|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 15/2006/QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày 23 tháng
08 năm 2006 Về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử
dụng và quản lý mã số mã
vạch” ------------------------- BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm
2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
54/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm
2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về
mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc cấp,
sử dụng và quản lý mã số mã vạch". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo. Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách
nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định
này. Điều 4. Các ông Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ MÃ
VẠCH Quy định này quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý các
loại mã số mã vạch (dưới đây viết tắt là MSMV) có mã quốc gia của Việt Nam và
việc quản lý sử dụng MSMV của nước ngoài. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt
Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi
chung là tổ chức/doanh nghiệp) có nhu cầu sử dụng MSMV và các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc cấp MSMV. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 1. Mã số
là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ
chức. 2. Mã
vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể
hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được. 3. EAN
là tên của tổ chức MSMV quốc tế trước tháng 2 năm 2005.
4. GS1
là tên của tổ chức MSMV quốc tế từ tháng 2 năm 2005 đến
nay. 5. Mã số
EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức MSMV quốc tế quy định để áp dụng chung
trên toàn thế giới. 6. Mã
quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia
thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893. 7. Mã doanh
nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp,
gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo. 8. Mã số rút
gọn (viết tắt là EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm
(sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số
kiểm tra. 9. Mã số địa
điểm toàn cầu (Global Location Number, viết tắt là GLN), là dãy số có
mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia,
số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm
tra. 10. Mã số
thương phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number viết tắt là GTIN), là mã
số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các
loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14;
mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là
UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 11. Ngân
hàng mã số quốc gia Việt Nam là tập hợp các mã số có mã quốc gia là
893. 12. Mã nước
ngoài là mã quốc gia của nước ngoài, do tổ chức MSMV quốc gia nước ngoài
cấp và quản lý. 14. Mạng GEPIR
(Global Electronic Party Information Registry) là mạng toàn cầu đăng ký
điện tử các thông tin về thành viên sử dụng hệ thống MSMV do GS1 thiết lập và
quản lý. CẤP VÀ QUẢN LÝ CÁC LOẠI MÃ SỐ MÃ
VẠCH Điều 4. Các loại MSMVđược cấp và quản
lý 1. Các loại MSMV được cấp và quản lý thống nhất gồm:
a) Mã doanh nghiệp; b) Mã số rút gọn (EAN 8); c) Mã số địa điểm toàn cầu
(GLN). 2. Các loại MSMV do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử
dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm: a) Mã số thương phẩm toàn cầu
(GTIN); b) Mã số địa điểm toàn cầu
(GLN); c) Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối
tượng khác khi có nhu cầu sử dụng. 3. Mỗi tổ chức/doanh nghiệp được đăng ký sử dụng một mã
doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, một tổ chức/doanh nghiệp có thể đăng ký
sử dụng hơn một mã doanh nghiệp khi chứng minh đã dùng hết quỹ số được cấp. Khi
đăng ký sử dụng thêm mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp phải làm thủ tục như
đăng ký cấp mã lần đầu và kèm theo thuyết minh đã sử dụng hết quỹ số được
cấp. Điều 5. Trách nhiệm cấp và quản lý
MSMV 1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết
tắt là Tổng cục TCĐLCL) là cơ quan giúp Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại
MSMV quy định tại khoản 1 Điều 4 của quy định này và quản lý các loại MSMV quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Quy định
này. 2. Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, các tổ chức/doanh
nghiệp tự lập các loại MSMV quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này để sử
dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng với Tổng cục
TCĐLCL. Việc cấp MSMV thực hiện theo trình tự sau
đây: 1. Đăng ký sử dụng MSMV; 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng
MSMV; 3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MSMV; 4. Hướng dẫn sử dụng MSMV. 1. Các tổ chức/doanh nghiệp muốn sử dụng MSMV phải đăng
ký sử dụng MSMV tại các cơ quan được Tổng cục TCĐLCL chỉ định tiếp nhận hồ sơ
đăng ký sử dụng MSMV (sau đây gọi là Tổ chức tiếp nhận hồ sơ).
2. Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV gồm: a) Bản đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định tại Phụ lục
I của Quy định
này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập
đối với các tổ chức khác; c) Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo
mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này; d) Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt
Nam (Mạng GEPIR) theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định
này. Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng
MSMV 1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các
tổ chức/doanh nghiệp đăng ký lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV; tiếp nhận và xử lý
sơ bộ hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV. 2. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ đến Tổng cục
TCĐLCL. Điều 9. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng MSMV a) Nếu hồ sơ hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL cấp mã số; vào sổ
đăng ký, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MSMV. b) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL đề nghị tổ
chức/doanh nghiệp hoàn thiện. 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được gửi cho tổ
chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong thời
hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày được Tổng cục TCĐLCL cấp. Mẫu Giấy chứng nhận
quyền sử dụng MSMV được quy định tại Phụ lục IV của Quy định này.
3. Khi tổ
chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV có sự thay đổi về tư cách pháp nhân, về tên gọi
hoặc địa chỉ giao dịch hoặc Giấy chứng nhận bị mất hoặc hỏng, tổ chức/doanh
nghiệp sử dụng MSMV phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL để được đổi
hoặc cấp lại Giấy chứng nhận mới.Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV chịu trách
nhiệm thanh toán các chi phí đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MSMV. Điều 10. Hướng dẫn sử dụng
MSMV Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ
chức/doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV tuân thủ các quy định về sử dụng MSMV quy
định tại Chương III của Quy định này và các quy định khác có liên quan đến sử
dụng MSMV. 1. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV nộp phí cấp MSMV khi
đăng ký sử dụng MSMV và phí duy trì sử dụng hằng năm cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ thu, nộp
và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch”. 2. Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước ngày 30 tháng
6 hằng năm. Nếu quá thời hạn đó mà chưa nộp thì tổ chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông
báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV biết để nộp. Nếu sau một năm tổ
chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV không nộp phí duy trì sử dụng MSMV, Tổng cục
TCĐLCL thu hồi mã số đã cấp, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng và thông
báo rộng rãi cho các cơ quan có liên quan. Điều 12. Sử dụng MSMV được
cấp Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp sử
dụng MSMV tự quy định mã số phân định vật phẩm, số phân định tổ chức/địa điểm và
lập các loại MSMV quy định tại khoản 2 Điều 4 cho các vật phẩm, tổ chức/địa điểm
của mình. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải gửi danh mục các Mã số thương
phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng cho Tổng cục
TCĐLCL (thông qua tổ chức tiếp nhận hồ sơ) để quản lý chung, theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN
theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này. Việc gắn hoặc ghi MSMV trên vật phẩm, nhãn, bao bì,
phương tiện vận chuyển và trong các tài liệu liên quan kèm theo phải phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và các quy định khác liên quan.
