|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Phụ lục 4 HƯỚNG DẪN LẬP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP (Ban hành kèm theo Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của
Bộ Tài chính) 1. Tổ
chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi
đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá
bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT,
tổng giá thanh toán đã có thuế. Tổ
chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính
trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải
sử dụng hóa đơn bán hàng. 2.
Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ
thể như sau: 2.1.
Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn
GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất,
số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường
hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh
doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa
đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý. 2.2.
Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập
khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập
chứng từ như sau: Cơ sở
nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn
cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu.
Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi
xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
kèm theo lệnh điều động nội bộ theo
quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp
thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn
theo quy định trên. Hóa
đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi: (a)
Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá
CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ
quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có). (b)
Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế
GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu. (c) Tổng cộng tiền thanh
toán (= a + b) Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác
lập hóa đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập
khẩu. 2.3. Khi xuất hàng hóa để
vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm
chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Trường hợp ủy thác xuất khẩu
hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác
xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động
nội bộ. Khi
hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của
cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn
GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán
hàng. Cơ
sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho
khách hàng nước ngoài. 2.4.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng
mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ: a)
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp
luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng
hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn
của pháp luật về thuế GTGT. b)
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho
người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán
hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất
bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. 2.5.
Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu
việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì
số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán
hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền
chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được
lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền
thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều
chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. 2.6.
Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều
chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở
khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều
chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở
nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức
kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử
dụng hóa đơn, chứng từ như sau: a) Sử
dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn
vị và từng khâu độc lập với nhau; b) Sử
dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử
dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho
cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Cơ
sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi
bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng
kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa
gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho
hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa
hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng. Trường
hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05
ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác
nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế
suất. Cơ
sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực
hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê
khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.
Trường
hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký,
thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa
là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh
doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT. 2.7.
Tổ chức, cá nhân làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi trả hàng hóa
cho cơ sở ủy thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa
hồng được hưởng (nếu có). 2.8.
Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận
hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng
phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán,
cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không
đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). Trường
hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và
bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại
theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu,
ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
2.9.
Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở
lập hóa đơn theo quy định. 2.10.
Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc
thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành
bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT
phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn
thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán
giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh
toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.
2.11.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự
án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân
phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ
trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.
2.12.
Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải
lập hóa đơn theo quy định. Tổ
chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có
hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu
nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT khâu nhập khẩu). Các
trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không
có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi
thuế GTGT trên hóa đơn. Việc
lập hóa đơn như sau: -
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên
hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai
khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho
thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu
vào như sau: Trên
hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê
tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của
tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài
chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch
chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài
chính. - Xử
lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn: + Thu
hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi
thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê
điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác
định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài
chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi;
dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền
thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu
hồi tài sản. + Bán
tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa
đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng. 2.13.
Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng
kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các
chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán.
Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy
định. 2.14.
Tổ chức, cá nhân mua, bán vàng, bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không kinh
doanh, không có hóa đơn thì lập Bảng kê hàng hóa mua vào theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2.15.
Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện
như sau: a)
Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh
doanh: a.1.
Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là
biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. a.2.
Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất
để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục
chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân,
trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có
văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm
cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định. b)
Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1.
Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh,
hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận
vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định
giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài
sản. b.2.
Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ
chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có
lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất
hóa đơn. Trường
hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị
thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ
chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy
định. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|