|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm
2014 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ
218/2013/NĐ-CP NGÀY 26/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị
định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng
Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành về
thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Người nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy
định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh
doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán,
Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các
hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh
nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí
nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung. b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất
kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực. c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác
xã. d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại
Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở
sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành
một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao
gồm: - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng,
phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác tại Việt Nam; - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp
ráp; - Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn
thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; - Đại lý cho doanh nghiệp nước
ngoài; - Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có
thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không
có thẩm quyền ký kết hợp
đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc
giao hàng hóa
hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực
hiện theo quy định của Hiệp định đó. e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b,
c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa
hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế. 2. Tổ chức nước
ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng
vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14
Chương IV Thông tư này. 1. Số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với
thuế suất. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo
công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu
có)) x Thuế suất thuế
TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì
doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không
quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp. 2. Kỳ tính thuế
được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính
khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ
tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng
đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở
hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế
toán theo quy
định của pháp luật về kế toán. 3. Trường hợp
kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm
cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi
hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian
ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh
nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15
tháng. 4. Trường hợp
doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả
chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì
kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng.
Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi
trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được
hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp
theo. Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa chọn chuyển
đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014) được tính từ
ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày 01/04/2014 đến hết
ngày 31/03/2015. Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4
năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế
như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm 2014, 2015, 2016,
2017). Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ
tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế
TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm tài chính 2014 từ
1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm
50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ tính thuế năm
chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi) thì
doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến
31/3/2015) đến hết năm tài chính 2017. 5. Đơn vị sự
nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định
được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh
doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh
thu bán hàng hóa,
dịch vụ, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật:
2%. + Đối với kinh doanh hàng hóa:
1%. + Đối với hoạt động khác: 2%. Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho
thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không
xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn
vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh
thu bán hàng hóa,
dịch vụ như sau: Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% =
5.000.000 đồng. 6. Doanh nghiệp
có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh
thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải
quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt
Nam. 1. Thu nhập
tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập
được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy
định. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức
sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn
thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy
định 2. Thu nhập
chịu thuế Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như
sau: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập
khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng
nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng
hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng
sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế
suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập
của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho
thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 20 Thông tư này). Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia
thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng
sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh
doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư
này). Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư
(trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng
sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong
thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham
gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập
của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở
đi. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh
nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài
sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản
(nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ
của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh
hoạt động chuyển nhượng bất động sản. 1. Doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán
hàng hóa,
tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền. a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng. Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa
đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau: Giá bán:
100.000 đồng. Thuế GTGT (10%):
10.000 đồng. Giá thanh toán:
110.000
đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000
đồng. b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng. Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa
đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế
GTGT). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000
đồng. c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch
vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh
thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi
thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền
trước. 2. Thời điểm
xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như
sau: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa
cho người mua. b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn
thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa
đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời
điểm lập hóa
đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác
định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa
đơn cung ứng dịch vụ. c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời
điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người
mua. d) Trường hợp khác theo quy định của pháp
luật. 3. Doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như
sau: a) Đối với hàng hóa,
dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa,
dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả
chậm. b) Đối với hàng hóa,
dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa,
dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp)
được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu
dùng nội bộ. c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa
là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu,
động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. d) Đối với hàng hóa
của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý,
ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau: - Doanh nghiệp giao hàng hóa
cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng
hóa. - Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá
quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo
hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên
thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho
nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả
tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một
lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán,
hóa
đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai
phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như
sau: - Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định
bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước. - Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả
tiền trước. Trường
hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm
thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng
số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê
trả tiền trước. g) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ
hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong
kỳ tính thuế được xác định như sau: - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày,
doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát
sinh trong
kỳ tính thuế. - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ
trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu
nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu
được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một
lần. h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch
toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận
chuyển hành khách, hàng hóa,
hành lý phát sinh trong
kỳ tính thuế. k) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền
cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là
ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa
đơn tính tiền điện, tiền nước sạch. Ví dụ 6: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày
5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa
đơn này được tính vào tháng 1. l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm
và hàng hóa,
dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng
chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm: - Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo
hiểm: Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là
số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại
lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba
bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh
nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch
toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo
hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm;
hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo
hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm
gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị
gia tăng. Đối với
hợp đồng bảo hiểm thỏa
thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là
số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường
hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa
doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu
hộ. - Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu
hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm,
giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công
trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng,
lắp đặt nghiệm thu. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá
trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm
giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp
đồng hợp
tác kinh doanh: - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa,
dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp
đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là
doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp
đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa,
dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra
một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa
đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của
mình theo quy định hiện hành. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa,
dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra
một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa
đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay
cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
(casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ
hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho
khách. p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán
là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán,
bảo lãnh phát hành chứng khoán,
quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các
dịch vụ chứng khoán
khác theo quy định của pháp luật. q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ
việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính
thuế. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hóa
đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa
đơn mua hàng hóa,
dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT)
khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo
quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia
tăng. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ
hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí,
doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với
phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp
cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ
tính có phát sinh khoản chi phí này). Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán
bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này. Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa
đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh
toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015,
doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do
vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị
hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ
tính thuế năm 2015). Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần
giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất
do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định
của pháp luật. Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn
và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng
giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân
khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa
bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như
sau: - Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp
quản lý giải trình về tài sản, hàng hóa
bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn. - Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa
bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa
tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa
bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn
thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa
có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa
bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách
nhiệm trước pháp luật. - Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu
chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn là trong
thời gian đó có xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp
nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải
bồi thường (nếu có). b) Hàng hóa
bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa
tự nhiên không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế. Hồ sơ đối với hàng hóa
bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa
tự nhiên được tính vào chi phí được trừ như sau: - Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp
quản lý giải trình về hàng hóa
bị bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa
tự nhiên. - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa
bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa
hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa
bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa
có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa
bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách
nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp
nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải
bồi thường (nếu có). c) Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn
bản giải trình về tài sản, hàng hóa
bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa
bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa
tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn
thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng
hóa
bị tổn thất, bị hư hỏng; Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất,
Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi
thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
(nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ
quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ. Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm
việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo,
nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và
các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong nhà nghỉ
giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để
khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa
đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ
chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê
mua tài chính). c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản
lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản
lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành. d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của
Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định. Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu
hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp
quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện
phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài
sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng
điều kiện). Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được
trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo
phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản
cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp
phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy
định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí
được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì
doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí
được trừ theo giá đánh giá lại. Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố
định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất
để hình thành nên tài sản đó. Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,
... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi
phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá
vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô
tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu
hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho
mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa,
hành khách, khách du lịch. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh
vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh
nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành
khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại
các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách
sạn. Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích
kinh doanh vận chuyển hàng hóa,
hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp
đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp
không đăng
ký ngành nghề vận tải hàng hóa,
vận tải hành khách, du lịch. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô
tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định
bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản
cố định đã tính vào chi phí hợp lý theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tính
đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe. Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi
có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó đem thanh lý. Số
trích khấu hao theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán là 1 tỷ đồng (thời gian
trích khấu hao là 6 năm theo văn
bản về khấu hao TSCĐ). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi
phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán
xe là 5 tỷ đồng. Thu nhập từ thanh lý xe = 5 tỷ - (6 tỷ - 1 tỷ) =
0 g) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá
trị. h) Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho
sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao
vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện
tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ
sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng
tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này
nếu đáp ứng các điều kiện như sau: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh
nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp
đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện
doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp
đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn). - Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn
giao kèm theo hợp
đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp
đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số
thuế của doanh nghiệp. - Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán
theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định. i) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản
xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di
dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới
12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu
hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý
do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu
cầu. k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao
và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng
đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa
đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ
theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng
mới). Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là
nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền
sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản
cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế
phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố
định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi
trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không
được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm
mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa,
vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá
trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm
mua tài sản. 2.3. Chi nguyên
liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu
kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
hàng hóa
Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước
đã ban hành. - Mua hàng hóa
là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán
ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá,
song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp
của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán
ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai
thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu
nhặt; - Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân
không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh
thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm). Bảng kê thu mua hàng hóa,
dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy
quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào
chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa,
dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan
thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc
tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế. a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác
cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy
định của pháp luật. b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động
không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các
hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của
Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công
ty. - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với
lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước
ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được
doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái
với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với
người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao
động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các
quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải
trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế
chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào
quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết
định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế
đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán
theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm
trước chi trong năm quyết toán thuế). Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi
trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích
đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự
phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp
chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp
phải tính giảm chi phí của năm sau. Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có
trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường
hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền
từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí
tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết
toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng
tiền lương theo quy định. d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân,
chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao
trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị
mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh
doanh. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền
và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì
chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài
chính. Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi
công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán
tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ
khoản chi khoán
tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức,
viên chức Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website
thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ
là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động
thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy
điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh
nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi
phí được trừ bao gồm: - Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ
trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo
quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch
tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi
học). - Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên
dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản
lý. - Chi phí tổ chức khám sức khỏe
thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công
nhân viên. - Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ
nhất hoặc lần thứ hai. - Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp
vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con
bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả
trường hợp trả lương theo sản phẩm
mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế
độ. b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được
tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền
lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường
hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định. Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính
chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người
lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại
điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các
hồ sơ sau: Hợp
đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty,
Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công
ty. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các
khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau
đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp
ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối
với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả
trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc). a)
Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản
xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước
không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo
các hóa
đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp
đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh
không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo
chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất
kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa
điểm sản xuất kinh doanh. Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4
năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài
sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê
tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu
đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu
thuế. Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà
trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản
trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch
toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá
03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có
các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi
thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ
dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế
kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh,
giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không phân bổ vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa
lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính
doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường
hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ
trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào
doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh
đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy
đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được
trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính
xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa
đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường
hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí
(trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính
thuế kết thúc hợp đồng. Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu
kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí
hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số tích theo dự toán thì doanh nghiệp
được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống
chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ
không bao gồm giá mua của hàng hóa
bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa
bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
(nếu có). Đối với
hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược,
casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả
thưởng. Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng
môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm: - Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng
giá. - Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh
nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê
khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập. - Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước
(nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu
thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu
thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ
trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu
sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật
liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm
trưng bày, giới thiệu. Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố
định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực
hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại
các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế,
riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây
dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn
đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân
bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân
bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư
xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc
chi phí tài chính trong năm tài chính. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại
tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ
là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi
khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho
vay ban đầu. a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học
công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của
pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần
trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt
động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ
học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài
trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông
qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp
luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học
mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến
học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào
tạo. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên
bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà
tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn
vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng
huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư
này); kèm theo hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được
thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để
góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y
tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của
bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp
luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản
xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ,
đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động
tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ
bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do
thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy
định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu
quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện
doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai
(hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ
(theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây
nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp
luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa cho
người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký
của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số
06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính
quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo); hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương
trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà
nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện
doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành
kèm theo Thông tư này); hóa
đơn, chứng từ mua hàng hóa
(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng
tiền). Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ
tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và
công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên
quan. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài
phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính
thuế = Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt
Nam trong kỳ tính thuế x Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở
nước ngoài trong kỳ tính thuế. Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm
cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính
thuế Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước
ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở
thường trú tại Việt Nam được thành lập. Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở
nước ngoài là báo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi
một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước
ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở
nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam
chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được
tính vào chi phí hợp
lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân
bổ. - Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống
HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS
cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm
HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh
nghiệp. - Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc
phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ
các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp
luật. - Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức
chính trị xã hội trong doanh nghiệp. - Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp
theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
chính. Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy
trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi
đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các
điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế. Trường
hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có
phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư.
