|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
37/2016/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016 Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Chính
phủ ban
hành Nghị định quy định chi
Tiết và hướng dẫn thi
hành một số Điều của
Luật an toàn, vệ sinh lao
động về bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh
nghề nghiệp bắt buộc. Nghị
định này quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của
Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động;
quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong triển khai thực hiện các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp bắt buộc. 1.
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng
lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc, bao gồm: a)
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
viên chức; b) Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ
yếu hưởng lương
như đối với
quân nhân; c) Hạ
sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục
vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh
hoạt phí; d)
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ
chức cơ
yếu; đ)
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động
có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là
người giúp
việc gia đình; e)
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành
hợp tác xã có hưởng tiền lương. 2. Người sử dụng lao động theo quy định tại
Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã
hội. 3.
Người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có
nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp. 4. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các
đối tượng quy định tại Khoản 1 và
Khoản 3
Điều này
sau đây gọi tắt là người lao động. 1. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp là cơ sở y tế có đủ Điều kiện
hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 2.
Phục hồi chức năng lao động là quá trình áp dụng biện pháp y học, kỹ thuật phục
hồi chức năng, biện pháp giáo dục và xã hội học để phục hồi chức năng lao
động. 3.
Đơn
vị phục hồi chức năng lao động là cơ sở y tế có đủ Điều kiện
hoạt động phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh. Điều 4. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng
lao động Mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động
được
quy định như sau: 1.
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng như sau: a)
Mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại
các Điểm a,
b, d, đ và e Khoản 1
Điều 2
Nghị định này. Trường
hợp
người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp
tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
trả lương theo sản phẩm hoặc khoán
được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. b)
Mức 1% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại Điểm c
Khoản 1
Điều 2
Nghị định này. 2. Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi,
Chính phủ quyết định mức đóng thấp hơn mức đóng quy định tại Khoản 1
Điều
này. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối
với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật an toàn, vệ sinh lao
động được
quy định như
sau: 1.
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc một lần được
tính trên cơ sở tổng các mức tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp của tất cả các hợp đồng lao động tại thời Điểm xảy
ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhưng không quá mức tối đa theo quy định
của pháp luật bảo hiểm xã hội. 2.
Chế độ hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng lao động quy định tại
Nghị định này và các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc
trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà phát hiện bị bệnh
nghề nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật an toàn, vệ sinh lao
động được
quy định như sau: 1.
Đối tượng quy định tại Khoản 3
Điều 2
Nghị định này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ gây
nên trong Khoảng
thời gian bảo đảm kể từ ngày nghỉ hưu, chuyển việc khác hoặc thôi việc thì được
chủ động đi khám phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc
bệnh nghề nghiệp. 2.
Người bị bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1
Điều này
được Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám bệnh,
chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 1 và
Mục 2
Chương IV Nghị định này. 3. Hồ
sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động phát hiện bị bệnh nghề
nghiệp khi đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển việc khác không còn làm việc trong các
nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp gồm: a) Sổ
bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang làm việc hoặc bản sao quyết định
hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động đã nghỉ hưu; b) Hồ
sơ khám bệnh nghề nghiệp; c)
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y
khoa; d)
Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp. 5.
Thời gian bảo đảm đối với từng bệnh nghề nghiệp và trình tự, hồ sơ khám giám
định mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động theo hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Y tế. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP Người lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để
chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại
Điều 55 Luật an toàn, vệ sinh lao
động khi
có đủ các Điều kiện
sau đây: 1.
Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở
lên; 2.
Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp
với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo
nghề để chuyển đổi công việc. Điều 8. Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp 1.
Học phí quy định tại Khoản 2
Điều 55
được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. 2. Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể mức hỗ trợ cho từng đối tượng
nhưng không quá 50% mức học phí và không quá 15 lần mức lương cơ sở. 2.
Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định. Điều 10. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp 1.
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 9
Nghị định này cho Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối
chiếu với bản sao. 2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định mức hỗ trợ. Trường hợp không hỗ
trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi nghề
nghiệp. Mục 1. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ KHÁM BỆNH
NGHỀ NGHIỆP Điều 11. Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người
lao động Người lao động được hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao
động quy
định như sau: 1.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1
Điều 2
Nghị định này có đủ Điều kiện
sau đây: a)
Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ
từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề
nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động; b)
Người sử dụng lao động thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy
định; c)
Người lao động được đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp là người đã
được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
đủ Điều
kiện. 2.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3
Điều 2
Nghị định này khi đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải còn trong thời gian
bảo đảm bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 12. Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề
nghiệp 1.
Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh
nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại thời Điểm
người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả,
nhưng không quá 1/3 mức lương cơ sở/người/lần khám. 2. Số
lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được
nhận hỗ trợ 01 lần. 3.
