|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
48/2019/TT-BTC Hà
Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2019 Căn
cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn
và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn
cứ Nghị định số
218/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi
hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn
cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa
đổi,
bổ
sung
một số
điều tại
các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,
bổ
sung
một số
điều của
các Luật về thuế
và sửa đổi,
bổ
sung
một số điều của
các Nghị định về thuế; Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
việc trích lập và xử lý các
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó
đòi và bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh
nghiệp, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng 1.
Thông tư này hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó
đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ
sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định. Việc
trích lập các khoản dự phòng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính của
các tổ chức kinh tế thực hiện theo pháp luật về kế toán. 2.
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng là các tổ chức kinh tế (sau đây gọi
tắt là doanh nghiệp) được thành lập, hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập hợp pháp tại Việt
Nam thực hiện trích lập và xử lý các khoản dự phòng theo quy định tại Thông tư
này. Riêng đối với dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập và sử dụng theo quy
định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Tài
chính. Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn so
với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho. 2. Dự
phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy
ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn
thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào
các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước
ngoài). 3. Dự
phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ
phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán
nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. 4. Dự
phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng
hóa,
dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua
nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp
đồng hoặc theo cam kết với khách hàng. Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự
phòng 1.
Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp
tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản
ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá
trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có
thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. 2.
Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài
chính năm. 3.
Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng
hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn
chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ
phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các
khoản đầu tư, thu hồi công nợ. 4.
Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước
ngoài. Điều 4. Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho 1.
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng
hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế,
thành phẩm (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau: - Có
hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác
chứng minh giá vốn hàng tồn kho. - Là
hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài
chính năm. 2.
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Trong
đó: -
Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số
02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
(nếu có). - Giá
trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là
giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại
thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản
phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. 3.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu
thập chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
của hàng tồn kho thì căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này doanh
nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: a)
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho; b)
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán
trong kỳ. c)
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực
hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn
hàng bán trong kỳ. d)
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng mặt hàng tồn kho bị
giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để
hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ trong kỳ) của doanh nghiệp. 4. Xử
lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng: a)
Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ
thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không
còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủy bỏ,
thanh lý. b)
Thẩm quyền xử lý: Doanh
nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định
giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định
giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho
bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có
thể
thu
hồi được (nếu có). Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc,
chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào
Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm
định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết
định xử lý hủy
bỏ,
thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn
kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp
luật. c)
Khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh
lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi từ người gây ra
thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi
thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho. Giá
trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý,
sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được
hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. Điều 5. Dự phòng tổn thất các khoản đầu
tư 1.
Các khoản đầu tư chứng khoán: a)
Đối tượng lập dự phòng là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước
phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu
tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có đủ các điều kiện sau: - Là
chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong
nước mà doanh nghiệp đang đầu tư. - Là
chứng khoán được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm lập báo cáo tài
chính năm giá chứng khoán thực tế trên
thị trường thấp
hơn giá
trị của khoản đầu tư
chứng khoán đang hạch toán trên sổ
kế
toán. b)
Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức
sau:
-
Đối với chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có đảm bảo đã niêm yết): giá
chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá đóng cửa tại ngày gần
nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Trường
hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30
ngày trước ngày trích lập dự phòng thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng
cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này. Trường
hợp tại ngày trích lập dự phòng, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ
giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng
cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này. - Đối
với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại
chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình
thức chào bán chứng khoán ra công chúng (Upcom) thì giá chứng khoán thực tế trên
thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch
liền kề gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm do Sở Giao dịch chứng
khoán công bố. Trường hợp cổ
phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom mà không có
giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh
nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này. - Đối
với trái phiếu Chính phủ: giá trái phiếu thực tế trên thị trường là bình quân
các mức giá được nhà tạo lập thị trường cam kết chào giá chắc chắn trong phiên
chào giá theo quy định tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP
ngày 30/6/2018 về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ
của Chính phủ trên thị trường chứng khoán; các văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung hoặc thay thế nếu có. Trường
hợp
không có mức giá chào cam kết chắc chắn nêu trên, giá trái phiếu thực tế trên
thị trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10
ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp không có
giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì
doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư
này. - Đối
với trái phiếu chính quyền địa phương,
trái phiếu chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp: giá trái phiếu trên
thị trường đối với trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu chính phủ bảo
lãnh và trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch là giá giao dịch
gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập
báo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến
thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp không thực hiện trích lập
dự phòng đối với khoản đầu tư này. c)
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu giá trị đầu tư thực tế của khoản đầu
tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp bị suy giảm so
với giá thị trường thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này và các quy định sau: - Nếu
số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không
được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. - Nếu
số dự
phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã
trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí
trong kỳ. -
Nếu số
dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh
nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí trong
kỳ. -
Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư chứng khoán có
biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm và được tổng
hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán làm căn
cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. - Mức
trích lập dự phòng của từng khoản đầu tư chứng khoán được xác định tại điểm b
khoản 1 Điều này tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế
toán của doanh nghiệp. d)
Đối với chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch thì doanh nghiệp xác
định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này. 2.