Trường
hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi
tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay
và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị
đầu tư. Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản
thu nhập sau: Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí
tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy
trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và
các khoản chi được trừ khác. Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh
thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy
tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)
và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài
sản. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu
được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của
tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các
khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài
sản. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ,
phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu
thuế. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ,
phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác
định thu nhập chịu thuế. Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá
phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có
gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì: - Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan
trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của
doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh
doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không
liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh
chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập
khác. - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ
phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá
do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi
bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí
của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập
hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc
lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt
động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc
chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu
thuế. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại
tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ
hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ
hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu
hoặc khoản cho vay ban đầu. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền
đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền
bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện
tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi
thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt
về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính),
sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường
hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên
không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công
trình trong giai đoạn đầu tư. a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là
phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi
trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng)
hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác
định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh
giá lại. b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị
quyền sử dụng đất để: góp, vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất
được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu
tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh
lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính
thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có
quyền sử dụng đất đánh giá lại. Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử
dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản
xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích
khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần
chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng
đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị
quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh
nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá
trị quyền sử dụng đất đem góp vốn). Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực
hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp
chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo
thu nhập chuyển nhượng bất động sản. Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao
gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại
và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng
đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa
phân bổ của quyền sử dụng đất. c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều
chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá đánh giá lại (trừ
trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào
chi phí theo quy định). Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh
nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật có liên quan. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ
bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ
bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được
tính vào thu nhập khác. - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành của Việt nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn,
giảm thuế thu nhập theo quy
định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước
ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi
(nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt
động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài đối với các trường
hợp vi phạm quy
định về kê khai, nộp thuế. - Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước
ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương
tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được
trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả
thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt
quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của
Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn,
giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật
pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước
ngoài bao gồm: + Văn bản của doanh nghiệp về việc phân chia lợi nhuận
của dự án đầu tư tại nước ngoài. + Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được tổ chức
kiểm toán độc lập xác nhận. + Tờ khai thuế thu nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu
tư tại nước ngoài (bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu
tư tại nước ngoài); + Biên bản quyết toán thuế đối với doanh nghiệp (nếu
có); + Xác nhận số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ
chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài. - Trường hợp dự án đầu tư tại nước ngoài chưa phát sinh
thu nhập chịu thuế (hoặc đang phát sinh lỗ), khi kê khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài chỉ phải
nộp Báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập hoặc của cơ quan
có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư và Tờ khai thuế thu nhập của dự án
đầu tư tại nước ngoài (nộp 1 bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của
dự án đầu tư tại nước ngoài và có đóng dấu của doanh nghiệp). Số lỗ phát sinh từ
dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh
nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê
khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau năm tài chính
phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kê khai vào quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoản thu nhập tại
nước ngoài nếu doanh nghiệp có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và
số thuế thu nhập đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài. Đối với khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
của dự án đầu tư tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam,
doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài kê khai và nộp thuế theo quy
định tại Hiệp định. 1. Thu nhập từ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu
nhập của hợp
tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng
trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy
hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này
là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
(không bao gồm trường
hợp hợp
tác xã, doanh nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy hải sản). Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về
thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp, hợp
tác xã phải hạch toán riêng thu nhập thuộc diện miễn thuế quy định tại
khoản này. Trường
hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập miễn thuế từ hoạt động trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản được phân bổ theo tỷ lệ chi phí sản
xuất của khâu trồng trọt, khai thác, sơ chế sản phẩm thông thường trong tổng chi
phí của toàn hợp
tác xã, doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trong
kỳ tính thuế. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trồng cao su được miễn
thuế đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi. Trường hợp
không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi
thì thu nhập miễn thuế được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trồng trọt, khai thác mủ
tươi trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp, hợp tác xã. Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ
thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ thanh lý
vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của
hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1
của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam. b) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn được miễn thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3
Điều 18 Thông tư này. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại khoản này và tại điểm f Khoản
3 Điều 19 Thông tư này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ
cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp
tác xã và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. 2. Thu nhập từ
việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ
dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông
nghiệp. 3. Thu nhập từ
việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ
doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh
thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Thời
gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu
bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất
thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt
Nam. a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện
sau: - Có chứng nhận đăng
ký hoạt động nghiên cứu khoa học; - Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm
quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ. b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công
nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công
nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa
học có thẩm quyền xác nhận. 4. Thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai
nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong
tổng số lao động bình quân trong
năm của doanh nghiệp. Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao
gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này. Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại
Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người
trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính,
kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định
tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế
có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật. b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau
cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở
cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền liên quan. c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là
người nhiễm HIV. 5. Thu nhập từ
hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai
nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có
cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với
tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai
nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong
tổng số học viên. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản
này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy
định của các văn
bản hướng dẫn về dạy nghề. - Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã
hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm
HIV/AIDS. 6. Thu nhập
được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với
doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên
doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu,
bên liên doanh, liên kết
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ 11: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp
A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh
nghiệp B là 100 triệu đồng. - Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao
gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp
A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x
22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng
này. - Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu
nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là
89 triệu đồng [100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng này. -
Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp
vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với 100 triệu đồng này. 7. Khoản tài
trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa,
nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt
Nam. Trường
hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng
mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát
sinh việc sử dụng sai mục đích. Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của
pháp luật về kế toán thống kê. 8. Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp
chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải
(CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm
phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy
định. 9. Thu nhập
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; Thu nhập
từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân
hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động có thu
do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học
nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển
địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo,
Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ
trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này
được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ. Trường
hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập
khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước
giao phải tính và nộp thuế theo quy định. 10. Phần thu
nhập không chia: a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa
trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả
Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định
của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa
khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định
tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành
nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và
lĩnh vực xã hội hóa khác. Cơ sở thực hiện xã hội hóa là: - Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều
kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh
vực xã hội hóa. - Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các
lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền. - Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy
động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở
hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu
chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy
định. b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để
hình thành tài sản của hợp tác xã. c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy
định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu
thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai
mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy
định. 11. Thu nhập từ
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy
định tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật
chuyển giao công nghệ. Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực
thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu
có). 1. Lỗ phát sinh
trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các
khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. 2. Doanh nghiệp
sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu
nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.
Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát
sinh lỗ. Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý
của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập
tờ khai quyết
toán thuế năm. Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng,
năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh
năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm
2014. Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng,
năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì: + DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập
năm 2014; + Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển
toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm
tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ. - Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm
tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài
chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ
của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những
năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên. - Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập
theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp
số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ
được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát
sinh lỗ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển
khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo
kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên
tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy
định. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ,
nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của
các năm tiếp sau. 3. Doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản của cơ quan có thẩm quyền, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển
đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ
vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất
hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp
sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên
tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. 1. Doanh nghiệp
được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa
10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định
mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định trước khi tính
thuế thu nhập doanh nghiệp. Hàng năm nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát
triển khoa học công nghệ thì doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ
phát triển khoa học công nghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển
khoa học công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn
điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy
định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật
Khoa học và Công nghệ. 2. Trong thời
hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không
được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì
doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính
trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng
mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp
đó. Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được
tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công
nghệ. - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số
thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập
quỹ. - Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên
phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm
(hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu
hồi và thời gian tính lãi là hai năm. 3. Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các khoản
chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp
pháp theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp
không được tính các khoản đã chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập
chịu thuế trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp có chi đầu tư nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp từ quỹ phát triển khoa học
công nghệ mà không đủ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã
trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định
thu nhập chịu thuế. 5. Doanh nghiệp
đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì
doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập
được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp
nhập. Doanh nghiệp nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
chưa sử dụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia,
tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ
quan thuế. 6.
Trường
hợp Nghị định của Chính phủ quy định về đầu
tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ có các nội dung
về trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định khác
thì Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ sẽ ban hành Thông tư Liên bộ hướng dẫn
bổ sung nội dung này đảm bảo phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định quy định về đầu tư và cơ chế tài
chính đối với
hoạt động khoa học và công nghệ. 1. Kể từ ngày
01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường
hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày
01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường
hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế
suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau: Số thuế TNDN phải
nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế x 9 tháng x 25%
+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế x 3 tháng x
22% 12
tháng 12
tháng Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng
thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. 2. Doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp
tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất
20%. Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp
thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh
thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ
vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN
kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý
thuế. Ví dụ 14: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài
chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu
bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08]
trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài
chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì
từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được
áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm
tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài
chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế
suất thuế TNDN 22%. Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12
tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được
áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số
[01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số
03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng
thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân của các
tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp
dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Ví dụ 15: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương
lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ
ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch
vụ mã số [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN
kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh
thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng
thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng
thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67
tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN
20%. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ
12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế
suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài
chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ
đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài
chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18
Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã
số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số
03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng
thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN
20%. 3. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai
thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh
doanh. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim,
vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế
suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao
trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục
địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
40%. Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường
hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch
toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi
có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này
không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công
trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định
bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của
cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh
nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng
chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh
nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau: Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ
thuộc = Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ
thuộc Tổng chi phí của doanh
nghiệp Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số
liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế
do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử
dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm
sau. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của
trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác
định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ
này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang
hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính
thuế đầu tiên đối với các trường
hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử
dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán
toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh
đó. 1. Phạm vi áp
dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu
nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã
đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh
nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời
điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng
vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận
bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị
tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên
thị trường tại thời điểm nhận tài sản. 2. Căn cứ tính
thuế: a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác
định: Thu nhập tính thuế = Giá - Giá mua - Chi phí Trong đó: - Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực
tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển
nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc
thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển
nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp
đồng. Trường
hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định
giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù
hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển
nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá
chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ
quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển
nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển
nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều
tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường
hợp khác ở cùng thời
gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại
thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan
thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá
chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng theo đúng quy định. Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức,
cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá
trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển
nhượng. - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối
với từng trường hợp như sau: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là
giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm
chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập
đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. + Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn
tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn
góp, chứng từ thanh toán. Trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có
nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả
các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng
ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại
tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định
bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam
có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định
bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển
nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên
quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa
đơn hợp pháp. Trường
hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó
phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát
sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện
có thẩm quyền). Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ
tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp
khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. Ví dụ 16: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng
là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh
sản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên
cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời
điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến
việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển
nhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 - 400 -
70). b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì
khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập
chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng
vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm
xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức
nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp
thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách
nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động
chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế. 1. Phạm vi áp
dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán
khác theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ
phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không
tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập mà thực hiện hoán
đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập
thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán
không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của
sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản. 2. Căn cứ tính
thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán
trừ (-) giá mua của chứng khoán
chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượng. - Giá bán chứng khoán
được xác định như sau: + Đối với chứng khoán
niêm yết và chứng khoán
của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung
tâm giao dịch chứng khoán
thì giá bán chứng khoán
là giá thực tế bán chứng khoán
(là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa
thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,
trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán
của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán
là giá chuyển nhượng ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng. - Giá mua của chứng khoán
được xác định như sau: + Đối với chứng khoán
niêm yết và chứng khoán
của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung
tâm giao dịch chứng khoán
thì giá mua chứng khoán
là giá thực mua chứng khoán
(là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa
thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,
trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán
mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán
là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực
hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. + Đối với chứng khoán
không thuộc các trường
hợp nêu trên: giá mua chứng khoán
là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên
quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa
đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ
tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp
khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán
theo quy định của Ủy
ban chứng khoán
Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán;
Phí ủy thác chứng khoán
căn cứ vào chứng từ thu của đơn
vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển
nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu
nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Doanh nghiệp
thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ
hoạt động cho thuê lại đất. 2. Thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật);
Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu
hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không
phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền
thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ
tầng, công trình kiến trúc trên đất. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-)
các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu
có). 1. Thu nhập
chịu thuế. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được
xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá
vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động
chuyển nhượng bất động sản. a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động
sản. a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển
nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có). Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng
chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. - Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm
bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng
ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền. - Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ
thể: + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà
xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí
trích trước của
phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi
nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ
chi phí. + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà
chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và
doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong
năm. Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn
thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm
nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế
đã nộp thừa. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền
ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên
doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp
thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh
thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh
chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới
này được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu
tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. a.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số
trường hợp được xác định như sau: - Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng
thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác
định theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một
lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài
chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho
hết thời hạn cho thuê lại đất. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì
việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ
vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm
bên thuê trả tiền trước. - Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng
đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có
chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa
thuận. - Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên
bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa
thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định. Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại
tiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại tiết a1 điểm
này. b) Chi phí chuyển nhượng bất động
sản: b.1) Nguyên tắc xác định chi phí: - Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế
của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các
khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều
6 Thông tư này. - Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển
nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự
án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo
m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất
chuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi
phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát
nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất; Chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng
mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi
phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền
thuê đất. Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công
thức sau: Chi phí phân bổ cho diện tích đất đã chuyển
nhượng = Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ
tầng x Diện tích đất đã chuyển
nhượng Tổng diện tích đất được giao làm dự án (trừ diện
tích đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định pháp luật về
đất) Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển
nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung
nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh
khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi
toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản
cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí
đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển
quyền theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu
thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều
chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho
phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng.
Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp
thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy
định hiện hành; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp
đủ số thuế còn thiếu theo quy định. b.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao
gồm: - Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với
nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: + Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu
tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực
nộp Ngân sách Nhà nước; + Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân
khác thì căn cứ vào hợp
đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê
đất;
trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính
theo giá do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển
nhượng bất động sản. + Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá
trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp
vốn; + Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà
nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp
thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. + Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất, quyền thuê đất; + Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế
theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn
thì xác định theo giá các loại đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào
Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho,
biếu, tặng. Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu,
tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994
căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17
tháng 8 năm 1994 của Chính phủ. + Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản
kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng
trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên. - Chi phí đền bù thiệt hại về đất. - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa
màu. - Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật. Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định
cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu
không có hóa
đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ
trợ; chữ ký của người nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất được
đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên
quan đến cấp quyền sử dụng đất. - Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt
bằng. - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao
thông, điện, cấp nước, thoát
nước, bưu chính viễn thông... - Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên
đất. - Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được
chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh nhiều
ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp
không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được
phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng
doanh thu của doanh nghiệp. Không được tính vào
chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán
hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác. 2. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22%
(từ ngày 01/01/2016 là 20%). 3. Xác định số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với
hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định
riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn
thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Chương VI Thông tư này đối với thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ
thì khoản lỗ này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư
này. Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển
nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở
chính. 4. Trường hợp
tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay
thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép
chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu
nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp
bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực
hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức
tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên,
số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để
bảo đảm tiền vay. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất
động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không
xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn
vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa
trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+)
các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng
từ hợp pháp. 5. Trường hợp
cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì
số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên,
đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy
quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ
kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án. Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động
sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động
sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định
của Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng
bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp. 1. Các ưu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ
kế toán, hóa
đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê
khai. 2. Trong thời
gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực
hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ
hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế
riêng. Trường
hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không
tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và
thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần
thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng
thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được
trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc
tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Trường
hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được
trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó
xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất,
kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh
nghiệp. 3. Không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả
doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11
Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền
góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh
doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập
từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng
sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt
Nam. b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng
sản. c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt. 4. Doanh nghiệp
có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều
kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu
tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm
của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực
tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng
không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều
này. Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp
dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập
nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này. 5. Dự án đầu tư
mới: a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
là: - Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ
ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đầu tư. - Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh
nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh
vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày
01/01/2014. - Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa
đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều
chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014
của dự án đó. - Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt
động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không
thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày
01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này. b)
Trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh, bổ
sung Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đã đi vào hoạt động
mà không thay đổi điều kiện đang được hưởng ưu đãi thì thu nhập của hoạt động
điều chỉnh, bổ sung tiếp tục được hưởng ưu đãi của dự án trước khi điều chỉnh,
bổ sung trong thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng
điều kiện ưu đãi theo quy định. c) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp
sau: - Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; - Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu
(bao gồm cả trường
hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm
kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản
xuất kinh doanh, mua lại dự án đầu tư đang hoạt động). Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư
từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp. d) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp
dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi
đầu tư ghi trong
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều
kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế
cho thời gian còn lại. 6. Về ưu đãi
đối với đầu tư mở rộng a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư
đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công
nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao
gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm
trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực
thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa
chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời
gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời
gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở
rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn
thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án
đầu
tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh
vực, địa bàn với dự án đang hoạt động. Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng
một trong các tiêu chí sau: - Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư
hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở
rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng
thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. - Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối
thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu
tư. - Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối
thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước
khi đầu tư ban đầu. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu
tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo
tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh
nghiệp. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này
được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có
thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu
tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng
cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa
bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng
một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có). Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với
các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao
gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm
kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản
xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt
động. Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có
đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành
nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không
thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang
lại. Trường
hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không
tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác
định theo 1 trong 2 cách sau: Cách 1: Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm
thu nhập khác không được hưởng ưu đãi) x Giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho
sản xuất, kinh doanh Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản
xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản
xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán
năm. Cách 2: Phần
thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp = Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm
thu nhập khác không được hưởng ưu đãi) x Giá trị vốn đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất, kinh
doanh Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là
tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo
số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm. Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một cách phân bổ đối với
thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở rộng. Ví dụ 16: Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa
trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn
hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong
12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu
thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở
rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng
tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh
của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là
200 triệu đồng, thì: Thu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi
là: Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp = (1,2 tỷ đồng - 200 triệu
đồng) x 5 tỷ đồng 20 tỷ đồng = 250 triệu đồng Thu nhập tính thuế không được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm
2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu đồng Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014
là: 1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng = 750 triệu
đồng 7. Trong cùng
một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp
khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất. 8. Trong thời
gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh
nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các
Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập nghiệp doanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó sẽ tính trừ vào
thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. 9. Trường hợp
trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu
nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng
sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp
bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa
chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu
nhập. Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp
đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ
tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được
lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào
thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không
bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật). Ví dụ 17: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát
sinh: - Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là
1 tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
(thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng. Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt
động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt
động chuyển nhượng chứng khoán;
phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu
nhập. Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1
tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng
khoán. => DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN
với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%). Ví dụ 18: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN B có phát
sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là
2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN
10%). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
(thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN B có lỗ từ hoạt động kinh
doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2014, DN
B phải thực hiện chuyển lỗ như sau: Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh trong năm 2014: doanh
nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh doanh chứng khoán
vào thu nhập của hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính
còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng. - Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2013
để bù trừ với lãi của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0
tỷ) Kê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi
thuế: 2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu đồng => Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu
đồng Ví dụ 19: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN C có phát
sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là
2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%
). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện
ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
(thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên
doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C
phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt
động sản xuất phần mềm). Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2014:
doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng khoán
vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2
tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng - Chuyển lỗ của năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động
sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ Kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% của hoạt
động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu
đồng. 10. Doanh
nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát
hiện: - Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng lưu đãi
thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để
được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh
tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu
nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai
nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi). - Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do
kiểm tra, thanh tra phát hiện. -
Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp,
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy định. 1. Thuế suất ưu
đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối
với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công
nghệ cao kể cả khu công nghệ
thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ. b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng
công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo
quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công
nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát
nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay,
nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính
phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại
vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng
lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh
học. c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm
môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ
môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử
dụng chất thải. d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về
thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên toàn
bộ thu phập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3
Điều 18 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy
định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi
thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới
thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu
có). đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, dự án khai thác khoáng
sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6
(sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm
chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có
doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ
đồng/năm). - Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6
(sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm
có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt
điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên
3.000 lao động). Số lao động quy định tại điểm này là số lao động có ký
hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời
gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm. Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác
định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy
định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu
giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do
thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đầu
tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải
kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các
năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh
nghiệp không bị xử phạt về
hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế. 2. Đối với dự
án đầu tư quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn, công nghệ cao
hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10%