Người lao động có thời gian làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị
bệnh nghề nghiệp đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển sang đơn vị khác được Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 100% mức chi khám bệnh nghề
nghiệp. Điều 13. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề
nghiệp 1.
Đối với trường hợp đủ Điều kiện
quy định tại Khoản 1
Điều 11
Nghị định này, hồ sơ bao gồm: a)
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b)
Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động; c) Hồ
sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ
Điều
kiện. 2.
Đối với trường hợp đủ Điều kiện
quy định tại Khoản 2
Điều
11
Nghị định này, hồ sơ bao gồm: a)
Văn bản
đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b)
Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động trong thời gian
người lao động làm việc tại đơn vị có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp (nếu
có); c) Hồ
sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ
Điều
kiện; d)
Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy
định. Điều 14. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh
nghề nghiệp 1.
Đối với trường hợp đủ Điều kiện
quy định tại Khoản 1
Điều 11
Nghị định này, người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1
Điều 13
Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2.
Đối với trường hợp đủ Điều kiện
quy định tại Khoản 2
Điều 11
Nghị định này, người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 13
Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng
từ thanh toán để đối chiếu với bản sao. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ
trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề
nghiệp. Mục 2. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ CHỮA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP Điều 15. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
cho người lao động Người lao động được hỗ trợ chữa bệnh nghề nghiệp theo quy
định tại Điểm a Khoản 2 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao
động quy
định như sau: 1.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1
Điều 2
Nghị định này có đủ Điều kiện
sau đây: a) Đã
được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ
Điều
kiện; b) Đã
tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ 12
tháng trở lên và đang được tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề
nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động; c)
Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho
người lao động trong thời gian người lao động làm các nghề, công việc có nguy cơ
bị bệnh nghề nghiệp; d)
Người sử
dụng lao động đã tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao
động theo quy định. 2.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3
Điều 2
Nghị định này đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời
gian làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và trong
thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp. Điều 16. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề
nghiệp 1.
Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh
nghề nghiệp tại thời Điểm người
lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã
được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ
sở/người. 2. Số
lần hỗ
trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ
trợ 01 lần. Điều 17. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề
nghiệp 1.
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; 2.
Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều
kiện; 3.
Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề
nghiệp; 4.
Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp. Điều 18. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí chữa bệnh
nghề nghiệp 1.
Trường hợp đủ Điều kiện
quy định tại Điều 15
Nghị định này, nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 17
Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng
từ thanh toán để đối chiếu với
bản sao. 2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ. Trường
hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề
nghiệp. Mục 3. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG Điều 19. Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho
người lao động Người lao động được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng
lao động theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao
động quy
định như sau: 1.
Được cơ
sở
khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động; 2.
Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. Điều 20. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao
động 1.
Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi
chức năng lao động sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá
02 lần mức lương cơ sở/người/lượt. 2.
Số lần
hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận
hỗ trợ 01 lần. Điều 21. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng
lao động 1.
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; 2.
Bản sao có chứng thực Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội
đồng giám định Y khoa; 3.
Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với
trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án
có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng; 4.
Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí
cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng. Điều 22. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí phục hồi
chức năng cho người lao động 1.
Người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 21
Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng
từ thanh toán để đối chiếu với bản sao. 2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ
trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề
nghiệp. Mục 4. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ HUẤN
LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG Điều 23. Điều kiện hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao
động khi
có đủ các Điều kiện
sau: 1.
Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; 2.
Người lao động được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao
động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định đủ từ 12 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động. Điều 24. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động 1.
Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở
các đối tượng tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo mức tối đa như
sau: a)
Không quá 01 lần mức lương
cơ sở/người đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; b)
Không quá 1/2 mức lương cơ sở/người đối với người lao động làm công việc có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; c)
Không quá 1/4 mức lương cơ sở/người đối với người quản lý phụ trách an toàn, vệ
sinh lao động; người làm công tác y tế; an toàn, vệ sinh viên. 2.
Mức hỗ trợ tối đa bằng 30% mức giá dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
theo quy định. 1.
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện cho người lao động theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành; 2.
Văn bản chứng minh thực hiện đúng các quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; 3.
Bản sao chứng từ thanh toán chi
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Điều 26. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động 1.
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 25
Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng
từ thanh toán để đối chiếu với bản sao. 2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người sử
dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ kinh phí
huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do. 3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan
bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm giải quyết
hỗ
trợ kinh phí huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động. Điều kiện
chi hỗ trợ chi phí Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm
xã hội quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao
động được
quy định như sau: 1.
Các vụ tai nạn lao động và trường
hợp bệnh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền tổ chức Điều tra
lại khi có yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội; 2.
