|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
14/2019/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 01
tháng 02
năm 2019 Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11
năm 2014
; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng
11 năm 2006 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm
2012
; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. 1.
Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như
sau: “3.
Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành
khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa
cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc
phòng. Trường
hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng
hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; tàu bay không sử dụng cho mục đích: phun
thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc
phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.” 2.
Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như
sau: “3.
Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc
biệt: a)
Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm
quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái
xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như quy định về hoàn thuế
nhập khẩu tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có). b)
Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện như quy định về hoàn thuế nhập khẩu
tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có). Trường
hợp tờ khai nhập khẩu có tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đề
nghị hoàn thì hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đồng thời là hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ
đặc biệt.” 3.
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều
7. Khấu trừ thuế 1.
Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
bằng
các nguyên liệu chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số
thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế
tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ
trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với
nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu
thụ đặc biệt phải nộp. Số
thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của
nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán
ra. Riêng
đối với xăng sinh học: Số
thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế
tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ
khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để
sản xuất xăng sinh học. Đối
với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai nộp
thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương
nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng
nguyên liệu dùng để sản
xuất,
pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết phát sinh kể
từ
kỳ khai thuế tháng 01 năm
2016) được bù trừ với số thuế tiêu
thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp
sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng
khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào
kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả. Hồ
sơ, trình tự, thẩm
quyền giải quyết hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: -
Cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước kiêm
bù trừ với các khoản thuế phải nộp khác (nếu có) - Mẫu
01a/ĐNHT
kèm theo Nghị định
này. -
Cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả số thuế tiêu
thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết đến cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp
đóng trụ sở chính để được giải quyết hoàn trả theo quy
định. -
Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn trả số
thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản này được thực hiện như quy định
tại Điều 60 Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có). -
Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của Cơ quan thuế, Kho bạc nhà
nước thực hiện chi hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng khoáng nguyên liệu
dùng để
sản xuất, pha chế xăng sinh học. Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy
từ số thu của ngân sách trung ương về thuế tiêu thụ đặc
biệt. 2.
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao
gồm cả số
thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan,
trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn
thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong
nước.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu
trừ tương ứng với số
thuế
tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng
số
thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không
được khấu trừ giữa số
thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán
ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập
doanh nghiệp. 3.
Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như
sau: a)
Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất
hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu
thuế
tiêu thụ đặc biệt thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là
chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu. b)
Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực
tiếp của nhà sản xuất trong
nước: -
Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong
hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản
xuất; bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu
của cơ sở bán hàng). -
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng. -
Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là hóa đơn giá trị gia
tăng khi mua hàng.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên
liệu được xác định = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x)
thuế
suất thuế tiêu thụ đặc biệt; trong đó: Giá
tính thuế TTĐB = Giá
mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn
GTGT) - Thuế
bảo vệ môi trường (nếu có) 1
+ Thuế suất thuế TTĐB Việc
khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ
đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức
sau: Số
thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số
thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán
ra trong kỳ - Số
thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập
khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào
tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ Trường
hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả)
cho số nguyên vật liệu tương ứng với số
sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số
thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối
quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu
trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần nguyên liệu
theo tiêu chuẩn định mức kinh tế
kỹ thuật của sản phẩm. 4.
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện nộp Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
theo Mẫu
số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo
Mẫu
số 01-1/TTĐB được ban hành kèm theo Nghị định này." Điều
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành: 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm
2019. 2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc
Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./. TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||