trong các nội dung
quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Không thông báo bằng văn bản cho
Bộ Tài chính sau thời gian 45 ngày làm việc kể từ ngày đặt cơ sở hoặc chấm dứt
hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm định giá ở nước ngoài; c) Không thực hiện báo cáo, không
cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về chế độ báo cáo đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau
20 ngày làm việc kể từ ngày phải báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động cung
cấp dịch vụ thẩm định giá; d) Không cung cấp chứng thư thẩm
định giá, hoặc báo cáo kết quả thẩm định giá, hoặc các tài liệu có liên quan
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau thời gian 15 ngày làm việc
kể từ ngày phải báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm
định giá theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện thẩm định giá mà không
có hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đồng thời cũng không có văn bản yêu
cầu thẩm định giá của khách hàng thẩm định giá; b) Phát hành Chứng thư thẩm định giá
hoặc Báo cáo thẩm định giá không có đủ các thông tin cơ bản theo hướng dẫn tại
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tranh giành khách hàng dưới hình
thức ngăn cản, đe dọa, lôi kéo, mua chuộc và các hành vi cạnh tranh không lành
mạnh khác; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung
cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh
doanh nghiệp thẩm định giá; b) Gây trở ngại hoặc can thiệp vào
công việc điều hành của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá khi họ thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; c) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách
hàng thẩm định giá và tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của
khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không lưu trữ hồ sơ thẩm định giá
theo đúng quy định của pháp luật về giá trừ trường hợp nêu tại Điểm d Khoản 8
Điều này; b) Sửa chữa, thay đổi nội dung hồ sơ
thẩm định giá đang được lưu; c) Không tuân thủ các quy định của
pháp luật về bảo quản, khai thác hồ sơ thẩm định giá. 7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đúng quy trình
thẩm định giá; b) Không thực hiện đúng phương pháp
thẩm định giá theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam; c) Không áp dụng đủ các phương pháp
thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. 8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Giả mạo, thuê, mượn Thẻ thẩm định
viên về giá; b) Kê khai không đúng hoặc gian lận,
giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá; c) Nhận hoặc yêu cầu bất kỳ một
khoản tiền hoặc lợi ích khác từ khách hàng thẩm định giá ngoài mức giá dịch vụ
đã được thỏa thuận trong hợp đồng; d) Không lưu trữ hồ sơ thẩm định giá
theo thời hạn quy định của pháp luật. 9. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện thẩm định giá đối với
các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không được thực hiện thẩm định giá
theo quy định của pháp luật về giá; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá
hoặc báo cáo kết quả thẩm định giá được ký bởi người không phải thẩm định viên
về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá tại thời
điểm phát hành. 10. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng
đến 150.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá
hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá trừ trường hợp nêu
tại Khoản 13 Điều này. 11.16 Đối với hành vi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
và trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp không
đúng mức trích lập theo quy định; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, đồng thời không trích lập
quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp. 12. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng
đến 220.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng với chủ tài sản, khách hàng thẩm
định giá, người có liên quan khi thực hiện thẩm định giá làm sai lệch kết quả
thẩm định giá. 13. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng
đến 260.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá
hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn đến thẩm định
giá cao hoặc thấp hơn 10% đối với tài sản là bất động sản, thiết bị, phương tiện
vận tải; 15% đối với tài sản là vật tư, hàng hóa so với kết quả thẩm định giá
cuối cùng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh
nghiệp thẩm định giá và cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng cùng một cách
tiếp cận thẩm định giá. 14. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ có thời hạn từ 30 ngày
đến 40 ngày hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đối với hành vi vi phạm
quy định tại Khoản 6 Điều này; b) Đình chỉ có thời hạn từ 50 ngày
đến 60 ngày hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đối với hành vi vi phạm
quy định tại Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12 và Khoản 13
Điều này. Trong trường hợp doanh nghiệp thẩm
định giá bị đình chỉ 02 tháng tại Điểm b Khoản 14 Điều này và không khắc phục
được vi phạm trong thời gian bị đình chỉ thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 40 của Luật
giá. Điều 19. Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về
giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách
hàng thẩm định giá hoặc tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của
khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép; b) Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc
lợi ích nào khác từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá ngoài mức giá dịch
vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đúng hướng dẫn
tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam về quy trình thẩm định giá, phương pháp
thẩm định giá; b) Không áp dụng đủ các phương pháp
thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Giả mạo, cho thuê, cho mượn Thẻ
thẩm định viên về giá; b) Đăng ký hành nghề thẩm định giá
trong cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên; c) Hành nghề thẩm định giá trong
cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên; d) Ký chứng thư thẩm định giá tại
một doanh nghiệp thẩm định giá mà không đăng ký hành nghề thẩm định giá tại
doanh nghiệp đó. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thông đồng với chủ tài sản, khách
hàng, người có liên quan khi thực hiện thẩm định giá nhằm làm sai lệch kết quả
thẩm định giá; b) Làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm
định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn tới sai
lệch kết quả thẩm định giá; c) Thực hiện thẩm định giá cho đơn
vị được thẩm định giá mà thẩm định viên về giá có quan hệ về góp vốn, mua cổ
phần, trái phiếu hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên
trong ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được thẩm định giá. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước có thời hạn từ 30 ngày đến
50 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2
Điều này; b) Tước có thời hạn từ 50 ngày đến
70 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3
Điều này; c) Tước có thời hạn từ 70 ngày đến
90 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4
Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền do thông đồng với khách hàng, khoản tiền
thu lợi bất chính (nếu có) đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2,
Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều này. 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đối với hành vi lựa chọn tổ chức không đủ điều kiện hành nghề thẩm
