|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 300/2016/TT-BTC Hà
Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 THÔNG
TƯ QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Theo
đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung hệ
thống mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết
định số 33/2008/QĐ-BTC n
gày 02
tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà
nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (sau đây gọi là Quyết định số
33/2008/QĐ-BTC). Điều
1. Sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước 1. Tên mã Chương quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được sửa đổi như
sau: Chương 152 “Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư
nước ngoài” được sửa thành “Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100%
vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối
với công ty hợp danh”. Chương 158 “Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của nhà nước”
được sửa thành “Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ”. Chương 176 “Các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên” được sửa thành “Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
(không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công
ty)”. Chương 552 “Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư
nước ngoài” được sửa thành “Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới
100% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước
ngoài đối với công ty hợp danh”. Chương 558 “Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của nhà nước”
được sửa thành “Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ”. Chương 564 “Các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên” được sửa thành “Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
(không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công
ty)”. Chương 758 “Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước”
được sửa thành “Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ”. 2. Mã Chương quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo
Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được bổ sung như
sau: Chương 159 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ
trở xuống. Chương 551 Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam. Chương 559 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ
trở xuống. 3. Tên mã Mục quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm
theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được sửa đổi như
sau: Mục 2100 “Phí xăng dầu” được sửa thành “Phí trong lĩnh
vực khác”. Mục 2200 “Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng” được
sửa thành “Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao”. Mục 2500 “Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo” được
sửa thành “Phí thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ”. 4. Hủy bỏ mã Tiểu mục quy định tại Phụ lục số 03 ban hành
kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC như
sau: a)
Tiểu mục của mục 2100 Phí xăng dầu. Tiểu mục 2101 Phí xăng các
loại. Tiểu mục 2102 Phí dầu
diesel. Tiểu mục 2103 Phí dầu hỏa. Tiểu mục 2104 Phí dầu ma
dút. Tiểu mục 2105 Phí dầu mỡ
nhờn. b)
Tiểu mục của mục 2200 Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng. Tiểu mục 2201: Phí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa. Tiểu mục 2202 Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư,
nguyên vật liệu. Tiểu mục 2203 Phí xây dựng. Tiểu mục 2204 Phí đo đạc, lập bản đồ địa
chính. Tiểu mục 2205 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng
đất. c)
Tiểu mục của mục 2500 Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tiểu mục 2501: Học phí (không bao gồm học phí giáo dục
không chính quy). Tiểu mục 2502 Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng,
chứng chỉ, giấy phép hành nghề. Tiểu mục 2503 Phí dự thi, dự
tuyển. d)
Tiểu mục của mục 4900 Các khoản thu khác Tiểu mục 4911: Tiền chậm nộp do ngành thuế quản
lý. Tiểu mục 4912: Tiền chậm nộp do ngành hải quan quản
lý. 5. Tên mã Tiểu mục quy định tại Phụ lục số 03 ban hành
kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được sửa đổi như
sau: a)
Tiểu mục của mục 1250 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tiểu mục 1251 “Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản”
được sửa thành “Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ
quan trung ương cấp phép”. b)
Tiểu mục của mục 2800 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền
sử dụng tài sản Tiểu mục 2802 “Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy” được sửa
thành “Lệ phí trước bạ ô tô” c)
Tiểu mục của mục 3600 Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước Tiểu mục 3601 “Thu tiền thuê mặt đất” được sửa thành
“Tiền thuê mặt đất hàng năm” Tiểu mục 3602 “Thu tiền thuê mặt nước” được sửa thành
“Tiền thuê mặt nước hàng năm” d)
Tiểu mục của mục 4250 Thu tiền phạt Tiểu mục 4253 “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuế do ngành hải quan thực hiện”, được sửa thành “Phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải
quan” Tiểu mục 4254 “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuế do ngành Thuế thực hiện không gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế
thu nhập cá nhân”, được sửa thành “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành
chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)”. 6. Bổ sung mã Tiểu mục quy định tại Phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC (Phụ lục kèm
theo). 7. Mã số Chương trình mục tiêu quốc gia được quy định tại
Phụ lục số 04, ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được sửa
đổi, bổ sung như sau: a)
Sửa đổi mã Chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Phụ lục số 04, ban hành
kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC như sau: Mã số 0010 “Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền
vững” thành “Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -
2020”. Mã số 0390 “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới” thành “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020”. b)
Bổ sung mã theo dõi chi tiết các Dự án thuộc mã 0010 - Chương trình mục tiêu
quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, như sau: Mã Dự án 0022 Chương trình
30a. Mã Dự án 0023 Chương trình
135. Mã Dự án 0024 Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa
sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình
30a và Chương trình 135. Mã Dự án 0025 Truyền thông và giảm nghèo về thông
tin. Mã Dự án 0026 Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá
thực hiện Chương trình. c)
Bổ sung mã theo dõi chi tiết các Dự án thuộc mã 0390 - Chương trình mục tiêu
quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, như sau: Mã dự án 0392 Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới. Mã dự án 0393 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội. Mã dự án 0394 Các nội dung về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã phục vụ phát triển sản xuất gắn với tái
cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu
nhập người dân. Mã dự án 0395 Các nội dung về hỗ trợ phát triển sản xuất
gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng
cao thu nhập người dân. Mã dự án 0396 Giảm nghèo và an sinh xã
hội. Mã dự án 0397 Phát triển giáo dục ở nông
thôn. Mã dự án 0398 Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng
chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn. Mã dự án 0401 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của
người dân nông thôn. Mã dự án 0402 Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử
lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng
nghề. Mã dự án 0403 Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của
tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn
mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và
tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người
dân. Mã dự án 0404 Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã
hội nông thôn. Mã dự án 0405 Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và
công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng
nông thôn mới. 8. Mã Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết
số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư
các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo một mã chi tiết là “Dự
án, mục tiêu khác” quy định tại Phụ lục số 04, ban hành kèm theo Quyết định
số 33/2008/QĐ-BTC được bổ sung để hạch toán kinh phí được giao trong
khi chờ cấp thẩm quyền quyết định các dự án chi tiết, cụ thể, như
sau: a)
Mã Chương trình mục tiêu 0610 Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản
bền vững. Mã chi tiết: Dự án 0619 Dự án, mục tiêu
khác. b)
Mã Chương trình mục tiêu 0620 Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền
vững. Mã chi tiết: Dự án 0629 Dự án, mục tiêu
khác. c)
Mã Chương trình mục tiêu 0630 Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư. Mã chi
tiết: Dự án 0639 Dự án, mục tiêu
khác. d)
Mã Chương trình mục tiêu 0640 Chương trình mục tiêu y tế - dân số. Mã chi
tiết: Dự án 0649 Dự án, mục tiêu
khác. đ)
Mã Chương trình mục tiêu 0650 Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y
tế địa phương. Mã chi tiết: Dự án 0659 Dự án, mục tiêu
khác. e)
Mã Chương trình mục tiêu 0660 Chương trình mục tiêu đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy. Mã chi
tiết: Dự án 0669 Dự án, mục tiêu
khác. g)
Mã Chương trình mục tiêu 0670 Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực
hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT). Mã chi
tiết: Dự án 0679 Dự án, mục tiêu
khác h)
Mã Chương trình mục tiêu 0680 Chương trình mục tiêu quốc phòng, an ninh trên địa
bàn trọng điểm. Mã chi tiết: Dự án 0689 Dự án, mục tiêu
khác i)
Mã Chương trình mục tiêu 0690 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân
tộc thiểu số, vùng khó khăn. Mã chi tiết: Dự án 0699 Dự án, mục tiêu
khác k)
Mã Chương trình mục tiêu 0700 Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - Việc
làm và an toàn lao động. Mã chi tiết: Dự án 0709 Dự án, mục tiêu
khác l)
Mã Chương trình mục tiêu 0710 Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp
xã hội. Mã chi tiết: Dự án 0719 Dự án, mục tiêu
khác m)
Mã Chương trình mục tiêu 0720 Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa. Mã chi
tiết: Dự án 0729 Dự án, mục tiêu
khác n)
Mã Chương trình mục tiêu 0730 Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích. Mã chi
tiết: Dự án 0739 Dự án, mục tiêu
khác o)
Mã Chương trình mục tiêu 0740 Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu
và tăng trưởng xanh. Mã chi tiết: Dự án 0749 Dự án, mục tiêu
khác p)
Mã Chương trình mục tiêu 0750 Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
các vùng. Mã chi tiết: Dự án 0759 Dự án, mục tiêu
khác q)
Mã Chương trình mục tiêu 0760 Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho
các địa phương. Mã chi tiết: Dự án 0769 Dự án, mục tiêu
khác r)
Mã Chương trình mục tiêu 0770 Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi
và hải đảo. Mã chi tiết: Dự án 0779 Dự án, mục tiêu
khác s)
Mã Chương trình mục tiêu 0780 Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế
ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mã chi tiết: Dự án 0789 Dự án, mục tiêu
khác t)
Mã Chương trình mục tiêu 0790 Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch.
Mã chi tiết: Dự án 0799 Dự án, mục tiêu
khác. u)
Mã Chương trình mục tiêu 0800 Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin. Mã chi
tiết: Dự án 0809 Dự án, mục tiêu
khác v)
Mã Chương trình mục tiêu 0810 Chương trình mục tiêu Biển đông - Hải đảo đảm bảo
cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020. Mã
chi tiết: Dự án 0819 Dự án, mục tiêu
khác Điều
2. Tổ chức thực hiện Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực
hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể. Điều
3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và
được áp dụng từ năm ngân sách 2017. Riêng đối với mã “Dự án 0025 Truyền thông và
giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia “Giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2016 - 2020” áp dụng từ năm ngân sách
2016./.
PHỤ
LỤC BỔ SUNG DANH MỤC MÃ TIỂU MỤC CỦA CÁC MỤC TRONG HỆ THỐNG
MỤC LỤC NSNN
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||