Các vụ tai nạn lao động và trường
hợp bệnh nghề nghiệp Điều tra
lại không thuộc các trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm giải quyết
của cơ quan quản lý nhà nước. Điều 28. Nội dung chi và mức hỗ
trợ Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 100%
kinh phí chi cho việc Điều tra lại
các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tác phí, thuê chuyên gia và
phí trưng cầu giám định theo quy định hiện hành. 1.
Quyết định thành lập đoàn Điều tra
tai nạn
lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 2.
Biên bản Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 3.
Bản sao có chứng thực chứng từ thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc
Điều
tra
theo quy định của pháp luật. 1. Cơ
quan Bảo hiểm xã hội có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2.
Căn cứ vào đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định thành lập
đoàn Điều tra
tai nạn lao động; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Y tế xem
xét, quyết định thành lập đoàn Điều tra
bệnh nghề nghiệp. 3. Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập đoàn Điều tra
có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán kinh phí cần hỗ
trợ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để tạm ứng tối đa 80% kinh phí Điều
tra. 4.
Sau khi tiến hành Điều tra
lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập đoàn Điều tra
quy định tại Khoản 2
Điều này
gửi hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 29
Nghị định này về cơ quan bảo hiểm xã hội. 5. Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách
nhiệm quyết toán chi phí hỗ trợ Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 31. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã
hội 1.
Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội a)
Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động và người sử
dụng lao động. b) Từ
chối yêu cầu chi trả các chế độ hỗ trợ không đúng quy định của pháp
luật. c)
Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung
chế độ, chính sách, pháp luật về hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý
vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. d)
Yêu cầu Điều tra
lại các trường
hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. đ)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2.
Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội a)
Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn thủ tục thanh toán chi phí hỗ trợ khám bệnh,
chữa bệnh, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng lao động. b)
Thực hiện việc chi trả chi phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp cho người lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục
hồi
chức năng lao động; Điều tra
lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. c)
Ứng
dụng công nghệ
thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; lưu
trữ hồ sơ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người
lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng lao động;
Điều tra
lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. d)
Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động theo quy định của pháp luật. đ) Tổ
chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp. e)
Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm
tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý
và sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc. Hằng
năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy
ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm
tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc trong phạm vi địa phương quản lý đồng thời
gửi cho Sở Lao động - Thương binh và xã hội địa phương. g)
Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền và người lao động hoặc tổ chức đại diện. h)
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bắt buộc. i)
Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 32. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội 1.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tiếp nhận hồ sơ, quyết
định mức hỗ trợ và kinh phí, chi phí hỗ trợ về đào tạo chuyển đổi
nghề, khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động. 2.
Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên
quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp. 3.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động và phối
hợp với ngành y tế Điều tra
bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội. 4.
Lập kế hoạch hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; triển khai kế
hoạch huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. 5.
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp. 6.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật. 7.
Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính
sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và xử lý vi phạm
pháp luật về bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 8.
Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 9.
Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 33. Trách nhiệm của Sở Y
tế 1.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính
sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2.
Chỉ đạo thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động
và Điều tra
bệnh nghề nghiệp. 3.
Chủ trì Điều
tra
bệnh nghề nghiệp và phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình
Điều tra
lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã
hội. 4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc khám bệnh, chữa bệnh
nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao
động theo quy định của pháp luật. 5.
Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về việc khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
và phục hồi chức năng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 6.
Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội 2. Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kế hoạch hỗ trợ của Quỹ bảo
hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
trên cơ sở đề
nghị
của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã
hội. 3.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền
chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. 4.
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp. 5.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật. 6.
Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với
Chính phủ việc triển khai chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Y
tế 1.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính
sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2.
Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
phục hồi chức năng lao động và Điều tra
bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội. 3.
Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
nghề nghiệp và phục hồi chức năng nghề nghiệp. 4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về khám bệnh, chữa bệnh nghề
nghiệp và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật. Điều 36. Trình tự phê duyệt đối tượng, kế hoạch hỗ trợ
kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1.
Hằng năm, người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động phải có văn bản đề nghị các đối tượng cần hỗ trợ huấn luyện đến Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của đơn vị để
xem xét. 2. Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách
nhiệm tổng hợp đề xuất hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của các doanh
nghiệp trên địa bàn gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, phê
duyệt. 3.
Căn cứ phê duyệt của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội lập kế hoạch triển khai và thông báo tới các doanh nghiệp có đối
tượng được hỗ trợ và cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2.
Người đang hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Điều
trị
xong,
ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật
bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn
bản quy định chi Tiết, hướng dẫn thi hành chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2016. 3.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 30 tháng 6 năm 2016 trở về
trước được tính là thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định tại Nghị định này, trừ đối tượng chỉ tham gia vào quỹ hưu
trí và tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 4.
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03
tháng được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. 1. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và triển
khai thực hiện Nghị định này. 2.
Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng Quỹ
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách
nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này, sau khi có ý kiến thống nhất
của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội. 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|