|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 80/2016/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 NGHỊ
ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2012/NĐ-CP
NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày
19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Luật các công cụ chuyển nhượng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Theo
đề nghị của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định
số 101/2012/NĐ-CP
ngày
22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền
mặt. Điều
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định
số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh
toán không dùng tiền mặt 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 4 như sau: “4.
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là: a) Tổ
chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; b) Ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ví điện tử. 5. Chủ
tài khoản thanh toán (sau đây gọi là chủ tài khoản) là cá nhân đứng tên mở tài
khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài
khoản của tổ chức. 6. Phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây
gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu,
ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương
tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy
định tại khoản 6 Điều này. 8. Dịch
vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh
do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin
(như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một
giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được
chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm
bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ
1:1.” 2. Bổ
sung khoản 6 Điều 6 như sau: “6.
Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp
pháp.” 3. Sửa
đổi khoản 1 Điều 8 như sau: “1.
Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 27
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khoản 4 Điều 55 Luật ngân sách nhà nước và các
Điều 101, Điều 109, Điều 114, khoản 4d Điều 118, Điều 121 Luật các tổ chức tín
dụng.” 4. Sửa
đổi khoản 2 Điều 10 như sau: “2.
Người mở tài khoản thanh toán là cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và
năng lực hành vi dân sự; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Người chưa đủ
15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của
pháp luật
Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám
hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.” 5. Sửa
đổi điểm b khoản 2 Điều 12 như sau: “b)
Khi tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. Số
tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn,
sai sót.” 6. Bãi
bỏ điểm c khoản 2 Điều 12. 7. Sửa
đổi khoản 3 Điều 14 như sau: “3.
Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: Dịch
vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.” 8. Sửa
đổi, bổ sung điểm a, b, đ, e, g, h khoản 2 Điều 15 như sau: “a)
Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp; b) Có
phương án kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán được phê duyệt theo đúng quy
định về thẩm quyền đầu tư tại điều lệ hoạt động của tổ chức, trong đó tối thiểu
phải có các nội dung: Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép;
cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quản lý rủi ro, đảm
bảo an toàn, bảo mật; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống
rửa tiền; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh
chấp; quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong quá trình cung ứng dịch
vụ; đ)
Điều kiện về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công
nghệ thông tin, giải pháp công
nghệ phù hợp với yêu cầu của
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; hệ thống kỹ thuật dự phòng xây
dựng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi
hệ thống chính có sự cố và tuân thủ các quy định khác về đảm bảo an toàn, bảo
mật hệ thống công nghệ thông
tin trong hoạt động ngân hàng; e)
Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng
dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên
liên quan; g) Đối
với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều
ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với
một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử
được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch và xử lý bù trừ các
nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ
chức; h) Trong
quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán phải có hệ thống thông tin kế toán quản trị đảm bảo theo dõi
riêng được nguồn vốn, tài sản và xác định được kết quả của hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.” 9. Bổ
sung khoản 3, khoản 4 Điều 15 như sau: “3.
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trừ ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài) đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thực
hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
theo quy định tại Điều 16 Nghị định này. 4. Ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cung ứng dịch vụ ví điện tử
chịu sự quản lý và kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.” 10. Sửa
đổi điểm đ, e khoản 2 Điều 16 như sau: “đ)
Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng
minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp
luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ
chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; e)
Giấy phép thành lập hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ
tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).” Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2016 Điều 3. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./. TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|