|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Chương
V QUY
TRÌNH KHAI THÁC, PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ
QUẢN LÝ, ĐÔN ĐỐC THU NỢ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN Điều
34. Khai thác, phát triển đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN 1. BHXH Việt Nam 1.1. Trung tâm CNTT a) Căn cứ dữ liệu do Tổng cục Thuế cung cấp, rà soát, đối
chiếu với dữ liệu đang quản lý, phân loại dữ liệu theo các chỉ tiêu tại mẫu biểu
như sau: - Danh sách đơn vị cơ quan Thuế đang quản lý chưa tham
gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04a-TS). - Danh sách đơn vị cơ quan BHXH đang quản lý chưa tham
gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đầy đủ cho người lao động (Mẫu số
D04b-TS). - Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ
kinh doanh (Mẫu số D04c-TS). - Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra
của cơ quan Thuế (Mẫu số D04d-TS). b) Phân quyền cho Ban Thu và BHXH tỉnh để tổng hợp, phân
loại, theo dõi đôn đốc, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực
hiện. 1.2. Ban Thu a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà
soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh
tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS), gửi Vụ Thanh tra - Kiểm tra và BHXH
tỉnh. b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn BHXH tỉnh tổ chức thực
hiện khai thác phát triển đối tượng theo quy định. c) Cung cấp thông tin các đơn vị chưa tham gia hoặc tham
gia chưa đầy đủ về lao động, số tiền đóng đến cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
truyền thông để tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy
định. 1.3. Vụ Thanh tra - Kiểm tra a) Căn cứ Mẫu số D04m-TS do Ban Thu chuyển đến, rà soát,
xây dựng kế hoạch thanh tra thường xuyên, đột xuất của ngành; kế hoạch thanh tra
liên ngành. b) Phối hợp Thanh tra Thuế thanh tra việc chấp hành pháp
luật về thuế, về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo kế hoạch đối với đơn
vị. c) Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc thanh tra, kiểm tra;
đôn đốc việc chấp hành kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy
định. 2. BHXH tỉnh/huyện 2.1. Phòng/Tổ CNTT a) Căn cứ
phân quyền sử dụng dữ liệu của cơ quan Thuế cung cấp từ Trung tâm CNTT, dữ liệu
từ cơ quan Thuế cung cấp (nếu có) để rà soát, đối chiếu với cơ sở dữ liệu đang
quản lý lập: - Danh sách
đơn vị cơ quan Thuế đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
(Mẫu số D04a-TS). - Danh sách
đơn vị cơ quan BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đầy
đủ cho người lao động (Mẫu số D04b-TS). - Danh sách
đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng
hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh (Mẫu số D04c-TS). - Danh sách
đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế (Mẫu số
D04d-TS). b) Phân
quyền cho các Phòng liên quan và BHXH huyện tỉnh để tổng hợp, theo dõi đôn đốc,
chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện. 2.2.
Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ a) Căn cứ
Mẫu số D04a-TS, Mẫu số D04b-TS, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khai
thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: - Gửi Thông
báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu số
D04e-TS) và đôn đốc đơn vị đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đầy đủ
cho người lao động, 15 ngày một lần. - Sau 15
ngày kể từ ngày gửi thông báo lần thứ hai mà đơn vị không đăng ký tham gia BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động thì thực hiện như sau: Phối hợp
với Phòng/Tổ Quản lý thu trực tiếp đến đơn vị đôn đốc, hướng dẫn đơn vị đăng ký
tham gia và đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy
định của pháp luật, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN cho người lao động (Mẫu số D04h-TS). Sau 15 ngày kể từ ngày lập Mẫu số
D04h-TS, đơn vị vẫn chưa đóng cho người lao động, chuyển hồ sơ (gồm 02 Mẫu số
D04e-TS và Mẫu số D04h-TS) cho Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra. Sau thời
gian 03 tháng kể từ ngày gửi Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN cho người lao động (Mẫu số D04e-TS) lần đầu, đơn vị vẫn không đóng BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì phối hợp Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập
Mẫu số D04m-TS để ra quyết định thành lập thanh tra chuyên ngành đóng BHXH,
BHYT, BHTN theo quy định hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan
Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành. b) Hằng
tháng - Phối hợp
với Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn
đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. Thông
tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình)
doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. - Nhận từ
Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra: Hồ sơ thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn
vị thực hiện. c) Hằng
quý - Phối hợp
với Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra tham mưu với
Giám đốc báo cáo UBND các cấp tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động của các đơn vị trên
địa bàn. - Kiến
nghị, đề xuất xử lý theo quy định các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy
định. d) Hằng
năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham
gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04k-TS). 2.3.