định giá để ký hợp đồng thẩm định giá. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đối với hành vi sử dụng kết quả thẩm định giá không đúng với mục đích
thẩm định giá đã được ghi trong hợp đồng. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đối với hành vi cung cấp không chính xác, không trung thực, không đầy
đủ thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản cần thẩm định giá. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đối với hành vi mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thẩm định viên về
giá, doanh nghiệp thẩm định giá để làm sai lệch kết quả thẩm định giá. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Hủy
kết quả thẩm định giá do hành vi vi phạm hành chính tại Khoản 1, Khoản 3 và
Khoản 4 Điều này. Điều 21. Hành vi vi phạm đối với đơn vị tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá17 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành
vi sau: a) Không gửi thông báo mở khóa học, lớp học kèm theo hồ sơ
tài liệu theo quy định trước khi mở khóa học, lớp học; b) Tổ chức một lớp học quá 70 học viên; c) Thực hiện không đúng việc lấy ý kiến đánh giá của học
viên trên Phiếu đánh giá chất lượng khóa học theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau: a) Không đảm bảo về nội dung, chương trình, thời lượng tối
thiểu của khóa học, lớp học theo quy định; b) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên
trên Phiếu đánh giá chất lượng khóa học theo quy định. c) Không báo cáo kết quả tổ chức khóa học, lớp học kèm theo
hồ sơ, tài liệu theo quy định sau khi kết thúc khóa học, lớp
học; d) Không báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng; đ) Bố trí giảng viên không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy
định; e) Biên soạn và sử dụng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng không
đúng so với quy định; g) Thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập không đúng
so với quy định; h) Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận không đúng so với mẫu
chứng chỉ, giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính; i) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
không đầy đủ, không đúng thời gian theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau: a) Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận cho học viên không đạt
yêu cầu khóa học, lớp học theo quy định của pháp luật về thời gian học và kết
quả kiểm tra; b) Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận cho những người thực tế
không tham gia học. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau: a) Mở khóa học, lớp học khi không đủ Điều kiện theo quy
định của Bộ Tài chính; b) Mở khóa học, lớp học khi chưa được Bộ Tài chính chấp
thuận; c) Mở khóa học, lớp học khi không có tên trong danh sách
các đơn vị được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Bộ Tài
chính. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong thời
gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với
hành vi vi phạm tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong thời
gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với
hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 3 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong thời
gian từ 06 tháng đến 09 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với
hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung về tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c
và d Khoản 2 Điều này; b) Buộc cấp lại chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi
dưỡng cho các học viên tham gia học đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm h
Khoản 2 Điều này; c) Buộc thu hồi và không công nhận chứng chỉ, giấy chứng
nhận đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu
lợi do hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này; d) Buộc thu hồi và không công nhận chứng chỉ, giấy chứng
nhận đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời buộc hoàn trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng cho
các học viên tham gia học đối với hành vi vi phạm quy định Khoản 4 Điều
này. Điều 22. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ
phí 1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi
phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp
luật phí, lệ phí. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi
đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy
định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung
cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với
cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí,
lệ phí18 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi thực
hiện một trong các hành vi sau đây: 1. Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy
định; 2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ
ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí. Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ
phí19 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông
báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận,
trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt
tối đa là 50.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc người vi phạm nộp đủ số phí, lệ phí gian lận, trốn
nộp. Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ
phí 20 1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.500.000 đồng đối
với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000
đồng; d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng; đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên. 2. Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động liên
quan đến hành vi vi phạm. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ
hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày Quyết định xử phạt có
hiệu lực thi hành. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai
pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác
định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân
sách nhà nước. Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ
phí 1. Phạt tiền đối với hành vi khai
man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt
là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng,
mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng. 2. Đối với hành vi khai man, khai
khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm
phí, lệ phí: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới
10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
dưới 3.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến
dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến
dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000
đồng trở lên. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định tại Khoản
1 và Khoản 2 Điều này. 1. Đối với hành vi sử dụng tiền phí,
lệ phí thuộc ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định pháp
luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của
pháp luật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của
pháp luật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của
pháp luật có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của
pháp luật có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định có giá trị
từ 300.000.000 đồng trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1 Điều này. Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về in chứng từ thu phí,
lệ phí 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
dưới 4.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ không đúng quy định