có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. 3. Thuế suất ưu
đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với: a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội
hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa,
thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa). Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các
doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa
được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng
Chính phủ quy định. b) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản
theo quy định của Luật Xuất bản. Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và
phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản. Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của
Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính
phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất bản có sự thay đổi
thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bản
này. c) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo
trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo
chí. d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối
tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở. Nhà ở xã hội quy định tại điểm này là nhà ở do Nhà nước
hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng
các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về
đối tượng, điều
kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của
pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định
tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho
thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinh doanh
nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng
theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày
01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu
nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn giao nhà
kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp
dụng thuế suất 10%. Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp
dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua
phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán
riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh
từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác
định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã
hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh
nghiệp. e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ
rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản
xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế
muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP,
đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực
phẩm. f) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế -
xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn. 4. Thuế suất ưu
đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ. b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy
móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết
bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy
sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các
ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản
thực phẩm,
các sản phẩm
văn hóa). Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh
vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
áp dụng thuế suất 17%. 5. Thuế suất ưu
đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng
thuế suất 17%) được áp dụng đối với
Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi
mô. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và
Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy định
tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; từ ngày
1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%. Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ
chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín
dụng. 6. Thời gian áp
dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được
tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ
năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao. 1. Miễn thuế
bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong
chín năm tiếp theo đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này. b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới trong lĩnh vực xã hội hóa
thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó
khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
218/2013/NĐ-CP. 2. Miễn thuế
bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của
doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa
thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Miễn thuế
hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đối với thu nhập từ
thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công
nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại
I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I
trực thuộc tỉnh). Trường hợp Khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và
địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với
Khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích Khu công nghiệp lớn
hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại
khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của
Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu
có). 4. Thời gian
miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế;
Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm
đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh
thu. Ví dụ 20: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới
sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế
từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên
tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của
doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới
của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế
được tính liên tục kể từ năm 2017. 5. Năm miễn
thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời điểm bắt đầu tính thời
gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp
bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển
sang). Trường
hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu
nhập chịu thuế mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời
gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười
hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư
mới ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt
đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường
hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo
thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân
sách Nhà nước theo quy định. 1. Doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao
động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường
xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm
trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động
nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán
riêng được. Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng
công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản
này. 2. Doanh nghiệp
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu
số hướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng
được. 3. Doanh nghiệp
thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ
chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50%
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao
công nghệ. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức
thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu
nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan
thuế. Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh
nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập
doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế
theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường
hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi
và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử
phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. 1. Thông tư này
có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi. 2. Doanh nghiệp
có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian
thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường
hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của
các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được
hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường
hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện
đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về
thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu
tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời
gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh
nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu
đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng
ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi
ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày
31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
từ năm 2009 trở về trước. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế
được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản
pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước
và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành. Khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh nghiệp còn
được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo
hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi (thuế
suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy
phạm pháp luật trước đây về
thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu
trên phải đảm bảo nguyên tắc: - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết
thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm pháp luật
trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp dụng ưu
đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn
lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang trong
thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh
nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi,
thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư
này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được
hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế theo các văn bản
quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không hưởng thời
gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư
này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời
gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được
hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các văn bản quy phạm
pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm giảm thuế còn lại
bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm doanh
nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng số năm áp dụng
thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông
tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết
thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về
thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu
đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư
này. 3. Doanh nghiệp
thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu
tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày
01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu
kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn
các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương
và Khu công nghiệp năm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu
tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Thông tư này
thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài
chính. 5. Bãi bỏ các
nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành
ban hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. 6. Việc giải
quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi
phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực
hiện theo các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban
hành trước kỳ tính thuế năm 2014. 7. Trường hợp
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc
Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực
hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó. 1. Cơ quan thuế
các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội
dung Thông tư này. 2. Doanh nghiệp
thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại
Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải
quyết. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG BẢNG
KÊ DANH MỤC MẪU BIỂU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP 1. Bảng kê thu mua hàng hóa,
dịch vụ không có hóa
đơn (Mẫu số 01). 2. Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu số
02). 3. Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục (Mẫu số
03). 4. Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu số
04). 5. Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai
(Mẫu số 05). 6. Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình nghĩa, nhà đại
đoàn kết (Mẫu số 06). 7. Biên bản xác nhận tài trợ theo chương trình của Nhà
nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn (Mẫu số 07). 8. Tờ khai thuế TNDN đối với việc bán toàn bộ Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Mẫu số
08) Mẫu số: 01/TNDN BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ (Ngày ……. tháng …… năm ……………) - Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………… ……………………………………………………………………………. Mã số thuế: - Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Địa chỉ nơi tổ chức thu
mua:..................................................................................
- Người phụ trách thu mua:
.....................................................................................
Ngày tháng năm mua hàng Người bán Hàng hóa
mua vào Ghi chú Tên người bán Địa chỉ Số CMT nhân dân Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá thanh toán 1 2 3 4 5 6 7 8 9 - Tổng giá trị hàng hóa
mua vào: ………………………………………………………. Người lập bảng kê Ngày …. tháng …. năm 201.. Ghi chú: - Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua
của người bán không có hóa
đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ
các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa
mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và
người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng
mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên
mua. - Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở
nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập
bảng kê tổng hợp chung của các trạm. Mẫu số:
02/TNDN BẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN,
NƯỚC (Ngày ……. tháng …… năm
……………) -
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………… ……………………………………………………………………………. Mã số
thuế: - Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Tên chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh
doanh:...................................... .................................................................................................................................
- Địa chỉ
thuê:...........................................................................................................