Phòng/Tổ Quản lý thu a) Phối hợp
với Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ, Phòng Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra để đôn
đốc, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các đơn vị không đăng ký tham gia hoặc đăng
ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn
theo quy định. b) Kiểm
tra, rà soát, xác định tình trạng đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ
kinh doanh (Mẫu số D04c-TS) để đôn đốc đơn vị đóng tiền, chốt số tiền phải đóng
và tiền lãi chậm đóng đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động. 2.4. Phòng
Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra a) Căn cứ
hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra
trên địa bàn của cơ quan có thẩm quyền: - Trường
hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra, có văn bản (kèm theo danh sách các đơn
vị thanh tra) đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ, BNN. - Trường
hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra và các trường hợp đã đề nghị phối
hợp thực hiện thanh tra nhưng không thực hiện được thì lập Mẫu số D04m-TS để tổ
chức thanh tra chuyên ngành theo quy định. b) Chủ trì,
phối hợp với Phòng/Tổ khai thác và thu nợ, Phòng/Tổ quản lý thu: - Xây dựng
kế hoạch và tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN. - Tổng hợp
hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra
khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao
động theo pháp luật hình sự. - Chuyển 01
bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ để theo dõi, đôn đốc đơn
vị thực hiện. Điều 35. Khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự
nguyện, đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng
và đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình 1. Phòng/Tổ
Khai thác và thu nợ 1.1. Căn cứ
tình hình phát triển kinh tế - xã hội, dân số, số người đã tham gia BHXH, BHYT,
dữ liệu hộ gia đình tham gia BHYT; dữ liệu quản lý từ cơ quan Thuế trên địa
bàn: a) Xây
dựng, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT cho BHXH
huyện/đại lý thu. b) Hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại lý thu, nhân viên đại lý thu đến các địa bàn dân cư
để tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT. 1.2. Thường
xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đại lý thu kỹ năng khai thác, vận động thu,
tuyên truyền, chế độ, chính sách BHXH, BHYT. 1.3. Hằng
tháng phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu rà soát, đối chiếu số người đã tham gia
và số người chưa tham gia BHYT để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tháng
tiếp theo. 1.4. Cung
cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt kịp thời cho Đại lý thu
để có cơ sở xác định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện. 2. Phòng/Tổ
quản lý thu: Hằng tháng phối hợp với Phòng/Tổ khai thác và thu nợ rà soát, đối
chiếu số người đã tham gia và số người chưa tham gia BHYT để xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện tháng tiếp theo. Điều 36. Quản lý nợ; đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN 1. Phân
loại nợ 1.1. Nợ
phát sinh: các trường hợp nợ phát sinh có thời gian nợ dưới 1 tháng. 1.2. Nợ
chậm đóng: các trường hợp có thời gian nợ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. 1.3. Nợ kéo
dài: thời gian nợ từ 3 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm
1.4 Khoản này. 1.4. Nợ khó
thu, gồm các trường hợp a) Đơn vị
không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh (đơn vị mất tích). b) Đơn vị
đang trong thời gian làm thủ tục giải thể, phá sản; đơn vị có chủ là người nước
ngoài bỏ trốn khỏi Việt Nam; đơn vị không hoạt động, không có người quản lý,
điều hành. c) Đơn vị
chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; d) Nợ khác:
đơn vị nợ đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử
tuất. 2. Hồ sơ
xác định nợ 2.1. Đối
với nợ chậm đóng, nợ đọng, nợ kéo dài quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1
Điều này: a) Thông
báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS); b) Biên bản
làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu
D04h-TS) nếu có. 2.2. Đối
với các trường hợp nợ khó thu quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều này: a) Đơn vị
tại Tiết a: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan
Thuế. b) Đơn vị
tại Tiết b: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng doanh nghiệp
hoặc cơ quan Thuế. c) Đơn vị
tại Tiết c: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động, giải
thể doanh nghiệp; quyết định tuyên bố phá sản của Toà án hoặc cơ quan
Thuế. d) Đơn vị
tại Tiết d: Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền; 3. Tổ
chức thu và thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh 3.1.
