|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Chương
I QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm vi áp dụng 1. Văn bản này hướng dẫn về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ,
quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và cơ quan bảo hiểm xã hội
trong thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo
hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. 2. Việc quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý
và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế trong lực lượng vũ trang do
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, phù hợp với đặc thù của từng Bộ và
đồng bộ với các hướng dẫn tại Văn bản này để thực hiện chính sách, chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thống nhất trong toàn
quốc. Điều
2. Giải thích từ ngữ 1. Các từ viết tắt 1.1. BHXH: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm xã
hội". 1.2. BHTN: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm thất
nghiệp". 1.3. BHYT: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm y
tế". 1.4. BHTNLĐ, BNN: là chữ viết tắt của cụm từ “bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”. 1.5. UBND: là chữ viết tắt của cụm từ "Ủy ban nhân
dân". 1.6. Đại lý thu: là chữ viết tắt của từ "Đại lý thu BHXH,
BHYT". 1.7. KH-TC: là chữ viết tắt của từ "Kế hoạch - Tài
chính". 1.8. BHXH tỉnh: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương. 1.9. BHXH huyện: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 1.10. HĐLĐ: là chữ viết tắt của “hợp đồng lao
động”. 1.11. HĐLV: là chữ viết tắt của “hợp đồng làm
việc”. 1.12. CNTT: là chữ viết tắt của “công nghệ thông
tin”. 1.13. KCB: là chữ viết tắt của “khám bệnh, chữa
bệnh”. 2. Giải thích từ ngữ Trong Văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ, BNN. 2.2. Người tham gia: gọi chung cho người lao động tham
gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; người tham gia BHXH tự nguyện, người
tham gia BHYT; trừ trường hợp nêu cụ thể. 2.3. Cơ quan quản lý đối tượng: là cơ quan có thẩm quyền
xác định và phê duyệt danh sách người tham gia như người thuộc hộ gia đình
nghèo, người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người
thuộc diện hưởng bảo trợ xã hội hằng tháng, cựu chiến binh, trẻ em... trên cơ sở
phân cấp của UBND cấp tỉnh. 2.4. Truy thu: là việc cơ quan BHXH thu khoản tiền phải
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số
người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy
định, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. 2.5. Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số
tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc đóng
thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá
nhân đã nộp cho cơ quan BHXH. 2.6. Phòng/Tổ Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ: là tên gọi
chung cho Phòng/Tổ Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ của BHXH huyện hoặc Phòng/Tổ
Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ thuộc Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành
chính của BHXH tỉnh. 2.7. Bản sao: là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh
máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ
gốc. Đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN khi
nộp "bản sao" theo hướng dẫn tại Văn bản này phải kèm theo bản chính để cơ quan
BHXH kiểm tra, đối chiếu và trả lại cho đơn vị, người tham
gia. 2.8. Bản chính: là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn
bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền. 2.9. Văn bản chứng thực: là giấy tờ, văn bản, hợp đồng,
giao dịch đã được chứng thực theo quy định của pháp
luật. 2.10. Thành phần hồ sơ quy định tại văn bản này nếu không
quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ
gốc. 2.11. Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là tiền phải đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với người lao động theo quy định của pháp luật
nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan BHXH. Tiền nợ bao gồm cả tiền lãi chậm đóng
theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng. 2.12. Xác nhận sổ BHXH: là ghi thời gian đã đóng BHXH,
BHTN, BHTNLĐ, BNN của người tham gia. 2.13. Mã số BHXH: là số định danh cá nhân duy nhất của
người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ
BHYT. 2.14. Tên Tổ nghiệp vụ của BHXH huyện tại Văn bản này là
Tên nghiệp vụ theo quy định của BHXH Việt Nam (bao gồm cả các Tổ nghiệp vụ gộp
nhiều chức năng, nhiệm vụ). 2.15. Các Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm, Tiết và Mẫu
biểu dẫn chiếu trong Văn bản này mà không ghi rõ nguồn thì được hiểu là của Văn
bản này. Điều
3. Phân cấp quản lý 1. Thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN 1.1. BHXH huyện a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị
đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH
tỉnh. b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với
đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp
thu. c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng
BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước. d) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của
người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn huyện. đ) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước
đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân
sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do
Bộ, cơ quan Trung ương quản lý theo phân cấp của BHXH
tỉnh. 1.2. BHXH tỉnh a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của các
đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện. b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với
đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH tỉnh trực tiếp
thu. c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng
BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước. d) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước
đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân
sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do
Bộ, cơ quan Trung ương quản lý. 1.3. BHXH Việt Nam a) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng, hỗ trợ mức
đóng BHYT, tiền hỗ trợ quỹ BHTN. b) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng BHXH cho người
có thời gian công tác trước năm 1995. 2. Cấp, ghi và xác nhận trên sổ
BHXH 2.1. BHXH huyện a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi
thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH,
BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu,
người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. b) Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời
gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày
01/01/1995 do BHXH tỉnh phân cấp. 2.2. BHXH tỉnh a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi
thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH,
BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu,
người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. b) Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời
gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày
01/01/1995. 3. Cấp thẻ BHYT 3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người
tham gia BHYT do BHXH huyện thu. 3.2. BHXH tỉnh: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người
tham gia BHYT tại các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu và người hưởng trợ cấp
thất nghiệp trong tỉnh. 4. BHXH tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để
phân cấp thu cho BHXH huyện, từ năm 2019 trở đi phân cấp tối thiểu 90% tổng số
đơn vị quản lý. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|