|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ XÂY
DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 08/2010/TT-BXD Hà Nội, ngày 29 tháng
7 năm 2010 THÔNG TƯ Hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây
dựng --------------------- Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của
Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng
xây dựng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp
đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước
trở lên. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây
dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư
này. 3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này
thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế
đó. Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây
dựng Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện
theo Điều 34 của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp
đồng trong hoạt động xây dựng, cụ thể như sau: 1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời
gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thoả thuận của
hợp đồng. 2. Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng sau
điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được
quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì
phải báo cáo Người quyết định đầu tư cho phép. 3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp
đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo
thời gian. 4. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%),
chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài
phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký
kết. 5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thoả
thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá
hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng.
Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại
giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng. Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây
dựng 1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%):
Chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài
phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, cụ
thể: a) Đối với hợp đồng tư vấn, khối lượng công việc bổ sung
ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực
hiện. b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng, khối lượng công
việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài phạm vi công
việc phải thực hiện theo thiết kế. c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, khối lượng công
việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những danh mục thiết bị bổ sung nằm ngoài
danh mục thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết ban đầu. 2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo
thời gian: a) Trường hợp khối lượng (hoặc thời gian) thực tế hoàn
thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng (hoặc thời gian)
trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoặc thời gian hoàn thành
thực tế được nghiệm thu. b) Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà
nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động
bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng
trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp
quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp
đồng. 3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh: a) Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm
thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký thì thanh toán
theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu. b) Tại thời điểm ký hợp đồng, các bên thoả thuận sẽ điều
chỉnh lại đơn giá cho những khối lượng công việc được điều chỉnh giá do trượt
giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu
lực. c) Trường hợp đặc biệt: Do yêu cầu khẩn cấp cần khắc phục
các hậu quả về thiên tai hoặc trường hợp do yêu cầu về tiến độ tại thời điểm ký
kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định giá hợp đồng và được phép của Thủ
tướng Chính phủ. Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY
DỰNG Điều 4. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối
với hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo tỷ lệ (%) 1. Đối với hợp đồng trọn gói: Khi có khối lượng công việc
bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ
sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp
dụng. Nếu các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong hợp đồng,
thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng
công việc này trước khi thực hiện. Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá
trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã
ký. Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận
trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được
xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp
đồng. 2. Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): Khi có khối lượng
công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp
đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn
giá áp dụng. Giá trị hợp đồng bổ sung sẽ bằng tỷ lệ (%) như đã quy
định trong hợp đồng nhân với giá trị khối lượng công việc bổ
sung. Điều 5. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp
đồng theo đơn giá cố định 1. Khi khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối
lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh
chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo
nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát
sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp
đồng. 2. Khi khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng
20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong
hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng (nếu có
). 3. Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp
dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất
thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực
tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả
thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập dự toán bổ sung và phụ lục hợp đồng bổ
sung. Dự toán bổ sung được lập theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp
đồng. Điều 6. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp
đồng theo thời gian Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng
biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường
hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp
đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư, đồng thời các bên có
thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung trong đó
cần xác định rõ đơn giá mới sau khi điều chỉnh. Việc xác định đơn giá mới được
thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp
đồng. Điều 7. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp
đồng theo đơn giá điều chỉnh 1. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số
điều chỉnh giá Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công
thức sau: GTT = GHĐ x Pn
(1) Trong đó: - GTT: Là giá thanh toán tương ứng với khối
lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”.