Phòng/Tổ Quản lý thu a) Hằng
tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định. b) Trường
hợp đơn vị nợ quá 02 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng hằng tháng; 04
tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 07 tháng, đối với phương thức
đóng 06 tháng một lần: - Cán bộ
thu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS); - Gửi văn
bản đôn đốc 15 ngày một lần. - Sau 02
lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền, chuyển hồ sơ (Mẫu D04h-TS; văn bản đôn
đốc đơn vị nộp tiền) đến Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ tiếp tục xử lý. c) Hằng
tháng chuyển báo cáo chi tiết đơn vị nợ (Mẫu B03-TS) kèm theo dữ liệu cho
Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ để quản lý, đôn đốc thu nợ và đối chiếu. 3.2.
Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ a) Tiếp
nhận hồ sơ đôn đốc thu hồi nợ từ Phòng/Tổ Quản lý thu. b) Căn cứ
hồ sơ do Phòng/Tổ Quản lý thu bàn giao, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
đôn đốc đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao
động. c) Sau thời
gian 03 tháng kể từ lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS) và thực hiện các biện pháp đôn đốc mà đơn
vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp với Phòng Thanh tra -
Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập Danh sách đơn vị đề nghị thành lập đoàn thanh tra đột
xuất (Mẫu số D04m-TS) để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định hoặc phối
hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên
ngành. d) Đối với
chủ đơn vị có dấu hiệu bỏ trốn khỏi Việt Nam thì phối hợp với cơ quan công an để
có biện pháp ngăn chặn kịp thời. đ) Nhận kết
luận thanh tra, kiểm tra từ PhòngThanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn
đốc đơn vị thực hiện. 3.3. Phòng
Thanh tra - Kiểm tra/Tổ kiểm tra a) Nhận hồ
sơ từ Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ chuyển đến, thực hiện thanh tra chuyên ngành
về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định. b) Chuyển
01 bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ để theo dõi, đôn đốc
đơn vị thực hiện. c) Trường
hợp đơn vị có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho
người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều
tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự. 4. Đánh
giá, báo cáo tình hình nợ, thu nợ 4.1. Hằng
tháng: Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ thông báo danh sách đơn vị cố tình không
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4.2. Hằng
quý, Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ lập, gửi báo cáo đánh giá tình hình thu nợ
(Mẫu B03a-TS) kèm theo dữ liệu điện tử chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS) của tháng cuối quý gửi BHXH cấp trên. Điều 37. Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN 1. Đơn vị
chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ 30 ngày trở lên thì phải
đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN chưa
đóng. 2. Phương
thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng. 3. Công
thức tính lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: Trong
đó: * Lcđi:
tiền lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tính tại tháng i
(đồng). * Pcđi: số
tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN chậm đóng quá thời hạn phải tính lãi tại
tháng i (đồng), được xác định như sau: Trong
đó: Plki: tổng
số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền
kề tháng tính lãi i (không bao gồm số tiền lãi chậm đóng, lãi truy thu các kỳ
trước còn nợ nếu có). Spsi: số
tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp,
xác định như sau: + Trường
hợp đơn vị đóng theo phương thức hằng tháng: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN phải đóng phát sinh bằng số tiền phát sinh của tháng trước liền kề tháng
tính lãi; + Trường
hợp đơn vị đóng theo phương thức 03 tháng, 06 tháng một lần: số tiền BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh bằng tổng số tiền phải đóng phát sinh của
các tháng trước liền kề tháng tính lãi chưa đến hạn phải đóng. * k: lãi
suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%), xác định như sau: - Đối với
BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ, BNN, k tính bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ
BHXH bình quân năm trước liền kề theo tháng do BHXH Việt Nam công bố. - Đối với
BHYT, k tính bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng
tính theo tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện
tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam của năm trước liền kề. Trường hợp lãi suất
liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức
lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng. Ví dụ 12:
Tính lãi chậm đóng đối với đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương
thức đóng hàng tháng: Doanh
nghiệp B đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đóng hàng tháng.