Các khoản đầu tư khác: a)
Đối tượng: là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các
khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp đang
sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy
giảm so với giá trị đầu tư của
doanh nghiệp. b)
Mức trích lập: - Căn
cứ báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp lập cùng thời điểm
lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp góp vốn xác
định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư
như
sau:
Trong
đó: - Vốn
đầu tư
thực
tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự
phòng được
xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (mã số
411 và mã số 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế - nếu có). - Vốn
chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng
được
xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời
điểm trích lập dự phòng
(mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế - nếu có). c)
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản đầu tư vào
tổ chức kinh tế có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực
hiện trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và
các quy định sau: - Nếu
số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản
dự
phòng các khoản đầu tư vào
đơn vị đã trích lập ở báo cáo năm trước
đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp không được
trích lập bổ sung khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư. - Nếu
số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản
dự phòng các khoản đầu tư vào
đơn vị đã trích lập ở báo cáo năm trước
đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung
số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ. -
Nếu số
dự phòng
phải trích lập thấp hơn số dư khoản
dự phòng các khoản đầu tư vào
đơn vị đã trích lập ở báo cáo năm trước
đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp thực
hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí trong kỳ. -
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư và được tổng hợp vào
bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác làm căn cứ hạch toán
vào chi phí của doanh nghiệp. - Mức
trích lập dự phòng của từng khoản đầu tư được xác định tại điểm b khoản 2 Điều
này tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế
toán của doanh nghiệp. - Đối
với khoản đầu tư của doanh nghiệp mua bán nợ góp vào các công ty cổ phần thông
qua việc chuyển nợ thành vốn góp, khi trích lập dự phòng doanh nghiệp mua bán nợ
được loại trừ khoản lỗ lũy kế tại công ty nhận vốn góp phát sinh trước thời điểm
chuyển nợ thành vốn góp. -
Trường hợp tổ
chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm thì doanh
nghiệp không được thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này; ngoại
trừ các trường hợp
sau, doanh nghiệp được thực hiện trích lập dự phòng căn cứ theo báo cáo tài
chính quý gần nhất của tổ chức
kinh tế nhận vốn góp: + Tổ
chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm lập báo cáo
tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn do đã ngừng hoạt động và đang chờ xử lý
(giải thể, phá sản). + Tổ
chức kinh tế nhận vốn góp được phép lập báo cáo tài chính khác với thời điểm lập
báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn và đã có thông báo cho cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán. 3. Xử
lý đối với các khoản đầu tư đã trích lập dự phòng: Khi
chuyển nhượng khoản đầu tư đã được trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này, khoản chênh lệch giữa tiền thu từ chuyển nhượng khoản đầu
tư với giá trị ghi trên sổ kế toán
được sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập của khoản đầu tư này bù đắp; phần còn
thiếu doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí trong kỳ; phần còn thừa doanh nghiệp ghi
giảm chi phí trong kỳ. Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó
đòi 1.
Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh
nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường
chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ
phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi
được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau: a)
Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao
gồm: - Một
trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết
nợ; - Bản
thanh lý hợp đồng (nếu có); - Đối
chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị
đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu
bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển
phát); -
Bảng kê công nợ; - Các
chứng từ khác có liên quan (nếu có). b) Có
đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: - Nợ
phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả
nợ gốc ban đầu theo hợp
đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian
gia hạn trả nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn
đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ. - Nợ
phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng
xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này. -
Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành
nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá
hạn được tính kể từ
ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo
bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối
tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ. 2.
Mức trích lập: a)
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như
sau: - 30%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm. - 50%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. - 70%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. -
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. b)
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh
bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin,
truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả
chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập
dự phòng như sau: - 30%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6
tháng. - 50%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9
tháng. - 70%
giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12
tháng. -
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên. c)
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu
thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá
sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp
luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh
hiểm
nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh
nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ
trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị
đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi
được (tối đa bằng giá trị
khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng. 3.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định
khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 2 Điều này
và các quy định sau: a)
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã
trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được
trích lập bổ sung khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. b)
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích
lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ. c)
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế
toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí
trong kỳ. d)
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm
theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nêu trên. Sau khi lập dự phòng
cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng
các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh
nghiệp. đ)
Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, căn cứ phương án mua, xử lý nợ
và các nguyên tắc trích lập dự phòng tại Thông tư này để thực hiện trích lập dự
phòng, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra
để mua
khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh
nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ. e)
Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn
thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức
được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác. g)
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả
nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu
công nợ giữa hai bên để doanh
nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ
phải trả của đối tượng này. Mức
trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản
nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải
thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả. Ví
dụ: Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp
đồng và đã quá hạn thanh toán như sau: + Bán
lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp
đồng là 5 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng. + Bán
lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công
ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng. + Bán
lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công
ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng. -
Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 30 triệu đồng. -
Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho
Công ty B
là: 10 triệu đồng. - Như
vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là:
20 triệu đồng. - Mức
trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là: 5/30
x 20
triệu đồng x
30% =
1 triệu đồng. - Mức
trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là: 15/30
x 20
triệu đồng x
50% =
5 triệu đồng. - Mức
trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp
đồng 03 là: 10/30 x 20
triệu đồng x
70% =
4,67 triệu đồng. 4. Xử
lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi: a) Nợ
phải thu không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn
thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong những trường hợp
sau: - Đối
tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của
pháp luật. - Đối
tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể. - Đối
tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo quy định của
pháp luật. - Đối
tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam
giữ, xét xử, đang thi hành án. -
Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý
trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất. -
Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại gạch đầu
dòng thứ 4 điểm a khoản 2 Điều này mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp
trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ. -
Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại gạch đầu
dòng thứ 4 điểm b khoản 2 Điều này mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp
trích
lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ. b) Nợ
phải thu không có khả năng thu hồi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này khi có
đủ các tài liệu chứng minh, cụ thể như sau: - Sổ
kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được đến thời điểm
xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh
nghiệp như: hợp đồng kinh tế; khế ước vay nợ; cam kết nợ; bản thanh lý
hợp
đồng (nếu có); đối chiếu công nợ (nếu có); văn bản đề nghị đối chiếu công nợ
hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của
đơn vị chuyển phát); bảng kê công nợ và các chứng từ khác có liên
quan. -
Trường hợp đối
với tổ chức kinh tế: + Đối
tượng nợ đã phá sản: có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo
Luật phá sản. + Đối
tượng nợ đã ngừng hoạt động, giải thể: có văn bản xác nhận hoặc thông báo bằng
văn bản/thông báo trên trang điện tử chính thức của cơ quan quyết định thành lập
doanh nghiệp hoặc tổ chức
đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp,
tổ chức
đã ngừng hoạt động hoặc giải thể; hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp,
tổ chức
khởi kiện ra tòa án theo quy định, có bản án, quyết định của tòa và có ý kiến
xác nhận của cơ quan thi hành án về việc đối tượng nợ không có tài sản
để thi
hành án. + Đối
với khoản nợ phải thu nhưng đối tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết
định cho xóa
nợ
theo quy định của pháp luật; khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có
thẩm
quyền quyết định cho bán nợ. -
Trường hợp đối
với cá nhân: +
Giấy chứng tử (bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) hoặc xác nhận của
chính quyền địa phương đối với đối tượng nợ đã chết. +
Lệnh truy nã; hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với đối tượng nợ đã bỏ
trốn; hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật về việc đối tượng nợ không còn ở nơi
cư trú đối với khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin,
truyền hình trả sau của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông; hoặc
đang bị truy tố, đang thi hành án. - Các
hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng
theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm a khoản 2 Điều này mà sau 03 năm tính
từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ
hoặc khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại gạch
đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 2 Điều này mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh
nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ. c) Xử
lý tài chính: - Tổn
thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ
phải thu ghi trên sổ kế
toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại
tài sản của đối tượng nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của
tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác). - Giá
trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử
dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch
thiếu hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. - Các
khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi đã có quyết định xử lý theo
quy định trên, doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh
nghiệp và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính trong thời hạn tối thiểu
là 10 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ.