Điều 14. Bảo đảm sự đơn nhất của mã số đăng ký sử dụng và
chất lượng mã vạch Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải chịu trách nhiệm
về sự đơn nhất của mã số đăng ký sử dụng và chất lượng mã vạch, tuân thủ theo
các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế liên quan. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV có
trách nhiệm thông báo các thông tin mô tả đối tượng mang MSMV cho các tổ chức và
cá nhân là đối tác và có liên quan. Điều 15. Quản lý việc sử dụng MSMV nước
ngoài Các tổ chức/doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
muốn sử dụng Mã nước ngoài (bao gồm cả mã UCC của Mỹ và Canada) để in trên sản
phẩm của mình nhằm phục vụ cho mục đích chỉ để xuất khẩu, phải được cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc được tổ chức nước ngoài chủ sở hữu ủy quyền
sử dụng mã số nước ngoài thông qua thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc các hình
thức ủy quyền khác. Sau khi được cấp hoặc được ủy quyền sử dụng mã số nước
ngoài, tổ chức sử dụng phải thông báo việc sử dụng mã số nước ngoài với Tổng cục
TCĐLCL bằng văn bản, gửi kèm theo bản sao giấy phép sử dụng, thư ủy quyền, hợp
đồng sử dụng hoặc bằng chứng ủy quyền khác. Điều 16. Tự ngừng sử dụng
MSMV 1. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV không được
cho phép tổ chức/doanh nghiệp khác sử dụng MSMV đã được Tổng cục TCĐLCL
cấp. 2. Khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV muốn ngừng sử
dụng MSMV phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MSMV cho Tổng cục TCĐLCL thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Tổng cục TCĐLCL
ra quyết định thu lại mã số đã cấp và Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV, thông
báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV và công bố rộng rãi cho các tổ chức có
liên quan biết. Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MSMV Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV đã cấp sẽ bị thu hồi
khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV vi phạm các điều, khoản của Quy định này
và các nội dung đã cam kết khi đăng ký sử dụng
MSMV. QUẢN LÝ NGÂN HÀNG MÃ SỐ QUỐC GIA VÀ LƯU GIỮ HỒ SƠ, DỮ
LIỆU VỀ CẤP, SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH Điều 18. Quản lý ngân hàng mã số quốc gia và lưu giữ hồ
sơ Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm lập và duy trì Ngân hàng
mã số quốc gia Việt Nam với mã quốc gia 893; lưu giữ hồ sơ về cấp và sử dụng
MSMV và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc sử dụng MSMV của nước
ngoài. Điều 19. Lập và công bố danh mục các mã số đã
cấp Hằng năm, Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm lập và công bố
danh mục các mã số đã cấp của Việt Nam (Niên giám MSMV) và quản lý danh mục các
Mã số thương phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng, do
các tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV đã định kỳ báo
cáo. Điều 20. Quản lý cơ sở dữ
liệu Tổng cục TCĐLCL là cơ quan quản lý thống nhất các dữ liệu
về tổ chức/doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng MSMV ở Việt Nam (mạng GEPIR), về sản
phẩm sử dụng MSMV và về việc sử dụng Mã nước ngoài. Điều 21. Bảo mật các thông tin về tổ chức/doanh nghiệp
Tổng cục TCTCĐL và các tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử
dụng MSMV có trách nhiệm bảo mật các thông tin về tổ chức/doanh nghiệp đăng ký
sử dụng MSMV. THANH TRA, GIÁM SÁT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO VỀ
VIỆC CẤP VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH Điều 22. Trách nhiệm thực hiện việc thanh
tra Thanh tra chuyên ngành TCĐLCL thực hiện việc thanh tra về
MSMV theo quy định của pháp luật về thanh tra. Điều 23. Trách nhiệm thực hiện việc giám
sát 1. Tổng cục TCĐLCL (Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam) thực hiện giám sát việc sử dụng MSMV theo quy định tại Chương III của Quy
định này và theo các tiêu chuẩn, quy định khác có liên
quan. 2. Khi phát hiện việc sử dụng MSMV chưa đúng quy định, cơ
quan giám sát có trách nhiệm nhắc nhở và hướng dẫn tổ chức/doanh nghiệp sử dụng
MSMV thực hiện đúng các quy định hiện hành. 3. Khi phát hiện có vi phạm trong việc sử dụng MSMV, cơ
quan giám sát có trách nhiệm kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử
lý. 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về MSMV bị xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10
năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo
lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 2. Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức lợi dụng
chức vụ quyền hạn gây phiền hà cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV hoặc bao
che cho người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp
luật. 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành
vi vi phạm các quy định về cấp, sử dụng MSMV theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp, sử dụng MSMV
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo. Điều 26. Báo cáo tình hình cấp và quản lý sử dụng
MSMV Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm hằng năm tổng hợp, báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp, sử dụng và quản lý MSMV; công tác
thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp và sử dụng MSMV;
các thông tin phản hồi liên quan đến việc thực hiện Quy định này cũng như các
kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quy định này khi cần
thiết. Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực
hiện Quy định này./. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|