của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ trùng ký hiệu, trùng
số. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng
từ thu phí, lệ phí 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng từ nhưng không đăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1 Điều này. Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu
phí, lệ phí 1. Đối với hành vi lập chứng từ
không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số
tiền phí, lệ phí: a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi
phạm lần đầu; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí, trừ
trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ. 3. Phạt tiền đối với hành vi lập
chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng
từ như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
dưới 1.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000
đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
dưới 3.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000
đồng đến dưới 5.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000
đồng đến dưới 10.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
dưới 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000
đồng trở lên. 4. Phạt tiền đối với hành vi lập
chứng từ khống như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
dưới 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đến dưới
5.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở
lên. 5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
dưới 2.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết
giá trị sử dụng. 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
dưới 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội
dung các chỉ tiêu của chứng từ đã sử dụng. 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ giả. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều
này. Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu
phí, lệ phí 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi
thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu
trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm lần
đầu. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
500.000 đồng đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán
sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng
trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử
dụng chứng từ. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi nhận chứng từ không đúng quy định cho mỗi số
chứng từ sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng. Điều 32. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ
phí 21 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi làm mất liên của mỗi số
chứng từ không có mệnh giá, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa
sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành
vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ không có mệnh giá, trừ liên giao cho
người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm từ
lần thứ hai trở đi. 3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành
vi làm mất liên giao cho người nộp tiền của mỗi số chứng từ không có mệnh giá
chưa sử dụng; 4. Đối với hành vi làm mất mỗi số của chứng từ thu phí, lệ
phí có mệnh giá thì mức phạt tiền tối đa bằng mệnh giá in trên chứng từ thu phí,
lệ phí. Số tiền phạt tối thiểu đối với hành vi làm chứng từ thu phí, lệ phí có
mệnh giá là 50.000 đồng. 5. Trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử
dụng: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đối
với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ dưới 2.000.000
đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối
với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ từ 2.000.000 đến dưới
5.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng đối
với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ từ 5.000.000 đồng trở
lên. 6. Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì xử phạt
theo mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà
nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5
và Khoản 6 Điều này. Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi
tạo hóa đơn điện tử 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ
nội dung quy định. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa
đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định; b) Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn
không đảm bảo nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ
nội dung quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp xác định do
lỗi khách quan của phần mềm tự in hóa đơn) và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử
giả. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này bị phạt đình chỉ quyền tự in
hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
buộc phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định. Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa
đơn 1a.22 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với
hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn
bản; 1b.23 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối
với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức,
doanh nghiệp không đủ Điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế
không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ
chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu
quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời
điểm kết thúc hợp đồng khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn; b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa
phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
18.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo đúng quy định việc mất hóa đơn
trước khi thông báo phát hành. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
45.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ
chức, cá nhân khác sử dụng. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả. 6.24 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy các hóa đơn
đặt in không đúng quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1b,
Khoản 4 và Khoản 5 Điều này. Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt
in 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy
định của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu
quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời
điểm kết thúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát
hành; b) Không hủy các sản phẩm in hỏng,
in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
18.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Nhận in hóa đơn đặt in khi không
đáp ứng đủ điều kiện quy định; b) Không khai báo việc làm mất hóa
đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong
hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
45.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho
khách hàng khác. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn giả. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này còn bị đình chỉ in hóa đơn
từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều này phải hủy các hóa
đơn cho bán hoặc hóa đơn giả. Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về mua hóa
đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử
dụng. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng
chưa lập. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ
chức, cá nhân vi phạm Khoản 1 và Khoản 3 Điều này buộc phải hủy hóa đơn được mua
đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập. Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa
đơn 1a.25 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với
một trong các hành vi: a) Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát
hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn
chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ
kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể
từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới; b) Sử dụng hóa đơn đã được Thông báo phát hành với cơ quan
thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi Thông báo phát
hành). 1.26 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi: a) Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung
theo quy định; b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy
định; c) Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát
hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn
chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ
kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ
ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi
hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải thực hiện thủ tục phát hành hóa
đơn theo quy định. Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi
bán hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn
theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các
nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã
phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm
theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ
số nhỏ đến số lớn theo quy định; c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy
ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế; d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho
người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc
hóa đơn được lập theo bảng kê; đ) Không lập bảng kê hoặc không lập
hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ; e) Lập sai loại hóa đơn theo quy
định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho
người mua hoặc đã kê khai thuế. g)27 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa
lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận
được hóa đơn hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ
trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất
ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt
tiền. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho
khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã
kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có
một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có
từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách
hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế
toán. Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao
cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán
không bị phạt tiền. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a)28 (Được bãi bỏ) b) Không lập hóa đơn khi bán hàng
hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo
quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn
giao cho người mua. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi
phạm quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này) và hành vi sử dụng bất hợp pháp
hóa đơn. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát
hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng. Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của
người mua 1.29 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối
với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để
hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất,
cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất
khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho
khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã
kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có
một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có
từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo. Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất khi cơ
quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt
tiền. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và hành vi sử dụng
bất hợp pháp hóa đơn. 1.30 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định
gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại
thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan
thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế
tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ
thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy
định. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành
vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa
đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. 4.31 Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm
Khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy
định. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính 1. Người có thẩm quyền lập biên bản
quy định tại Điều này có quyền lập biên bản hành chính về những vi phạm hành
chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo mẫu quy định và
chịu trách nhiệm về việc lập biên bản. 2. Những người sau đây có thẩm quyền
lập biên bản vi phạm hành chính: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ. b) Công chức khi đang thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý giá, quản lý thị trường, phí,
lệ phí, hóa đơn. Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quản lý giá 1. Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có
thẩm quyền: a) Phạt tiền đến mức cao nhất đối
với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và
quy định của pháp luật có liên quan; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung
và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 2.32 Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá có thẩm
quyền: a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức,
105.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý
giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên
quan; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Sở Tài chính có
thẩm quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối
với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá quy định tại Nghị định này; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung
và biện pháp khắc phục hậu quả về giá quy định tại Nghị định này theo quy định
hiện hành của pháp luật. 4. Thanh tra viên, Chánh Thanh tra
bộ, cơ quan ngang bộ và các chức danh tương đương có thẩm quyền xử phạt đối với
hành vi vi phạm hành chính về giá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ
quan ngang bộ. 5. Người có thẩm quyền của cơ quan
quản lý thị trường quy định tại Điều 45 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm
quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5, Điều
8, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này có quyền
áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của
mình. 6.33 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có
liên quan; c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại Nghị định này. 7.34 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm
quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều
16, Điều 17 Nghị định này; b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 8,
Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này và quy định
của pháp luật có liên quan. 8.35 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền
đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12
Nghị định này. Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quản lý phí, lệ phí 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 triệu
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản
3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định
này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản
3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định
này. 4. Công chức Thuế đang thi hành công
vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 5. Đội trưởng Đội Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 6. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều
27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị
định này. 7. Cục trưởng Cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều
27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị
định này. 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều
27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị
định này. 9. Thanh tra viên, người được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25. 10. Chánh Thanh tra sở và các chức
danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 triệu
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều
27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị
định này. 11. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan
ngang bộ và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 triệu
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều
27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị
định này. Ngoài những người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này, những người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Luật xử lý vi
phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện hành vi
vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực do mình quản lý
thì có quyền xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 44. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quản lý hóa đơn 1. Công chức Thuế đang thi hành công
vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều
36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này. 4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 70.000.000
đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều
36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này. 5a.36 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm
quyền của mình quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định
này: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
quyền: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có
quyền: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5
Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và
Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
quyền: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5
Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và
Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này. 5. Hàng hóa vận chuyển trên đường
không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát
hiện hành vi vi phạm thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
theo quy định tại Nghị định này, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi trốn
thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6. Trường hợp hành vi vi phạm hành
chính về hóa đơn có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa đơn phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành
tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày
20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 2. Các quy định khác về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn
không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành
chính. 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG 1 Văn bản này được hợp nhất từ
02 Nghị định sau: - Nghị định
số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09/11/2013; - Nghị định
số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa
đơn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. Văn bản hợp nhất này không thay thế
02 Nghị định trên. 2 Nghị định
số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
có căn cứ ban hành như sau: 3 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP ngày
27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (sau đây viết
tắt là Nghị định số 49/2016/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/8/2016. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 5 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 6 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 7 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 8 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/8/2016. 9 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 10 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 11 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 12 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 13 Điều này được bổ sung theo quy
định tại khoản 8, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/8/2016. 14 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 15 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 16 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 17 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 18 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 19 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 20 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 21 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 22 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 23 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 24 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 25 Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 26 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 27 Điểm này được bổ sung theo quy
định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/8/2016. 28 Điểm này được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 5, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/8/2016. 29 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 30 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 7, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 31 Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 7, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 32 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 33 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 34 Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 35 Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 36 Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 8, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2016. 37 Điều 4, Điều 5 Nghị định
số 49/2016/NĐ-CP quy định như sau: “Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8
năm 2016. 2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí và hóa đơn không nêu tại Nghị định
này thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định
số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013. 3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí
và hóa đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp
dụng theo quy định tại Nghị định này mà áp dụng quy định xử lý vi phạm tại thời
Điểm xảy ra hành vi vi phạm đó. Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định
tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước thì áp
dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, kể cả trường hợp xảy ra trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có
thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong
thời hạn giải quyết khiếu nại thì xem xét, ra quyết định theo mức xử phạt quy
định tại Nghị định này. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
này. 2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.” |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|