Hóa đơn GTGT thanh toán tiền
điện, nước với đơn vị cung cấp Chứng từ thanh toán tiền điện,
nước thực tế Doanh nghiệp sử dụng Số hóa
đơn Ngày Tháng
năm Đơn vị cung
cấp Sản lượng điện, nước tiêu
thụ Thành
tiền Số chứng
từ Ngày tháng
năm Sản lượng điện, nước tiêu
thụ Thành
tiền - Tổng
giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT): ………………………………… Người lập bảng
kê Ngày …. tháng …. năm
201.. Mẫu số: 03/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC Chúng tôi gồm có: Tên doanh nghiệp [đơn vị tài trợ]: Địa
chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở giáo dục/Học sinh, sinh viên/Cơ quan, tổ chức
(đơn vị nhận tài trợ): Địa chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở
giáo dục, học sinh, sinh viên] nhằm mục đích: - Tài trợ cho trường học □ - Tài trợ thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và
hoạt động của trường học □ - Tài trợ học bổng □ - Tổ chức cuộc thi….. □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là
……….. Bằng tiền: …………….. Hiện vật: …………… quy ra trị giá VND:
………………… Giấy tờ có giá …………………… quy ra trị giá VND
………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ
). [Tên cơ sở giáo dục; tên học sinh, sinh viên; cơ quan,
tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản
tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ………….. ngày ...
tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01
bản. Bên nhận tài trợ Giám đốc cơ sở Mẫu số: 04/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO Y TẾ Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa
chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở y tế /đơn vị nhận tài
trợ: Địa chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở y
tế/ đơn vị nhận tài trợ]: - Tài trợ cho cơ sở y tế □ - Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc
□ - Tài trợ bằng tiền □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là
……………… Bằng tiền: …………………. Hiện vật: …………………… quy ra trị giá VND:
…………………….. Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND
……………………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài
trợ). [Tên cơ sở y tế/đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng
đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài
trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ….. ngày ...
tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01
bản. Bên nhận tài trợ Giám đốc doanh nghiệp Mẫu số: 05/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN
TAI Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ [Tên đơn vị nhận tài trợ hoặc cơ quan,
tổ chức có chức năng huy động tài trợ]: Địa
chỉ:
Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [đơn vị
nhận tài trợ] để khắc phục hậu quả thiên tai: ……………. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là
……………. Bằng tiền: ……………… Hiện vật: ……………… quy ra trị giá VND:
……………….. Giấy tờ có giá ……………………… quy ra trị giá VND
……….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài
trợ). [Tên đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích
của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên
dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ……… ngày ...
tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01
bản. Bên nhận tài trợ Giám đốc doanh nghiệp Mẫu số: 06/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ XÂY NHÀ TÌNH NGHĨA, NHÀ ĐẠI
ĐOÀN KẾT Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa
chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ] Địa chỉ:
Số
điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá
nhân, tổ chức] để xây nhà tình nghĩa/ xây nhà đại đoàn
kết. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là
……………………….. Bằng tiền: ………………… Hiện vật: …………….. quy ra trị giá VND:
…………………… Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND
…………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ
). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy
động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử
dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ………………. ngày ...
tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01
bản. Bên nhận tài trợ Giám đốc doanh nghiệp Mẫu số: 07/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ THEO CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC
DÀNH CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ
KHĂN. Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ:
Số
điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ] Địa
chỉ:
Số điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá
nhân, tổ chức] theo chương trình Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là
…………………….. Bằng tiền: …………………….. Hiện vật: ……….. quy ra trị giá VND:
…………………… Giấy tờ có giá ……………….. quy ra trị giá VND
……………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ
). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy
động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử
dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ngày
.................... tháng... năm .... và được lập thành ……… bản như nhau, mỗi
bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ Giám đốc doanh nghiệp Mẫu số: 08/TNDN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ
sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh: Ngày ………… tháng
……… năm ……… [02] Lần đầu □
[03]
Bổ sung lần thứ: □ 1. Bên chuyển nhượng: [04] Tên người nộp
thuế...........................................................................................
[05] Mã số thuế: [06] Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................
[07] Quận/huyện: ………………………… [08] tỉnh/thành
phố: ................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: …………………… [11]
Email: ..... 2. Bên nhận chuyển nhượng: [12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng:
..................................................... [13] Mã số thuế (đối với
doanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối với cá
nhân): [14] Địa chỉ:
..............................................................................................................
[15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: .... ngày .... tháng
.... năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày ...
tháng ... năm.... (nếu có). [16] Tên Đại lý thuế (nếu
có):..................................................................................
[17] Mã số thuế: [18] Địa chỉ:
...............................................................................................................
[19] Quận/huyện: ………………………… [20] tỉnh/thành
phố: ................................. [21] Điện thoại: …………………………… [22] Fax: …………… [23] Email:
............. [24] Hợp đồng đại lý: số ………………..….. ngày
..................................................... Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền (1) (2) (3) (4) 1 Doanh thu của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn
với chuyển nhượng bất động sản [25] 2 Chi phí của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn
với chuyển nhượng bất động sản [26] Trong đó: 2.1 - Giá vốn của đất chuyển
nhượng [27] 2.2 - Chi phí đền bù thiệt hại về
đất [28] 2.3 - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa
màu [29] 2.4 - Chi phí cải tạo san lấp mặt
bằng [30] 2.5 - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng [31] 2.6 - Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn
chuyển nhượng) [32] 3 Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn
với chuyển nhượng bất động sản ([33]=[25]-[26]) [33] 4 Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được
chuyển kỳ này [34] 5 Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ
hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với
chuyển nhượng bất động sản ([35]=[33]-[34]) [35] 6 Thuế suất thuế TNDN (22%) [36] 7 Thuế TNDN phải nộp ([37]=[35] x
[36]) [37] Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ …., ngày …. tháng …. năm …. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||