|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
41/2020/NĐ-CP Hà
Nội,
ngày 08
tháng 4
năm 2020 NGHỊ
ĐỊNH GIA
HẠN THỜI HẠN
NỘP THUẾ VÀ
TIỀN THUÊ ĐẤT Căn
cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật
Quản lý
thuế ngày 29 tháng 11 năm
2006; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều
của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật Về thuế ngày 26 tháng 11 năm
2014; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều
của Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm
2016; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê
đất. Nghị
định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất. Điều
2. Đối tượng áp dụng Nghị
định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh
tế
sau: a) Nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản; b) Sản
xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm
có liên quan; chế biến
gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa
(trừ giường, tủ,
bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và
sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ
khoáng phi kim loại khác; sản
xuất kim loại; gia công
cơ khí;
xử lý
và tráng phủ
kim
loại; sản xuất
sản
phẩm
điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản
xuất ô
tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ,
bàn, ghế; c) Xây
dựng. 2. Doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh
tế sau: a) Vận
tải kho bãi;
dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo
dục và đào tạo; y tế và
hoạt động trợ giúp xã hội;
hoạt động
kinh doanh bất
động sản; b) Hoạt
động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh
tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ,
liên quan đến
quảng bá và tổ chức tua du lịch; c) Hoạt
động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ,
bảo
tàng và các hoạt động văn hóa
khác; hoạt động thể
thao, vui chơi giải trí;
hoạt động chiếu phim. Danh
mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết
định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm
2018 của
Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam. Phân
ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số
27/2018/QĐ-TTg
gồm 5 cấp và việc
xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên
ngành kinh
tế nêu
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng
quy định gia hạn bao gồm tất cả các
ngành kinh
tế
thuộc phân cấp 2,
cấp
3, cấp
4, cấp 5
của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2
thì ngành kinh tế được
áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế
thuộc phân cấp
3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;
trường hợp thuộc ngành cấp 3
thì ngành kinh tế được
áp dụng quy định gia
hạn bao gồm tất cả các
ngành kinh tế
thuộc phân cấp
4, cấp 5 của ngành cấp 3;
trường hợp
thuộc ngành cấp 4
thì ngành kinh
tế được
áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh
tế
thuộc phân cấp 5 của ngành cấp
4. 3. Doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí
trọng điểm. Sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
được xác định
theo Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ
về
phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo
Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ
tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển
ngành cơ khí Việt Nam đến năm
2025, tầm nhìn đến năm
2035. 4. Doanh
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số
39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ
khách hàng là doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm công bố danh sách tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ
quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị
định này. Ngành
kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh
doanh và phát sinh doanh thu trong năm
2019 hoặc năm 2020. Điều
3. Gia hạn thời hạn
nộp thuế và tiền thuê đất 1. Đối với
thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu) a) Gia
hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của kỳ
tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020 (đối với
trường hợp kê
khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2020
(đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh
nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể
từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế. Trường
hợp người nộp thuế khai bổ sung
hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm
tăng số thuế
giá trị gia tăng phải nộp và gửi đến
cơ quan thuế trước khi hết
thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải
nộp tăng
thêm do khai bổ sung. Các
doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối
tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng,
quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị
gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã
kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia
tăng
của tháng, quý được gia hạn như sau: Thời
hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2020 chậm nhất là
ngày 20 tháng 9 năm 2020. Thời
hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2020 chậm nhất là
ngày 20 tháng 10 năm 2020. Thời
hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2020 chậm nhất là
ngày 20 tháng 11 năm 2020. Thời
hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2020 chậm nhất là
ngày 20 tháng 12 năm 2020. Thời
hạn nộp
thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2020 chậm nhất là ngày 30 tháng
9 năm 2020. Thời
hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 2 năm 2020 chậm nhất là ngày
30 tháng 12 năm 2020. b) Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các
chi
nhánh,
đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị
gia tăng riêng với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các
chi nhánh, đơn vị
trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị
gia tăng. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp,
tổ
chức nêu
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt
động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi
nhánh, đơn vị
trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế
giá trị
gia tăng. 2. Đối với
thuế thu nhập doanh nghiệp a) Gia
hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo
quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp
quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức là người nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối
tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn
là 05 tháng, kể từ
ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn
phải nộp theo quyết
toán của năm 2019 vào ngân sách
nhà nước thì doanh nghiệp, tổ chức được điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp
đã nộp để nộp cho số phải nộp của các loại thuế khác. Để thực
hiện điều chỉnh, người nộp thuế lập thư tra soát (Mẫu số
C1-11/NS
ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tài chính) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan
đến nội
dung đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan thuế. b) Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các
chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị
trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia
hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của
doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này
không có hoạt động sản
xuất
kinh doanh thuộc ngành kinh tế,
lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng
được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 3. Đối với
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh Gia
hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền
thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động
trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2
Nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được
gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2020. 4. Đối
với tiền thuê đất Gia
hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối
với số
tiền thuê đất
phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc
đối
tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang được Nhà nước cho thuê đất trực
tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 05 tháng
kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2010. Quy
định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất
trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản
xuất, kinh doanh khác nhau trong đó
có
ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
và khoản 5 Điều 2 Nghị định này. 5. Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong
đó có
ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị định này thì: doanh nghiệp, tổ chức được
gia hạn
toàn bộ số
thuế giá
trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
hộ gia đình, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân phải nộp theo hướng dẫn tại Nghị định này. Điều
4. Trình tự, thủ
tục gia
hạn 1. Người
nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền
thuê đất (bằng
phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp một lần cho
toàn bộ các kỳ của các sắc
thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai
thuế theo
tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý
thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng
với thời điểm nộp
hồ sơ
khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 7
năm 2020, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của
các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề
nghị gia hạn. Trường
hợp
người nộp thuế được nhà nước cho thuê đất tại
nhiều địa
bàn khác nhau thì cơ quan thuế quản
lý trực
tiếp người nộp thuế có trách nhiệm sao gửi
Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế nơi có đất
thuê. 2. Người
nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng
đối tượng được gia hạn theo Nghị định này. Nếu
người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan
thuế sau ngày 30 tháng 7 năm 2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất
theo quy định tại Nghị định này. 3. Cơ
quan thuế không phải thông báo cho
người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường
hợp
trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác
định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản
thông báo cho người nộp thuế về việc dừng gia hạn và người nộp thuế phải nộp
đủ số
tiền thuế, tiền thuê đất và
tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà
nước. Trường hợp sau
khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra người
nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất
theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn
thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà
nước. 4. Trong
thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy
đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế không tính
tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn (bao gồm cả
trường hợp
Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo
tháng (hoặc theo quý) chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020. Điều
5. Tổ chức
thực hiện và hiệu lực thi
hành 1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký. 2. Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng
mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này. 3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia
đình,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ PHỤ
LỤC (Kèm theo Nghị định số
41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIẤY
ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ
TIỀN THUÊ ĐẤT Kính
gửi: Cơ quan thuế…………………. [01]
Tên người nộp thuế:...............................................................................................
[02]
Mã số thuế: [03]
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….. [04]
Số điện thoại: …………………………………………………………………………… [05]
Tên đại lý thuế (nếu có):
……………………………………………………………….. [06]
Mã số thuế: [07]
Loại thuế đề nghị gia hạn: a) □
Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức b) □
Thuế TNDN của doanh nghiệp, tổ chức c) □
Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh d) □
Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn
tiền thuê đất) - Khu
đất thuê 1: ………….. - Khu
đất thuê 2: ………….. …. [08]
Trường hợp được gia hạn: I.
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ □ a)
Doanh nghiệp nhỏ: Lĩnh
vực hoạt động Số
lao động Doanh
thu (VNĐ) Nguồn
vốn (VNĐ) □ b)
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lĩnh
vực hoạt động Số
lao động Doanh
thu (VNĐ) Nguồn
vốn (VNĐ) II.
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh hoạt động trong các lĩnh vực: □ a)
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; □ b)
Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ c) Dệt; □ d) Sản xuất trang phục; □ e) Sản xuất
da và các sản
phẩm có
liên quan; □ f) Chế biến
gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản
phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ g) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □
h) Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic; □ i) Sản xuất sản phẩm từ khoáng
phi kim loại khác; □ j) Sản xuất kim loại; □ k) Gia công cơ khí; xử lý
và tráng phủ kim loại; □ l) Sản
xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; □ m) Sản
xuất ô
tô và xe có động cơ khác; □ n) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; □ p)
Xây dựng; □ q)
Vận tải kho bãi; □ r) Dịch vụ lưu trú và ăn
uống; □ s) Giáo dục và đào tạo; □ t) Y tế và
hoạt động trợ giúp xã hội; □ u) Hoạt động kinh doanh bất
động sản; □ v) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ w) Hoạt động của các
đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến
quảng bá và tổ chức tua du lịch; □ x)
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; □ y) Hoạt động của thư viện, lưu
trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa
khác; □ z) Hoạt động thể
thao, vui chơi giải trí; □
a1)
Hoạt động chiếu phim; □
b1) Sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; □
c1) Sản
xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; □
d1) Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Tôi
cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn
nộp thuế được gia hạn./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Ngày……..tháng……năm…… Ghi
chú: - Mục
I: NNT
tự xác định theo quy định xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính
phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. - Mục
II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 của
Thủ tướng Chính; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính
phủ; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức
tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định theo danh mục do ngân hàng nhà
nước
Việt Nam công bố. - Giấy
đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế
quản lý
trực tiếp cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn.
Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau: +
Người nộp thuế nộp theo phương thức điện
tử gửi
tới Cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế. + Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp
qua đường bưu chính. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|