“GTT” có thể là giá thanh toán cho cả hợp đồng, hoặc của hạng mục
công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp
đồng. - GHĐ : Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng
với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian
“n”. “GHĐ” có thể là giá trị của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công
trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp
đồng. - Pn: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm)
được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành
được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “Pn” được xác định tương ứng và phù hợp với giá thanh
toán “GTT”, cụ thể: + Nếu “GTT” là giá thanh toán của cả hợp đồng
tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho
cả hợp đồng tương ứng trong khoảng thời gian “n”. + Nếu “GTT ” là giá thanh toán cho hạng mục
công trình trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều
chỉnh giá được xác định cho hạng mục công trình tương ứng trong hợp đồng trong
khoảng thời gian “n”. + Nếu “GTT” là giá thanh toán cho loại công
việc hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn”
là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí
tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian
“n”. Khi điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức (1) thì cơ sở
dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc
trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá
hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá
hợp đồng. “Pn” được xác định và áp dụng đối với một số trường hợp
cụ thể sau: a) Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí
(điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số “Pn” được xác định như
sau: Trong đó: - a: Là hệ số cố định, được xác định trong bảng số liệu
điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá của các
khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục, hoặc công việc, hoặc yếu tố
chi phí trong hợp đồng). - b, c, d… : Là các hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) của
các yếu tố chi phí liên quan đến việc thực hiện công việc trong hợp đồng (chi
phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…) được nêu trong bảng số
liệu điều chỉnh tương ứng. - Tuỳ từng trường hợp điều chỉnh (cho cả hợp đồng, hoặc
hạng mục công trình, hoặc công việc) để xác định các hệ số a, b, c, d…tương ứng
cho phù hợp. Các hệ số a, b, c, d… do các bên tính toán, xác định và thoả thuận
trong hợp đồng. - Tổng các hệ số: a+b+c+d+… =
1 - Ln, En, Mn,…: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành
tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí
vật liệu,…) cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày
trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp
đồng. - Lo, Eo, Mo,…: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng
với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật
liệu,…), được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng
thầu. - Các hệ số a, b, c, d,… và các chỉ số Lo, Eo, Mo,… phải
được xác định trong hồ sơ hợp đồng. - Trường hợp mà tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều
chỉnh (được nêu trong bảng) không phải là tiền tệ thanh toán tương ứng, thì sẽ
được chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng theo tỷ giá bán ra do ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ấn định vào ngày mà chỉ số giá hoặc giá sẽ được yêu cầu
áp dụng. - Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc
trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà
thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được thực hiện dựa trên mỗi chỉ số giá hoặc giá
được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh
toán theo thời gian quy định trong hợp đồng hoặc thời điểm thực hiện công việc
do bên giao thầu quyết định. b) Trường hợp điều chỉnh cho 2 yếu tố chi phí, hệ số “Pn”
được xác định như sau: - Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân
công: + Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như
trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + b + d
=1 - Điều chỉnh chi phí vật liệu và
máy: + Các đại lượng a, c, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như
trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + c + d
=1 - Điều chỉnh chi phí nhân công và
máy: + Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, En, Eo xác định như
trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + b + c
=1 c) Trường hợp điều chỉnh cho 1 yếu tố chi
phí: Khi điều chỉnh giá cho một yếu tố chi phí trong hợp đồng
(như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật
liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu…), hệ số “Pn” được xác định như
sau: - Điều chỉnh chi phí nhân
công: + Các đại lượng a, b, Ln, Lo xác định như trong công thức
(2) + Tổng các hệ số: a + b =1 - Điều chỉnh chi phí máy thi
công: + Các đại lượng a, c, En, Eo xác định như trong công thức
(2) + Tổng các hệ số: a + c =1 - Điều chỉnh chi phí vật
liệu: + Các đại lượng a, d, Mn, Mo xác định như trong công thức
(2) + Tổng các hệ số: a + d =1 - Trường hợp điều chỉnh giá cho một số loại vật liệu chủ
yếu: + Đại lượng “a” xác định như trong công thức
(2) + d1, d2, d3 … là hệ số
biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá
trong hợp đồng. + Mn1, Mn2, Mn3,
Mo1, Mo2, Mo3,… là các chỉ số giá hoặc giá của
các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm “n “ và thời điểm
gốc. + Tổng các hệ số: a + d1 + d2 +
d3 +… = 1 d) Có thể sử dụng giá công bố của cơ quan có thẩm quyền
tại địa phương hoặc các chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê
công bố, nhưng sử dụng giá hoặc chỉ số giá nào để áp dụng cho hợp đồng thì các
bên phải quy định cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với nội dung, tính chất
công việc trong hợp đồng. đ) Đối với công trình đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá
xây dựng do Bộ Xây dựng công bố thì chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư
vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo
phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng để áp dụng điều chỉnh giá hợp
đồng. 2. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực
tiếp: Ngoài phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại khoản 1
Điều này, đối với các hợp đồng xây dựng đơn giản có thể điều chỉnh giá hợp đồng
theo phương pháp bù trừ trực tiếp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực
hiện 1. Các hợp đồng xây dựng đã và đang thực hiện trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì không bắt buộc thực hiện theo quy định tại Thông tư
này. Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết thì Người
quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư
này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các
Tổng công ty Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư
này. Điều 9. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9
năm 2010 và thay thế Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị
các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải
quyết./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|