Tính đến hết tháng 02/2016 Doanh nghiệp nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là
200.000.000 đồng, nợ tiền đóng BHYT là 35.000.000 đồng; trong đó: số tiền phải
đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 2/2016 là 100.000.000 đồng, số
tiền phải đóng BHYT phát sinh của tháng 2/2016 là 20.000.000 đồng. Giả sử mức
lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN bình quân năm 2016 là 6,39%/năm; mức
lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là
6,5%/năm, thì lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ, BNN như
sau: Lãi suất
chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN: kbhxh = 2
x 6,39%/12= 1,0650% Lãi suất
tính lãi chậm đóng BHYT: kbhyt = 2 x 6,5%/12
= 1,0833% Áp dụng
công thức trên để tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với Doanh
nghiệp B tại thời điểm ngày 01/3/2016 như sau: Tiền lãi
chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là 1.065.000 đồng [(200.000.000 đồng -
100.000.000 đồng) x 1,0650%]. Tiền lãi
chậm đóng BHYT là 162.495 đồng [(35.000.000 đồng - 20.000.000 đồng) x
1,0833]. Tổng số
tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải thu đối với doanh nghiệp M
tại thời điểm tháng 3/2016 là 1.227.495 đồng (1.065.000 đồng + 162.495
đồng). Ví dụ 13:
Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với đơn vị đóng theo phương
thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần một lần (để đơn giản, dưới đây nêu ví
dụ tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Việc tính lãi chậm đóng BHYT thực
hiện tương tự). Doanh
nghiệp C đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đóng 03 tháng một
lần (tháng đầu tiên theo phương thức đóng từ tháng 01/2016). Tính đến hết tháng
5/2016 Doanh nghiệp C còn nợ tiền đóng BHXH, BHTN là 350.000.000 đồng, trong đó,
số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 4/2016 là
100.000.000 đồng, số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng
5/2016 là 110.000.000 đồng. Tại thời
điểm tháng 5/2016 và tháng 6/2016 tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối
với Doanh nghiệp C như sau: Theo công
thức (2), số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải tính lãi (Pcđ6) mỗi
tháng (tháng 5/2016 và tháng 6/2016) là: 140.000.000 đồng (350.000.000 đồng -
100.000.000 đồng - 110.000.000 đồng); Giả sử lãi
suất tính lãi BHXH tính theo Ví dụ 1 là 1,0650%, theo công thức (1) tiền lãi
chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại tháng 5/2016 và tháng 6/2016 (Lcđ6) mỗi
tháng là 1.491.000 đồng (140.000.000 đồng x 1,0650%). 4. Số tiền
lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải thu trong tháng, gồm: số tiền
lãi chậm đóng lũy kế đến cuối tháng trước liền kề chuyển sang và số tiền lãi
chậm đóng tính trên số tiền chậm đóng phát sinh trong tháng được xác định theo
quy định tại Khoản 3 Điều này. Ví dụ 14.