Nếu thu
hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc
thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập. d)
Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ
sơ sau: -
Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của
từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế
(sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được). -
Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán. Sổ kế
toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử
lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh
nghiệp. - Các
hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện trích lập dự phòng liên quan đến
các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi. đ)
Thẩm quyền xử lý nợ: Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc,
chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức
kinh tế căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý do doanh nghiệp lập và các bằng
chứng liên quan đến khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không
thu hồi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật. Thành phần
Hội đồng xử lý do doanh nghiệp tự quyết định. Điều 7. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
công trình xây dựng 1.
Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công
trình xây dựng do doanh nghiệp thực hiện đã bán, đã cung cấp
hoặc đã bàn giao cho người mua còn trong thời hạn bảo hành và doanh nghiệp vẫn
có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện, bảo hành theo hợp đồng hoặc cam
kết với khách hàng. 2.
Mức trích lập: Doanh
nghiệp dự kiến mức tổn
thất để
trích
lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, công trình xây dựng đã tiêu thụ và dịch vụ đã cung cấp trong năm và
tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm,
hàng hóa,
dịch vụ, công trình
xây dựng có cam kết bảo hành. Tổng
mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm,
hàng hóa,
dịch vụ, công trình xây dựng theo cam kết với khách hàng nhưng tối đa không quá
05% tổng doanh thu tiêu thụ trong năm đối với các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ và không quá 05% trên giá trị hợp đồng đối với các công trình xây
dựng. 3.
Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, công trình
xây dựng doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng
kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp trong
kỳ. 4.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, căn cứ tình hình tiêu thụ, bàn giao sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng và các cam kết bảo hành tại hợp
đồng hoặc các văn bản quy định liên quan, doanh nghiệp thực hiện trích lập dự
phòng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và các quy định
sau: - Nếu
số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên
sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng bảo hành
sản phẩm,
hàng hóa,
dịch vụ, công trình xây dựng. -
Nếu số
dự phòng phải trích lập cao hơn số
dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi
trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào
chi phí trong kỳ. - Nếu
số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên
sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi
phí trong kỳ. - Hết
thời hạn bảo hành, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng không
phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dư còn lại được
hoàn nhập vào thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp. 1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019 và áp dụng từ năm tài
chính 2019. 2.
Bãi bỏ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất
các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa,
công trình
xây lắp tại doanh nghiệp; Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài
chính về việc sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009; Thông tư số
89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử
dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này. 3.
Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong
một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm,
chứng khoán, đầu tư kinh doanh vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả
góp) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định
riêng (nếu có) phù hợp với
đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4.
Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100%
vốn điều lệ thực hiện chuyển thành công ty cổ phần thực hiện xử lý các khoản dự
phòng theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. 5. Số
dư dự phòng các khoản đầu tư ra nước ngoài mà doanh nghiệp đã trích lập đến
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi
giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2019. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|