Cũng Doanh nghiệp B nêu tại Ví dụ 12 trên, giả sử đến hết tháng 3/2016 vẫn không
nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (số tiền chuyển đóng là 0 đồng) thì sang tháng
4/2016, ngoài việc phải nộp tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
đến hết tháng 02/2016 nêu trên là 235.000.000 đồng, tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 3/2016 và tháng 4/2016 là 240.000.000 đồng, tiền
lãi chậm đóng tính tại tháng 3/2016 là 1.227.495 đồng, Doanh nghiệp B còn phải
nộp tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền nợ lũy kế đến hết tháng 02/2016 là: Tiền lãi
chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là 2.130.000 đồng (200.000.000 đồng x
1,0650%); Tiền lãi
chậm đóng BHYT là 379.155 đồng (35.000.000 đồng x 1,0833%); Tổng tiền
lãi chậm đóng là 2.509.155 đồng (2.130.000 đồng + 379.155 đồng); Tổng số
tiền phải nộp trong tháng 04/2016 (tiền nợ và tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN phát sinh, tiền lãi chậm đóng còn nợ và tiền lãi phát sinh) là
478.736.650 đồng (475.000.000 đồng + 1.227.495 đồng + 2.509.155 đồng). Trường
hợp đơn vị không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh (đơn vị mất tích) đã được
cơ quan BHXH chốt số tiền phải đóng và tiền lãi chậm đóng đến thời điểm đơn vị
không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh, khi đơn vị đề nghị giao dịch lại,
ngoài số tiền nợ phải đóng và tiền lãi, còn phải đóng tiền lãi phát sinh của số
tiền nợ phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ thời điểm đơn vị ngừng giao
dịch theo mức lãi suất từng thời kỳ. Ví dụ
15: Đơn vị A
không còn tại điểm đăng ký kinh doanh, cơ quan BHXH chốt số tiền nợ phải đóng là
50.000.000 đồng, nợ tiền lãi là 7.000.000 đồng từ tháng 01/2016. Tháng 07/2017
đơn vị tiếp tục tham gia, giả sử mức lãi suất BHXH, BHYT, BHTN năm 2016 là
1%/tháng; mức lãi suất BHXH, BHYT, BHTN năm 2017 là 1,2%/tháng, ngoài số tiền nợ
phải đóng là 50.000.000 đồng và nợ tiền lãi là 7.000.000 đồng còn phải đóng số
tiền lãi từ tháng 01/2016 đến 30/6/2017 là 9.600.000 đồng (=50.000.000 đồng x 1%
x 12 tháng + 50.000.000 đồng x 1,2% x 6 tháng). 5. Hằng
năm, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01, BHXH Việt Nam thông báo mức lãi
suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại Điểm a
và b Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quyết định cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí
quản lý BHXH, BHYT, BHTN cho BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ
Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân để thống nhất thực hiện. Điều 38. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN 1. Các
trường hợp truy thu 1.1. Truy
thu do trốn đóng: Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện
bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng
tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (sau đây gọi là trốn đóng) do cơ quan
BHXH kết luận thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN, cơ quan thanh tra
nhà nước có thẩm quyền kết luận từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số
tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền,
thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau: a) Toàn
bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm
đóng áp dụng đối với năm 2016; b) Đối
với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất
chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn
đóng. 1.2. Truy
thu đối với người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ về nước truy đóng BHXH cho thời
gian đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ chưa đóng: trường hợp sau 06 tháng kể từ
ngày chấm dứt HĐLĐ về nước mới thực hiện truy đóng BHXH thì số tiền truy thu
BHXH được tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH theo quy định và tiền lãi truy
thu tính trên số tiền phải đóng. 1.3. Truy
thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao
động: trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc HĐLĐ
(phụ lục HĐLĐ) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ
cấp tháng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động mới thực hiện truy
đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì số tiền truy thu BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN được
tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định và tiền
lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng. 1.4. Các
trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Điều
kiện truy thu 2.1. Cơ
quan có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH thanh tra buộc truy thu. 2.2. Đơn
vị đề nghị truy thu đối với người lao động. 2.3. Hồ
sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02. Trường
hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian dưới 6 tháng kèm theo Mẫu D04h-TS
hoặc kết luận kiểm tra, từ 06 tháng trở lên kèm kết luận thanh tra của cơ quan
BHXH hoặc cơ quan thanh tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan
có thẩm quyền. 3. Tiền
lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu 3.1. Tiền
lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
đối với người lao động theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu,
tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động. 3.2. Tỷ
lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ (%) tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ, BNN từng thời kỳ do Nhà nước quy định. 4. Số
tiền truy thu 4.1. Tổng
số tiền truy thu bằng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và
tiền lãi. 4.2. Số
tiền lãi truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN được tính như sau: Trong
đó: Ltt: tiền
lãi truy thu; v: số
tháng trốn đóng trong năm j phải truy thu; y: số năm
phải truy thu; Pttij: Số tiền phải truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN của tháng i trong năm j; Nij: thời gian trốn đóng tính bằng số tháng kể từ
tháng trốn đóng i của năm j đến tháng trước liền kề tháng thực hiện truy thu,
theo công thức sau: Nij = (T0 -
Tij) -
1
(4) Trong
đó: T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch); Tij: tháng phát sinh số tiền phải đóng Pttij (tính
theo dương lịch); kj: lãi suất tính lãi chậm đóng (%). Trường
hợp truy thu thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, k tính bằng mức lãi suất
chậm đóng áp dụng đối với các tháng của năm 2016 theo quy định tại Khoản 3 Điều
37; Ví dụ 16:
Doanh nghiệp M trốn đóng BHXH đối với người lao động; tháng 5/2016 cơ quan BHXH
phát hiện và truy thu BHXH đối với Doanh nghiệp M. Diễn biến số tiền trốn đóng
BHXH phải truy thu và số tiền lãi truy thu theo bảng sau:
(Đơn
vị tính: đồng) Số TT Tháng trốn đóng Số tiền trốn đóng/tháng Thời gian trốn đóng phải tính lãi
(tháng) Lãi suất tính lãi (%/tháng) Số tiền lãi 1 1/2015 50.000.000 15 1,065% 7.987.500 2 2/2015 60.000.000 14 1,065% 8.946.000 3 5/2015 65.000.000 11 1,065% 7.614.750 4 6/2015 70.000.000 10 1,065% 7.455.000 Cộng 245.000.000 32.003.250 Trường
hợp trong tháng 5/2016 Doanh nghiệp M không nộp số tiền truy thu BHXH
245.000.000 đồng và tiền lãi truy thu 32.003.250 đồng thì sang tháng 6/2016,
ngoài việc vẫn phải nộp đủ số tiền truy thu BHXH (245.000.000 đồng) và tiền lãi
(32.003.250 đồng), tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng
6/2016 và tiền nợ và tiền lãi chậm đóng (nếu có) theo quy định tại Điểm 4.1
Khoản 4, Doanh nghiệp M còn phải nộp thêm tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền
BHXH truy đóng còn nợ là 2.609.250 đồng (245.000.000 đồng x 1,065%). Điều 39. Kiểm tra hồ sơ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN Hằng năm,
cán bộ chuyên quản thu, cấp sổ - thẻ xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra hồ sơ
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT tại đơn vị sử dụng lao
động ít nhất đạt 50% số đơn vị trên địa bàn, cụ thể: 1. Kiểm
tra, đối chiếu hồ sơ đơn vị quản lý với nội dung kê khai khi tham gia BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; điều chỉnh thông tin trên sổ
BHXH, thẻ BHYT, nhân thân, làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN như: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK01-TS), Quyết
định/Hợp đồng lao động/Hợp đồng làm việc, Bảng thanh toán tiền lương, tiền công,
Bảng chấm công, chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN... 2. Lập
biên bản kiểm tra theo quy định và hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót (nếu
có) theo đúng quy định. 3. Trường
hợp phát hiện đơn vị có dấu hiệu hoặc cố tình vi phạm như trốn đóng BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ, BNN; đóng không đúng tiền lương của người lao động, thu tiền của
người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền phải
đóng; khai man, giả mạo hồ sơ thì báo đề xuất với lãnh đạo Phòng để tổ chức
thanh tra chuyên ngành và xử lý theo quy định của pháp luật. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||